1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng sức khỏe bà mẹ và trẻ em

42 702 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 11,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiện trạng về các thành tựu và thách thức trong chăm sóc sức khỏe/sức khỏe trẻ em ở nước ta hiện nay.. Phân tích được các yếu tố liên quan đến bệnh tật và tử vong trẻ em..

Trang 1

Sức khỏe trẻ em và chăm sóc

sức khỏe trẻ em

Trang 2

Sau bài học này học viên có thể:

1 Mô tả được tình hình sức khỏe trẻ em trên thế

giới.

2 Phân tích hiện trạng về các thành tựu và thách

thức trong chăm sóc sức khỏe/sức khỏe trẻ em

ở nước ta hiện nay.

3 Phân tích được các yếu tố liên quan đến bệnh tật

và tử vong trẻ em.

4 Nêu được các can thiệp nhằm nâng cao sức khỏe,

giảm tỷ lệ bệnh tật, tử vong trẻ em.

Mục tiêu bài học

Trang 3

Các yếu tố liên quan đến sức

khoẻ trẻ em

Trang 4

Các yếu tố liên quan đến bệnh tật và tử vong

Khỏe mạnh

Tử vong Suy yếu

Khống chế bệnh

tật

Can thiệp

Điều trị

Trang 5

Các yếu tố từ phía người mẹ

Trang 6

Chăm sóc phụ nữ mang thai và sinh đẻ

Trang 9

Thiếu máu ở phụ nữ mang thai – Viện

Duyên hải miền trung 56.4 Trung bình

Đồng băng sông Me kong 28.9 Trung bình

Việt nam 36.5 Trung bình

Trang 11

Môi trường/tai nạn thương tích

Mỗi năm có khoảng gần 2000 trẻ em chết

vì tai nạn, thương tích

Nguyên nhân chủ yếu ở trẻ em: đuối nước, tai nạn giao thông và ngộ độc (mỗi ngày

có khoảng 9 trẻ em chết đuối)

Trang 12

12

Trang 13

% thành viên hộ gia đình sử dụng

nguồn nước uống hợp vệ sinh

% thành viên hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh

Trang 14

Các can thiệp cải thiện

sức khỏe trẻ em

Trang 15

Hiệu quả can thiệp giảm tử vong trẻ em

Trang 16

IMCI – chiến lược cứu sống trẻ em

LMA T

Chăm sóc sơ sinh

Nuôi dưỡng trẻ nhỏ Tiêm chủng

Điều trị tiêu chảy

Không chế sốt rét

Kháng sinh điều trị viêm phổi

Khống chế HIV

Trang 17

IMCI ở Việt nam

• Đã giới thiệu ở 42/64 tỉnh

• Đã đưa vào chương trình giảng dạy cho

7/8 trường đại học và 19/70 trường THYT

• Đã thực hiện lồng ghép xử trí trẻ từ 0- 7

ngày tuổi và đang có kế hoạch đào

tạo

Trang 18

Chăm sóc liên tục: từ nhà đến CSYT, chăm sóc trong khi chuyển tuyến

Trang, thiết bị

Kỹ năng xử trí bệnh

Nh à Y t ế cơ sở B ệnh viện chuyên khoa

Trang 19

Chăm sóc liên tục: từ khi mang thai,

tại cuộc đẻ và sau đẻ

Trang 20

Các can thiệp chăm sóc sơ sinh

 Các can thiệp có hiệu

quả: tiêm phòng uốn ván, đẻ

sạch, chăm sóc sản khoa, nuôi con

bằng sữa mẹ, sử dụng kháng sinh

trong viêm phổi

 Các can thiệp chăm sóc

sơ sinh sẽ có hiệu quả

cao khi được lồng ghép

vào các chương trình

chăm sóc sức khỏe khác

Trang 21

Can thiệp Hiệu quả

Hồi sức sơ sinh 6 - 42%

Trang 22

Hiệu quả của thực hiện can thiệp

sinh cần đồng thời với việc

nâng cao chất lượng chăm sóc

sơ sinh Cần được đầu tư thời

gian và kinh phí.

