1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án thi giảng (dạy học tích cực) Hóa học 10 Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử

13 1,3K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 51,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án thi giảng (phương pháp dạy học tích cực) Hóa học 10 Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hóa học. Đổi mới phương pháp dạy học, thảo luận và trình bày theo nhóm...

Trang 1

GIÁO ÁN DẠY HỌC TÍCH CỰC BÀI 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON

NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nêu được đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng các nguyên

tử nguyên tố nhóm A

- HS hiểu sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng nhóm A

- HS nêu được sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn tính chất hoá học các nguyên tố

2 Kỹ năng

- Dựa vào cấu hình electron nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng

- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p

- Từ cấu hình electron, dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- năng lực tư duy logic

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp trực quan

- phương pháp đàm thoại - gợi mở

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: Giáo án

Bảng phụ: Bảng 5 SGK – Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

Trang 2

Phiếu học tập

2 Học sinh

Chuẩn bị bảng tuần hoàn

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn ðịnh lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1 lên bảng thực hiện yêu cầu: Viết cấu hình electron nguyên tử

và xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn Cho Z = 15, Z = 26.

Đáp án: Z = 15: 1s22s22p63s23p3

 Vị trí: ô 15, vì có Z = 15

chu kì 3, vì có 3 lớp e nhóm VA , vì có 5 e hóa trị (3s23p3) và electron cuối cùng điền vào phân lớp p

Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2

 Vị trí: ô 26, vì có Z = 26

chu kì 4, vì có 4 lớp e nhóm VIIIB , vì có 8 e hóa trị (3d64s2) và electron cuối cùng điền vào phân lớp d

HS 2 lên bảng trả lời câu hỏi: Nêu cấu tạo bảng tuần hoàn Mối liên

hệ giữa vị trí trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử?

Đáp án: Bảng tuần hoàn được chia thành các ô nguyên tố, chu kì và

nhóm

Mỗi nguyên tố chiếm một ô của bảng: STT ô = số hiệu nguyên tử Z

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì: STT chu kì = số lớp e

Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B: STT nhóm = số e hóa trị

3 Dẫn vào bài mới

Ta đã tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn Các nguyên tố được sắp xếp theo những nguyên tắc thành các chu kì và nhóm Chúng ta sẽ nghiên cứu những sự biến đổi cấu hình electron lớp ngoài cùng trong các chu kì

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố

I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình

Trang 3

GV treo bảng phụ: Bảng 5 SGK – Cấu

hình electron lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố nhóm A

Gv y.c HS quan sát bảng phụ và trả lời

câu câu hỏi

? Cho biết cấu hình electron lớp ngoài

cùng các nguyên tố nhóm IA thuộc các

chu kỳ 1, 2, 3, 4 7 và nêu cấu hình

tổng quát (nếu lớp ngoài cùng là lớp

thứ n)?

HS trả lời : Nhóm IA: ns1

- Xét tương tự với nhóm IVA, VIIA?

HS trả lời:

Nhóm IVA: ns2np2

Nhóm VIIA: ns2np5

GV y/c HS nhận xét về cấu hình

electron lớp ngoài cùng của các nguyên

tố trong cùng nhóm A

HS trả lời: cấu hình electron lớp ngoài

cùng của các nguyên tố trong cùng

nhóm A lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì?

GV hướng dẫn HS quan sát sự biến đổi

cấu hình electron lớp ngoài cùng của

chu kì 2: 2s1, 2s2, 2s22p1 2s22p6 => có

sự biến đổi

Xét tiếp ở chu kì 3 => có sự lặp lại

GV: Sự biến đổi và lặp đi lặp lại người

ta gọi là biến đổi tuần hoàn Vậy cấu

hình electron lớp ngoài cùng các

nguyên tố nhóm A đã biến đổi tuần

hoàn

GV hướng dẫn HS ghi kết luận

electron nguyên tử các nguyên tố

Kết luận:

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì, ta nói rằng: chúng biến đổi

Trang 4

GV hỏi: electron ở đâu quyết định tính

chất hóa học của nguyên tố?

