Giáo án hóa học 10 bài 11 Luyện tập bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Giáo án hóa học 10 bài 11 Luyện tập bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Giáo án hóa học 10 bài 11 Luyện tập bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Trang 1Tuần 10 (Từ 23/10/2017 đến 28/10/2017)
Tiết 19
Ngày soạn: 19/10/2017
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017
BÀI 11: LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS nhớ lại kiến thức về:
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron các nguyên tử, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện
- Mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất hoá học các nguyên
tố, đơn chất và hợp chất của chúng
2 Kỹ năng
- HS làm được các bài tập liên quan đến vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại - gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Học sinh
Học bài cũ, xem trước bài mới Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Dẫn vào bài mới
Ta đã nghiên cứu về cấu tạo bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng, sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố Để củng cố lại những kiến thức đã học, ta sẽ luyện tập về phần này
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
Trang 2- các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Các thông tin trong 1 ô
- Đặc điểm các chu kỳ
- Đặc điểm các nhóm
? Cho biết sự biến đổi tuần hoàn các
tính chất sau theo chu kỳ và theo
nhóm?
? Cho biết kim loại mạnh nhất, phi
kim mạnh nhất?
? Từ vị trí nguyên tố, xác định hoá trị
và viết công thức oxit cao nhất, công
thức hợp chất khí với hidro?
Cho biết mối quan hệ giữa hoá trị trong
oxit cao nhất và hoá trị trong hợp chất
khí với hidro
GV lấy ví dụ: viết công thức oxit cao
nhất và công thức hợp chất khí với
hidro của nguyên tố R nằm ở nhốm
VA, VIIA?
? Cho biết sự biến đổi tuần hoàn tính
bazơ và axit của các oxit và hidroxit
tương ứng?
VD: Viết công thức oxit cao nhất,
- 3 nguyên tắc Cấu tạo gồm các ô, chu kỳ và nhóm
- mỗi nguyên tố chiếm 1 ô
- có 7 chu kỳ, STT chu kỳ = số lớp e
- có 8 nhóm A và 8 nhóm B
STT nhóm = số e hoá trị + Đối với các nguyên tố nhóm A, số
e hoá trị = số e lớp ngoài cùng + Đối với các nguyên tố nhóm B, số
e hoá trị = số e lớp ngoài cùng + e ở phân lớp sát lớp ngoài cùng chưa bão hoà
II Sự biến đổi tuần hoàn
Sự biến đổi tuần hoàn các tính chất theo chu kỳ, từ trái sạng phải:
Bán kính nguyên tử giảm dần
Độ âm điện tăng dần Tính phi kim tăng dần Tính kim loại giảm dần
Sự biến đổi tuần hoàn các tính chất theo nhóm, từ trên xuống dưới:
Bán kính nguyên tử tăng dần
Độ âm điện giảm dần Tính phi kim giảm dần Tính kim loại tăng dần
- kim loại mạnh nhất là Cesi (Cs)
- phi kim mạnh nhất là Flo (F) Đối với các nguyên tố nhóm A
- Hoá trị trong oxit cao nhất = STT nhóm
- Hoá trị trong hợp chất khí với hidro
= 8 – STT nhóm
=> tổng 2 hoá trị = 8
VD : Nhóm VA: R2O5 và RH3 Nhóm VIIA: R2O7 và RH
Trong 1 chu kỳ, từ trái sang phải: Tính bazơ của oxit cao nhất và hidroxit tương ứng giảm
Tính axit tăng Trong một nhóm A, từ trên xuống dưới:
Tính bazơ tăng Tính axit giảm
Trang 3hidroxit tương ứng của các nguyên tố
Cl, Br, I và so sánh tính axit của
chúng?
