1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội năm 2015

22 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 123,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù đã có nhiều biến chuyển tích cực trong những năm gần đây, tình hình SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi hiện vẫn đang là một vấn đề có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng rất phổ biến tại các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Theo điều tra của Viện Dinh Dưỡng tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở nước ta đang có xu hướng giảm qua các năm với tốc độ giảm 2% một năm và được đánh giá là quốc gia có tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm một cách bền vững[9 trong phần xác định vấn đề 9-9-2015 bt1]. Tuy nhiên tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi ở nước ta vẫn còn cao, năm 2014 tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 14,5%, thể thấp còi là 24,9%, thể gầy còm là 6,8%(Viện dinh dưỡng 2014).

Trang 1

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội năm 2015.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mặc dù đã có nhiều biến chuyển tích cực trong những năm gần đây, tình hìnhSDD ở trẻ em dưới 5 tuổi hiện vẫn đang là một vấn đề có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồngrất phổ biến tại các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam Theo điều tra củaViện Dinh Dưỡng tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở nước ta đang có xu hướng giảm quacác năm với tốc độ giảm 2% một năm và được đánh giá là quốc gia có tỷ lệ suy dinhdưỡng giảm một cách bền vững[9 trong phần xác định vấn đề 9-9-2015 bt1] Tuynhiên tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi ở nước ta vẫn còn cao, năm 2014 tỷ lệ trẻdưới 5 tuổi ở Việt Nam suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 14,5%, thể thấp còi là 24,9%,thể gầy còm là 6,8%(Viện dinh dưỡng 2014)

Hậu quả của suy dinh dưỡng rất nặng nề Suy dinh dưỡng ảnh hưởng rõ rệt đếnphát triển trí tuệ, hành vi, khả năng học hành của trẻ, khả năng lao động đến tuổitrưởng thành, làm tăng tỷ lệ tử vong và làm tăng gánh nặng cho xã hội, ước tính mỗinăm trên toàn thế giới có khoảng 2,1 triệu cái chết (chiếm 21% DALYs) ở trẻ dưới 5tuổi vì lý do suy dinh dưỡng, đồng thời SDD cũng gây ra 35% gánh nặng bệnh tật ởtrẻ dưới 5 tuổi[1, 2 xác định vđề bt1]

Giai đoạn hiện nay việc giảm nhanh tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em có xu hướngchậm lại và trở nên khó khăn hơn, đòi hỏi chúng ta phải có những đánh giá một cáchđầy đủ và khách quan các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trên tất cả cácphương diện Hiểu biết chung về nguyên nhân của suy dinh dưỡng không phải là mới,hơn nữa cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng và các yếu

tố liên quan đến SDD Người ta thấy rằng ngay ở cùng một cộng đồng, cũng có nhữngyếu tố kinh tế xã hội chung, ở nhóm trẻ này có tình trạng dinh dưỡng tốt và nhóm trẻkhác lại rơi vào tình trạng suy dinh dưỡng Việc xác định các yếu tố nguy cơ gây suydinh dưỡng của trẻ em đặc thù theo từng cộng đồng luôn là vấn đề rất được quan tâmcủa mỗi địa phương, mỗi vùng khác nhau

Xã Đại Áng là một xã nằm ở phía Tây Nam của huyện Thanh Trì, Hà Nội, làvùng chuyên sản xuất Nông nghiệp và nghề Tiểu thủ công nghiệp như làm nón, may,

Trang 2

buôn bán phế liệu Hoạt động phòng chống SDD trẻ em tại xã Đại Áng được triểnkhai từ nhiều năm nay Tuy nhiên, theo số liệu của Trung tâm y tế huyện Thanh Trì vàcủa Trạm y tế xã trong những năm gần đây xã Đại Áng là xã có tỷ lệ SDD trẻ dưới 5tuổi cao nhất huyện, mức giảm hàng năm thấp (tỷ lệ SDD thấp còi năm 2012; ……

%, năm 2013:…, năm 2014: 12.7%) và số trẻ sơ sinh dưới 2500g chiếm tỷ lệ ….%, (tỷ

lệ của huyện là… ) Báo cáo của địa phương mới đưa ra những số liệu về tỷ lệ SDD

mà chưa có thông tin phân tích để tìm những yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng suydinh dưỡng

Nghiên cứu xác định tỷ lệ SDD và các yếu tố nguy cơ liên quan ở trẻ từ 0-24tháng tuổi ở xã Đại Áng, huyện Thanh Trì là một nhu cầu thực tế để có những đề xấtphù hợp nhằm góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của xã theo mục tiêu năm 2015của huyện (Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thiếu cân ở trẻ em < 5 tuổi còn < 9,7 %) và theoChiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030 Vì vậynhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội năm 2015.