HS trả lời: electron lớp ngoài cùng

Ví dụ: nguyên tử có 1, 2, 3 e lớp ngoài

cùng thường là kim loại Nguyên tử có

5, 6, 7 e lớp ngoài cùng thường là phi

kim

GV hỏi: vậy nếu cấu hình electron lớp

ngoài cùng biến đổi tuần hoàn thì có

ảnh hưởng thế nào đến tính chất hóa

học các nguyên tố hay không?

HS trả lời: tính chất hóa học các

nguyên tố cũng biến đổi tuần hoàn

GV hướng dẫn HS ghi kết luận thứ 2

GV: chúng ta sẽ xét về sự biến đổi tuần

hoàn tính chất các nguyên tố ở bài sau

Hôm nay, ta nghiên cứu kĩ hơn về cấu

hình electron lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố nhóm A và sự

ảnh hưởng đến tính chất hóa học

một cách tuần hoàn

- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân dẫn đến

sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu hình electron các nguyên tố nhóm A

GV y.c HS quan sát bảng 5 SGK và trả

lời câu hỏi

? Nhận xét số electron lớp ngoài cùng

các nguyên tố trong cùng nhóm IIA

Từ đó dự đoán tính chất hóa học cơ

bản

- Nhóm IIA: Đều có 2 electron lớp

ngoài cùng => cả nhóm là kim loại

II Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

Trang 5

? Nhận xét số electron lớp ngoài cùng

các nguyên tố trong cùng nhóm VIIA

Từ đó dự đoán tính chất hóa học cơ

bản

- Nhóm VIIA: Đều có 7 electron lớp

ngoài cùng => cả nhóm là phi kim

Nhận xét: do có cùng số electron lớp

ngoài cùng nên nguyên tử các nguyên

tố nhóm A có cùng tính chất

GV hỏi: em hãy cho biết số electron

lớp ngoài cùng của nguyên tử các

nguyên tố nhóm IIA, VIIA?

HS trả lời: Nguyên tử nguyên tố nhóm

IIA có 2e lớp ngoài cùng Nguyên tử

nguyên tố nhóm VIIA có 7 e lớp ngoài

cùng

GV hỏi: Vậy theo em một nguyên tố

nhom VA sẽ có mấy e lớp ngoài cùng?

Vì sao em nghĩ vậy?

HS dự đoán, vì thấy số e lớp ngoài

cùng ở 2 nhóm IIA và VIIA bằng STT

nhóm nên nhóm VA suy luận tương tự

GV y/c HS rút ra nhận xét

=> Số electron lớp ngoài cùng bằng số

thứ tự của nhóm

GV hỏi: hôm trước ta nói rằng, số thứ

tự của nhóm đúng bằng gì?

HS trả lời: STT nhóm = số e hóa trị

GV lưu ý: Vây, đối với các nguyên tố

nhóm A, số electron hoá trị chính là số

e lớp ngoài cùng

- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng Chính sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A

- Số e lớp ngoài cùng = số e hoá trị = STT nhóm

Trang 6

GV: Em hãy quan sát bảng 5, electron

hóa trị, tức electron lớp ngoài cùng các

nguyên tố nhóm A thuộc các phân lớp

nào, chúng thuộc loại nguyên tố nào?

HS trả lời: nhóm IA, IIA, electron hóa

trị thuộc phân lớp s => là các nguyên

tố s, nhóm IIIA đến VIIIA electron hóa

trị thuộc phân lớp s và p => chúng là

các nguyên tố p (vì phân lớp p điền sau

phân lớp s)

GV giúp HS rút ra kết luận thứ 3

GV: sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

kĩ hơn về sự ảnh hưởng của cấu hình

electron lớp ngoài cùng đến tính chất

hóa học của một số nhóm A tiêu biểu

GV: Em hãy tham khảo bảng tuần

hoàn, cho biết nhóm VIIIA gồm những

nguyên tố nào?