Trang 23

triệu năm

Trang 24

Tiêm chủng

Trang 25

Chăm sóc trẻ đẻ non/nhẹ cân bằng

phương pháp Kangaroo

Trang 26

Giới thiệu mô hình can thiệp

hiệu quả ở Việt nam

Trang 27

KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI CHA HỖ TRỢ NUÔI CON BẰNG SỮA

MẸ HOÀN TOÀN TRONG 6 THÁNG ĐẦU

Trang 28

Sau 1 năm can thiệp:

1 Tỷ lệ người cha được tiếp cận với can

thiệp có kiến thức và thực hành tốt hơn

về việc hỗ trợ NCBSM so với những

người cha không được tiếp cận với các BPCT

2 Tỷ lệ trẻ được cho bú sớm, bú mẹ hoàn

toàn trong 6 tháng đầu ở cộng đồng

được can thiệp cao hơn cộng đồng

không được can thiệp

Giả thuyết nghiên cứu

Trang 29

Phương pháp nghiên cứu

Can thiệp

Chứng Tỉnh Hải dương

Đối tượng can thiệp: Người chồng của những phụ

nữ đang mang thai được 7- 30 tuần

Thiết kế NC: Can thiệp trước sau có nhóm chứng

Địa bàn can thiệp: 251 căp vợ chồng ở CHILILAB

Trang 30

Chứng

Can thiệp

*: p<0.05; **: p<0.01; ***:p<0.001

Kết quả

Trang 32

Chăm sóc liên tục ở 2 huyện Ngọc lặc và Như thanh

tỉnh Thanh hoá

Thời gian: 4 năm

Trang 33

Mục tiêu

1 Tăng cường tiếp cận chăm sóc sơ sinh

tại cơ sở y tế

2 Tăng cường chất lượng chăm sóc sơ

sinh tại tuyến huyện và trạm y tế

3 Thay đổi nhận thức, hành vi về chăm

sóc sơ sinh tại gia đình và cộng đồng

4 Tăng cường môi trường hỗ trợ cho các

hoạt động chăm sóc sơ sinh từ các cấp lãnh đạo trong tỉnh

Trang 34

Kết quả

Tử vong sơ sinh giảm:

-Như thanh: từ 21.1‰ xuống 10.6‰-Ngọc lặc: từ 19.2‰ xuống 10.0‰

Trang 35

Mục tiêu

Đánh giá tác động sự hỗ trợ của nhóm cán bộ chủ chốt tại địa phương đối với giảm tử vong sơ sinh

Nghiên cứu can thiệp

giảm tử vong sơ sinh

ở Quảng ninh

(Thử nghiệm can thiệp đối

chứng ngẫu nhiên)

Trang 36

Khảo sát đầu vào 2005: Tử vong sơ sinh

16/1000 (từ10-44)

Trang 37

Các xã chứng: 46 xã – không có hỗ trợ

Hoạt động can thiệp

Trang 38

 Năm thứ 1 và 2: TVSS không thay đổi

 Năm thứ 3:

Giảm 49% TVSS ở các xã can thiệp

OR 0.51 (95% CI 0.30-0.89 đã hiệu chỉnh theo thiết kế nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên mẫu cụm )

Kết quả: Giảm tử vong sơ sinh

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Các xã can thiệp 19.2 19.0 11.6

Các xã chứng 18.0 15.9 21.1

Trang 39

Giá thành cho can thiệp

• Ước tính khoảng 77.000 USD cho cán

bộ hỗ trợ và cho các cuộc họp

• 6.5 USD cho một phụ nữ

Trang 40

Tại sao vẫn tiếp tục nghiên cứu

về sức khoẻ trẻ sơ sinh?

2.9 triệu sơ sinh tử vong hàng năm:

- Chiếm khoảng 44% số tử vong trẻ dưới 5 tuổi

- 98% sơ tử vong xẩy ra ở các nước có thu nhập trung bình và thấp

Wardlaw (UNICEF) 2013

Trang 41

Mở rộng mô hình can thiệp của NeoKIP:

•Địa bàn 6 tỉnh miền núi phía Bắc: Hà giang,

Cao bằng, Điện biên, Lai châu, Lào cai và Sơn la

•Tiếp cận: cộng đồng, TYT và bệnh viện huyện

•Đánh giá tác động của môi trường làm việc

•Đào tạo nghiên cứu sinh

Trang 42

Sức khỏe trẻ em quyết định tương lai của đất nước

Ngày đăng: 16/11/2016, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w