Trang 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1 Suy dinh dưỡng và tình hình suy dinh dưỡng trẻ em

3.1.1 Khái niệm về suy dinh dưỡng trẻ em

3.1.1.1 Dinh dưỡng

Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối với các thànhphần các chất dinh dưỡng, đảm bảo sự phát triển toàn vẹn, tăng trưởng của cơ thể đểđảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội [6],[7]

3.1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm về chức phận, cấu trúc

và hóa sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể (9),(6)

TTDD là kết quả của tác động của một hay nhiều yếu tố như tình trạng an ninhthực phẩm hộ gia đình, thu nhập, điều kiện vệ sinh môi trường, công tác chăm sóc sứckhỏe trẻ em, gánh nặng công việc lao động bà mẹ… TTDD của trẻ em từ 0 đến 5 tuổithường được coi là đại diện cho tình hình dinh dưỡng và thực phẩm của toàn cộng

đồng (9),(6)

3.1.1.3 Suy dinh dưỡng

Theo Tiểu ban Dinh dưỡng của Tổ chức Y tế Thế giới, suy dinh dưỡng

là một trong những biểu hiện lâm sàng của bệnh thiếu dinh dưỡng ở trẻ em Bệnh haygặp ở trẻ em dưới 5 tuổi và trong cộng đồng biểu hiện ở 3 thể: thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi thấp), thể thấp còi (chiều cao/tuổi thấp) và thể gầy còm (cân nặng/chiều cao thấp)

và ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ (9)

Thời gian trong bụng mẹ và 2 năm đầu đời sau khi sinh là thời gian quan trọng

quyết định mọi tiềm lực về sức khỏe, tư duy, sự phát triển não bộ của trẻ Phần lớn cáctrường hợp suy dinh dưỡng xảy ra trước khi trẻ được 2 tuổi Hai năm đầu sau sinh làgiai đoạn cơ thể phát triển nhanh nhất, đồng thời cũng là giai đoạn có nguy cơ suydinh dưỡng cao nhất (Luận án cấp Viện- Vũ Thanh Hương)

3.2 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em

3.2.1 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới

Trang 5

Theo UNICEF năm 2009 tại các quốc gia đang phát triển trung bình chỉ giảm5% một năm trong 15 năm qua Gần 3/4 trẻ em thiếu cân trên toàn thế giới đang sống

ở 10 quốc gia và hơn một nửa số đó ở 3 nước : Bawngladesh (48%), Ấn Độ (47%),Pakixtan (38%) Có 80% trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi đang sống ở các nướcđang phát triển, trong đó Ấn Độ là nước có trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi cao nhất

là 60,8 triệu trẻ (chiếm 48%) sau đó là đến Trung Quốc, Việt Nam đứng thứ 13 với2,6 triệu trẻ (chiếm 36%) Có 17 nước có tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi SDD thể nhẹ cân trên30% trong đó chỉ có 4 nước là Bawngladesh, Ấn Độ, Dongtimor, Yemen có tỷ lệ trên40% (20)

Đối với khu vực Đông nam Á, các nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao không đạtmục tiêu phát triển thiên niên kỷ bao gồm : Lào (40%), Campuchia (36%), Myanma(32%) và Dongtimor (46%) Các nước đã đạt được tiến bộ trong giảm SDD cấp độquốc gia song một bộ phận dân cư vẫn phải đối mặt với điều kiện chăm sóc sức khỏe

và dinh dưỡng kém là Indonesia (28%), Philippin (28%) (19)

3.2.2 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia duy nhất trong khu vực đạt tốc độ giảm SDD nhanh theotiến độ của Tổ chức Y tế thế giới và UNICEF (24), tỷ lệ SDDTE dưới 5 tuổi thể nhẹcân giảm liên tục từ mức rất cao 51,5% năm 1985 xuống 44,9% năm 1995, mỗi nămgiảm trung bình 0,66%