GV y/c HS quan sát bảng 5 SGK: nhận

xét về cấu hình electron lớp ngoài cùng

nguyên tử các nguyên tố này? Cấu hình

bão hoà hay chưa bão hoà?

HS trả lời: có 8 e lớp ngoài cùng, riêng

He có 2 e => cấu hình e bão hòa

GV: Do đã đạt được cấu hình e bão hòa

là cấu hình bền vững, nên nguyên tử

các nguyên tố khí hiếm không nhường

hay nhận thêm e, chúng không tham

gia hình thành liên kết hóa học, không

tham gia vào các phản ứng hóa học

Người ta nói chúng trơ về mặt hóa học

(nên còn gọi là khí trơ)

GV hướng dẫn HS ghi bài

- Các nguyên tố nhóm IA, IIA là các nguyên tố s

Các nguyên tố nhóm IIIA đến VIIIA là các nguyên tố p

2 Một số nhóm A tiêu biểu

a Nhóm VIIIA: nhóm khí hiếm

Các nguyên tố: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn

Cấu hình electron lớp ngoài cùng:

ns2np6 (trừ He là 1s2)

- Các nguyên tố nhóm VIIIA đều có cấu hình e bão hoà bền vững, do đó không tham gia vào các phản ứng hoá học

Trang 7

Tương tự, chúng ta sẽ nghiên cứu về

nhóm IA và nhóm VIIA

Hoạt động nhóm

GV chia lớp thành 4 nhóm Giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm:

- Nhóm 1,3: Nghiên cứu về nhóm IA

- Nhóm 2,4: Nghiên cứu về nhóm VIIA

GV phát phiếu học tập (bảng phụ cho

mỗi nhóm điền thông tin)

Thời gian thảo luận nhóm: 3 phút

- Ở điều kiện thường, các khí hiếm đều

ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm 1 nguyên tử

- Nhóm 1,3: Nghiên cứu về nhóm IA và hoàn thiện nội dung vào bảng

Nhóm IA

Tên nhóm

Gồm các nguyên tố

Cấu hình electron lớp

ngoài cùng

Xu hướng nhường nhận e

khi hình thành liên kết hóa

học

Tính chất hóa học cơ bản

Hóa trị trong hợp chất

Các phản ứng thường gặp

Trang 8

- Nhóm 2,4: Nghiên cứu về nhóm VIIA và hoàn thiện nội dung vào bảng

Nhóm VIIA

Tên nhóm

Gồm các nguyên tố

Cấu hình electron lớp

ngoài cùng

Xu hướng nhường nhận e

khi hình thành liên kết hóa

học

Tính chất hóa học cơ bản

Hóa trị trong hợp chất

Các phản ứng thường gặp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Sau 3 phút GV y/c các nhóm báo cáo

Đề nghị nhóm còn lại theo dõi

Đại diện nhóm 1 báo cáo:

GV hỏi: Tại sao không xét H trong

nhóm kim loại kiềm?

GV bổ sung: Franxi là nguyên tố

phóng xạ, không để ý đến

b Nhóm IA: nhóm kim loại kiềm

Các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs (và Fr)

Trang 9

Từ bảng 5 SGK, em hãy cho biết cấu

hình electron các nguyên tố nhóm IA?

? Nhận xét về xu hướng nhường nhận

electron các nguyên tố này khi hình

thành liên kết hóa học?

Nếu HS không trả lời được xu hướng

nhường nhận e, GV có thể lấy ví dụ với

Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

=> Na có 1 e lớp ngoài cùng

=> Na dễ nhường 1 e để bão hòa (chứ

không nhận 7e)

 tính chất hóa học cơ bản?

GV giới thiệu một số phản ứng thường

gặp của kim loại kiềm

GV y/c HS lấy ví dụ

Đại diện nhóm 2 báo cáo:

GV lưu ý: Atatin là nguyên tố phóng

xạ

Từ bảng 5 SGK, em hãy nhận xét về

cấu hình electron lớp ngoài cùng các

nguyên tố nhóm VIIA?