Từ năm 1995 bắt đầu thực hiện kế hoạch quốc gia về dinh dưỡng, SDDTE thểnhẹ cân giảm trung bình mỗi năm 1,5%, được các tổ chức quốc tế thừa nhận và đánhgiá cao: năm 2000 (33,1%), đến năm 2012 còn 16,2%, là mức trung bình theo phânloại của WHO-1997 Tỷ lệ trẻ thấp còi cũng đã giảm từ 59,7% năm 1985 [15] xuống29,3% năm 2010, bình quân giảm 1,3% mỗi năm, năm 2012 còn mức trung bình26,7%, và đến năm 2014 còn 24,9%, bình quân giảm 2% một năm(Viện dinh dưỡng-2015)

Tuy nhiên, Tổ chức Y tế thế giới đánh giá Việt Nam vẫn đang là một trong 20 quốcgia có số lượng trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi cao nhất thế giới(http://www.unicef.org/vietnam/vi/media_19461.html ) Hiện Việt Nam có 7 triệutrẻ em dưới 5 tuổi, trong đó có khoảng 2,2 triệu trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi.Tức cứ 4 trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi có một trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi(UNICEF- )

Trang 6

Sự phân bố SDD trẻ em ở Việt Nam không đồng đều, khu vực miền núi, TâyNguyên, miền Trung tỷ lệ SDD cao hơn hẳn so với các vùng khác, nông thôn cao hơnthành thị, miền núi cao hơn đồng bằng, dân tộc thiểu số cao hơn dân tộc khác, đặc biệt

là các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai bão lụt… Theo tổng điều tra dinh dưỡngtoàn quốc năm 2014 của Viện Dinh dưỡng cho thấy tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi thểcân nặng theo tuổi cao nhất ở vùng núi như Tây Nguyên 22,6%, miền núi phía TâyBắc 19,8%, khu vực Bắc Trung Bộ và duyeen hải miền Trung 17,0%, đồng bằng sôngCửu Long 13,0%, đồng bằng sông Hồng 10,2% và thấp nhất ở Đông Nam Bộ 8,4%.(Viện Dinh dưỡng-2014)

Ở các thành phố, SDDTE thấp hơn nhiều so với trung bình chung cả nước, như

tỷ lệ nhẹ cân, thấp còi và gầy còm tương ứng ở thành phố Hồ Chí Minh (4,9%, 7,1%,2,6%); Hà Nội (6,1%, 15,0%, 5,8%) [Viện Dinh dưỡng-2014]

3.3 Hậu quả của suy dinh dưỡng

Các bằng chứng khoa học đã cho thấy, giai đoạn đầu tiên của cuộc đời từ trong bụng mẹ đến 2 tuổi, nếu trẻ em bị SDD có thể để lại những hậu quả về thể chất và tinh thần không phục hồi được và kéo sang thế hệ sau(9).

Ngoài ra, SDD tác động tiêu cực về mặt kinh tế- xã hội: Dinh dưỡng

và vóc dáng lúc nhỏ có tác động đến thu nhập khi trưởng thành do cơ thể thấp bé,giảm khả năng lao động trong những công việc đòi hỏi thể lực Nghiên cứu thửnghiêm ở Guatemala chỉ ra rằng, có mối liên quan giữa Z- score chiều cao theo tuổi vàtheo thu nhập Những thiệt hại về kinh tế do SDD chủ yếu là năng suất lao động kém

ở người trưởng thành do đã bị SDD Khả năng lao động về thể lực cũng như về trí lực của những người SDD trong quá khứ hay trong hiện tại đều không thể đạt đến mức tối ưu, là một sự lãng phí vô cùng lớn đối với các nước đang phát triển (Quảng Nam- 2014).

3.3.1 Ảnh hưởng đến vóc dáng, chiều cao khi trưởng thành

Chiều cao có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố gene và môi trường thông qua các giaiđoạn tăng trưởng (3) Nếu tình trạng SDD kéo dài từ nhỏ đến thời gian dậy thì,chiều cao của trẻ em sẽ càng bị ảnh hưởng trầm trọng hơn [9] Tầm vóc của dân tộc sẽ chậm tăng trưởng nếu tình trạng SDD không được cải thiện qua nhiều thế

hệ

Trang 7

Một nghiên cứu ở các nước có thu nhập thấp và trung bình cho thấy chiều caocủa người trưởng thành có mối quan hệ thuận chiều với cân nặng và chiều cao sơ sinh.Mỗi centimet chiều cao sơ sinh có liên quan với sự tăng 0,7-1cm chiều cao khi trưởngthành Ở tất cả các nước triển khai nghiên cứu, sự khác biệt chiều cao là rất lớn khitrưởng thành ở những người khi còn dưới 5 tuối SDD thấp còi Những trẻ bị SDD thấpcòi đến khi trưởng thành sẽ trở thành người có chiều cao thấp (14).

3.3.2 Ảnh hưởng đén nhận thức, phát triển trí tuệ và khả năng lao động khi trưởngthành

SDD ảnh hưởng rõ rệt đến phát triển trí tuệ, hành vi, khả năng học hành của trẻ, khảnăng lao động đến tuổi trưởng thành (8)

Mặc dù còn ít các nghiên cứu dọc theo dõi từ trẻ thơ đến khi trưởng thành, tuynhiên bằng chứng cho thấy có sự kết hợp giữa SDD thấp còi với khả năng nhận thứchiện tại và trong tương lai hoặc khả năng học tập của trẻ em thuộc những nước có thunhập thấp hoặc trung bình Nhiều nghiên cứu triển khai ở các nước khác cho thấy cómối liên quan giữa SDD thấp còi, chậm đi học, thi lại nhiều hơn và tỷ lệ bỏ học cao,giảm tỷ lệ tốt nghiệp giữa cấp 1 và cấp 2, chậm chạp trong học tập, nhận thức, họckém hơn lúc ấu thơ (3)

3.3.3 Tăng gánh nặng bệnh tật và tử vong

Nghiên cứu của Steve Clline và cộng sự năm 2006 cho thấy SDD có liên

quan đến sự phát triển của trẻ em trên thế giới và là yếu tố cơ bản gây ra trên 50%trường hợp tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi (13) Suy dinh dưỡng thể nhẹ hay gặp và có ýnghĩa sức khỏe cộng đồng quan trọng nhất vì ngay cả SDD nhẹ cũng làm tăng gấp đôinguy cơ bệnh tật và tử vong so với trẻ em không bị suy dinh dưỡng Ước lượng gánhnặng bệnh tật cho thấy gia tăng gánh nặng bệnh đối với nhóm trẻ dưới 5 tuổi vừa bịSDD thấp cói vừa bị SDD thể gầy còm Nguy cơ tử vong tăng trong nhóm có Z-scorethấp hơn (3)

SDD làm tăng tỷ lệ tử vong và làm tăng gánh nặng cho xã hội, ước tính mỗinăm trên toàn thế giới có khoảng 2,1 triệu cái chết (chiếm 21% DALYs) ở trẻ dưới 5tuổi vì lý do suy dinh dưỡng, đồng thời SDD cũng gây ra 35% gánh nặng bệnh tật ởtrẻ dưới 5 tuổi[1, 2 xác định vđề bt1]

Trang 8

3.4 Nguyên nhân suy dinh dưỡng trẻ em

Suy dinh dưỡng

Dinh dưỡng ăn vào

Nguồn lực và điều hành.

Nhân lực, kinh tế và tổ chức.

Các nguồn hỗ trợ chính

Nguyên nhân cơ bản

Nguyên nhân gián tiếp

Nguyên nhân trực tiếp

Biểu hiện

Tuyên truyền giáo dục không đủ

Các yếu tố chính trị và tư tưởng

Cơ cấu kinh tế

Hình 1: Mô hình nguyên nhân dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng

(Nguồn: UNICEF 1999)

Mô hình nguyên nhân SDD cho thấy, SDD là do tác động của nhiều yếu tố, cómối liên quan chặt chẽ với vấn đề y tế, lương thực – thực phẩm và thực hành chăm sóctrẻ tại hộ gia đình Mô hình chỉ ra các nguyên nhân ở cấp độ khác nhau : nguyên nhântrực tiếp, nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân sâu xa và các yếu tố ở cấp độ khác