? Nhận xét về xu hướng nhường nhận

electron các nguyên tố này khi hình

thành liên kết hóa học?

 tính chất hóa học cơ bản?

Cấu hình e lớp ngoài cùng : ns1

 Có xu hướng nhường 1e để đạt cấu hình bão hoà bền vững

 Là những kim loại điển hình

- Trong hợp chất, chúng có hoá trị I

- Các phản ứng thường gặp:

+ tác dụng với oxi  oxit kim loại

4Na + O2  2Na2O + tác dụng với nước  bazơ + H2

Na + H2O  NaOH + ½ H2

+ tác dụng với phi kim khác  muối

c Nhóm VIIA: nhóm halogen

Các nguyên tố: F, Cl, Br, I, (và At)

Cấu hình e lớp ngoài cùng : ns2np5

 Có xu hướng nhận 1e để đạt cấu hình bão hoà bền vững

 Là những phi kim điển hình

- Trong hợp chất với kim loại, chúng

Trang 10

GV giới thiệu một số phản ứng thường

gặp của halogen

HS lấy ví dụ:

GV nhắc HS hoàn thiện nội dung vào

bảng, kẹp vào vở làm tư liệu học tập

có hoá trị I

- Phân tử gồm 2 nguyên tử: F2, Cl2, Br2,

I2

- Các phản ứng thường gặp:

+ tác dụng với kim loại  muối

2Fe + 3Cl2  2FeCl3

+ tác dụng với hidro  khí hidro halogenua:

X2 + H2  2HX + hidroxit của halogen là những axit

5 Củng cố

GV nhắc lại:

- Nguyên tử các nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài

tương tự nhau, nên chúng có cùng tính chất hóa học

- Từ cấu hình e lớp ngoài cùng các nguyên tố nhóm A, dự đoán tính

chất hoá học của nguyên tố

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng các nguyên tố nhóm IA,

VIIA, VIIIA, từ đó suy ra tính chất hoá học đặc trưng của nhóm nguyên tố

đó

GV hướng dẫn HS làm một số bài tập SGK

6 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- Nghiên cứu tương tự với nhóm IIA

- Làm các bài tập SGK

Trang 11

Họ và tên: ………

Lớp: ………

PHIẾU HỌC TẬP

Thảo luận nhóm (Thời gian: 3 phút)

Nhóm 1,3: Nghiên cứu nhóm IA và hoàn thành nội dung vào bảng

Nhóm 2,4: Nghiên cứu nhóm VIIA và hoàn thành nội dung vào bảng

Tên nhóm

Gồm các nguyên tố

Cấu hình electron lớp

ngoài cùng

Xu hướng nhường nhận e

khi hình thành liên kết

hóa học

Tính chất hóa học cơ bản

Hóa trị trong hợp chất

Các phản ứng thường gặp

Trang 12

BẢNG PHỤ - NHÓM 1, 3 NGHIÊN CỨU NHÓM IA VÀ HOÀN THÀNH NỘI DUNG VÀO BẢNG

Nhóm IA

Tên nhóm Gồm các nguyên tố

Cấu hình electron lớp

ngoài cùng

Xu hướng nhường nhận e

khi hình thành liên kết

hóa học Tính chất hóa học cơ bản

Hóa trị trong hợp chất

Các phản ứng thường gặp

Trang 13

BẢNG PHỤ - NHÓM 2, 4 NGHIÊN CỨU NHÓM VIIA VÀ HOÀN THÀNH NỘI DUNG VÀO BẢNG

Nhóm VIIA

Tên nhóm Gồm các nguyên tố

Cấu hình electron lớp

ngoài cùng

Xu hướng nhường nhận e

khi hình thành liên kết

hóa học Tính chất hóa học cơ bản

Hóa trị trong hợp chất

Các phản ứng thường gặp

Ngày đăng: 14/11/2016, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w