Nguyên nhân trực tiếp: Dinh dưỡng của khẩu phần ăn vào không đủ và bệnh

tật, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm

Trang 9

Nguyên nhân gián tiếp (nguyên nhân sâu xa): bao gồm an ninh thực phẩm, sự

bất cập trong chăm sóc bà mẹ trẻ em, các vấn về dịch vụ y tế, vệ sinh môitrường (nước sạch, không khí sạch, tình trạng nhà ở không đảm bảo, mất vệsinh và xử lý thải bỏ)

Nguyên nhân cơ bản (gốc rễ): đó là tình trạng đói nghèo, lạc hậu về các mặt

phát triển nói chung, bao gồm cả sự bất bình đẳng về kinh tế

Qua sơ đồ trên cho thấy bệnh tật cũng là nguyên nhân đồng hành với dinh dưỡngdẫn đến suy dinh dưỡng của trẻ Trong các bệnh của trẻ em thì bệnh tiêu chảy là lý dothứ hai dẫn đến tử vong của trẻ dưới 5 tuổi và là một trong những nguyên nhân trựctiếp chính dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng Mặt khác, trẻ bị suy dinh dưỡng và bị tiêuchảy là nguyên nhân chính dẫn đến trẻ tử vong

Ngoài ra: Nguyên nhân phổ biến của tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em là do chế

độ ăn không cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của trẻ và tình trạngmắc các bệnh nhiễm trùng như tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp Nguyên nhân nàycàng phổ biến hơn ở các vùng sâu, vùng xa và những địa bàn có điều kiện kinh tế, vănhóa xã hội còn hạn chế, khả năng tiếp cận đến thông tin truyền thông giáo dục sứckhỏe còn khó khăn, dẫn đến kiến thức, thực hành chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡngtrẻ em của bà mẹ và người chăm sóc trẻ bị hạn chế [22],[ 23]

3.4 Các yếu tố liên quan đến SDD của trẻ dưới 2 tuổi

3.4.1 Yếu tố dinh dưỡng

Trẻ từ tháng thứ 4-6 SDD bắt đầu xuất hiện và tăng theo độ tuổi, cao nhất xungquanh giai đoạn 2 tuổi Vì vậy việc nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung giaiđoạn này là 2 yếu tố rất quan trọng

3.4.1.1 Nuôi con bằng sữa mẹ

Vai trò của sữa mẹ đối với trẻ là vô cùng to lớn, trong sữa mẹ có đầy đủ cácchất dinh dưỡng cần cho sự phát triển của trẻ, mặt khác trong sữa mẹ có các chất dinhdưỡng cân đối và phù hợp với sinh lý tiêu hóa, hấp thu của trẻ Ngoài ra trong sữa mẹcòn phải kể đến các kháng thể có thể đảm bảo cho trẻ không bị nhiễm bệnh trong mộtthời gian dài

Các nghiên cứu đã cho thấy vai trò của sữa mẹ ảnh hưởng tới sự phát triển saunày của trẻ, đặc biệt sữa mẹ làm giảm tỷ lệ mắc bệnh của trẻ nhất là ỉa chảy và viêmđường hô hấp Trẻ được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ trong những tháng đầu

Trang 10

giúp trẻ trénh được một số bệnh nhiễm trùng và tăng sức đề kháng Do vậy, cho trẻ búsớm và bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu là một chăm sóc dinh dưỡng đầu tiên

và thiết yếu đảm bảo cho một đứa trẻ phát triển tốt

Tltk: Vũ Phương Hà (2010), Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 2 tuổi và kiến thức thực hành của bà mẹ về việc nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung, Luận văn thạc sỹ Y tế Công cộng, Trường ðại Học Y Hà Nội

3.4.1.2 Ăn bổ sung

Trong giai đoạn dưới 2 tuổi có thời kỳ quan trọng thứ hai sau khi trẻ bú sữa mẹhoàn toàn là giai đoạn trẻ ăn bổ sung (ABS) Đây là một thời kỳ mà trẻ dễ bị SDDnhất Theo khuyến cáo của các tác giả kinh điển, thời gian bắt đầu cho trẻ ABS là khi trẻ tròn 6 tháng tuổi [4] Trong một bữa ăn bổ sung hợp lý cho trẻ, cần có sự phối hợp đầy đủ giữa 4 nhóm thực phẩm theo một tỷ lệ cân đối: Protein/Lipit/Gluxit =1/1/4-5 cùng rau, củ, quả và tập cho trẻ thích nghi dần với từng loại thức ăn mới theo nguyên tắc từ ít đến nhiều; từ lỏng đến đặc [64].Việc cho trẻ ABS quá sớm hoặc quá muộn, thức ăn bổ sung không đạt yêu cầu

đã được chứng minh là một yếu tố nguy cơ gây SDD ở trẻ em

Lê Phán nghiên cứu thấy có đến 68,8% trẻ ăn bổ sung trước 4 tháng tuổi

bị SDD và 59,8% trẻ SDD do ăn không đủ 4 nhóm thực phẩm hàng ngày [46] Nhiều nghiên cứu khác đều khẳng định hậu quả của ăn bổ sung sớm đến tình trạng SDD, bệnh tật trẻ em [24], [57], [62] Bà mẹ cho con ăn bổ sung sớm là hiện trạng chung của nước ta [9], [13], [37].[ Luận án tiến sỹ Đinh Đạo- Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam năm 2014, Trường Đại học Y dược Huế ].

3.4.2 Kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ của người mẹ và các thành viên trong

gia đình

Trẻ dưới 2 tuổi là thời kỳ phát triển đặc biệt của trẻ với các nhu cầu dinh dưỡng

và đặc điểm cơ thể khác hẳn trẻ lớn Đây là lứa tuổi phát triển rất nhanh đồng thời tìnhtrạng dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc rất lớn vào sự nuôi dưỡng và quá trình chăm sóctrẻ

Trang 11

Chế độ ăn của trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào sự chăm sóc của mẹ và những thànhviên chăm sóc trẻ trong gia đình Chính vì vậy kiến thức, thực hành dinh dưỡng củangười mẹ và các thành viên trong gia đình có vai trò rất quan trọng đối với tình trạngdinh dưỡng của trẻ.

Cùng với việc cung cấp chất dinh dưỡng qua chế độ ăn hợp lý, cách chăm sóc

có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển thể chất, tinh thần củatrẻ nhất là những năm đầu tiên Đối với trẻ em, nội dung của việc chăm sóc bao gồm 4lĩnh vực đặc biệt quan trọng :

- Chăm sóc về ăn uống

Hà văn Hùng và cộng sự đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổingười M’Nông và một số yếu tố liên quan tỉnh Đăk nông năm 2011, kết quả cho thấy

tỷ lệ SDDTE dưới 5 rất cao, SDD thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm lần lượt là 36,3%,42,0% và 7,9% Có mối quan hệ tuyến tính giữa tuổi tác, số con và trình độ văn hóacủa bà mẹ đến tình trạng dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ (4)

Theo một báo cáo về tập tính dinh dưỡng và nuôi con thì việc thiếu kiến thức,

ít hiểu biết về dinh dưỡng hợp lý đặc biệt là ở các bà mẹ ở vùng núi cao, nông thôn xa

đô thị đã ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ (24)

Cũng có những nghiên cứu cho thấy tỷ lệ SDD ở trẻ có mối quan hệ mật thiếtvới trình độ giáo dục và tình trạng SDD mãn tính ở người mẹ Những đứa trẻ đượcnuôi dưỡng bởi những người phụ nữ có học thức cao hơn thì thường được chăm sóc

Ngày đăng: 11/11/2016, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Mô hình nguyên nhân dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội năm 2015
Hình 1 Mô hình nguyên nhân dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng (Trang 8)
Bảng 1: Một số kích thước điều tra thực địa - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội năm 2015
Bảng 1 Một số kích thước điều tra thực địa (Trang 14)
Bảng 2.: Các giá trị ngưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng của chỉ số nhân trắc trẻ em (7): - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội năm 2015
Bảng 2. Các giá trị ngưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng của chỉ số nhân trắc trẻ em (7): (Trang 16)
Hình 2 : Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ 0-2 tuổi - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Đại Áng, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội năm 2015
Hình 2 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ 0-2 tuổi (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w