HS nêu lại ĐL tuần hoàn
HS lần lượt chữa các BT SGK
Cl2O7 Br2O7 I2O7 HClO4 HBrO4 HIO4 Tính axit giảm dần
III Định luật tuần hoàn
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 2: Luyện tập
BT: Xác định vị trí nguyên tố có F(Z =
9), Ca(Z = 20), Fe(Z = 26); Zn(Z = 30);
trong bảng tuần hoàn F (Z = 9): 1s22s22p5
=> ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA
Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
=> ô 20, chu kì 4, nhóm IIA
Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2
=> ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
Zn (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2
=> ô 30, chu kì 4, nhóm IIB
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
- Y/c HS nắm vững phần lý thuyết liên quan đã học
- Vận dụng lý thuyết, giải các bài tập liên quan : xác định vị trí, công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hidro, bài toán xác định kim loại
* Hướng dẫn về nhà
BTVN: BT SGK Tr 53
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
Trang 4
Tuần 10 (Từ 23/10/2017 đến 28/10/2017)
Tiết 20
Ngày soạn: 19/10/2017
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
(TIẾP)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS nhớ lại kiến thức về:
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron các nguyên tử, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện
- Mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất hoá học các nguyên
tố, đơn chất và hợp chất của chúng
2 Kỹ năng
- HS làm được các bài tập liên quan đến vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại - gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Học sinh
Học bài cũ, xem trước bài mới Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Dẫn vào bài mới
Tiếp tục luyện tập về bảng hệ thống tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
BT1: Xác định vị trí nguyên tố có F(Z
I Cấu tạo bảng tuần hoàn
HS viết các cấu hình electron và xác
Trang 5= 9), Ca(Z = 20), Fe(Z = 26); Zn(Z =
30); Cu(Z = 29), Cr(Z = 24) trong bảng
tuần hoàn
GV lưu ý trường hợp đặc biệt của Cu
và Cr:
Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1
Cr (Z = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1
BT2: Cho cấu hình electron của ion,
xác định vị trí nguyên tố trong bảng
tuần hoàn
X2-: 1s22s22p63s23p6
Y3+: 1s22s22p6
BT3: Hoá trị cao nhất của R đối với
oxi bằng hoá trị của R đối với hidro Tỉ
lệ khối lượng của R và oxi trong oxit
cao nhất là 7:8 Xác định R
- Hướng dẫn:
Xác định CT oxit cao nhất
Tính tỉ lệ khối lượng theo CT
BT4: Hoá trị cao nhất của R đối với
oxi bằng hoá trị của R đối với hidro
Phân tử khối của oxit cao nhất bằng
2,75 lần phân tử khối hợp chất khí của
R với hidro Xác định R
Hướng dẫn:
- Xác định CT oxit cao nhất và CT hợp
chất khí với hidro của R
- Từ CT, lập mối liên hệ giữa phân tử
khối hai hợp chất này
BT5: Cho 2,34 gam một kim loại kiềm
tác dụng với 30ml nước, thu được
0,672 lit khí (đktc) và dung dịch A
a) Xác định kim loại đó
định vị trí
F (Z = 9): 1s22s22p5
=> ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA
Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
=> ô 20, chu kì 4, nhóm IIA
Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2
=> ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
Zn (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2
=> ô 30, chu kì 4, nhóm IIB
Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1
=> ô 29, chu kì 4, nhóm IB
Cr (Z = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1
=> ô 24, chu kì 4, nhóm VIB
HS viết lại cấu hình electron của các nguyên tố X, Y và xác định vị trí
Hoá trị của R với oxi là n Hoá trị của R với hidro là 8 – n = n
n = 4
CT oxit cao nhất: RO2
Tỉ lệ khối lượng: R : 32 = 7 : 8
=> R = 28; R là Silic
CT oxit cao nhất: RO2
CT hợp chất khí với hidro: RH4 MRO2 = 2,75MRH4
R + 32 = 2,75(R+ 4)
R = 12 => R là Cacbon
Trang 6b) Xác định nồng độ phần trăm của
dung dịch A
Hướng dẫn:
- kim loại kiềm là kim loại nhóm IA =>
viết phương trình phản ứng
- từ lượng khí thu được, tính số mol
của R => tìm MR
- Tính nồng độ % theo CT tính C%
Gọi kim loại kiềm là R 2R + 2H2O 2ROH + H2
nH2 = 0,03 mol => nR = 0,06 mol
=> MR = 2,34/0,06 = 39
R là Kali
mKOH = 0,06.56 = 3,36g
mdd = mR + mH2O – mH2 = 2,34 + 30.1 – 0,03.2 = 32,28 g C% = 10,4%
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
- Y/c HS nắm vững phần lý thuyết liên quan đã học
- Vận dụng lý thuyết, giải các bài tập liên quan : xác định vị trí, công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hidro, bài toán xác định kim loại
* Hướng dẫn về nhà
BTVN: BT SGK Tr 51
BT6: Hoà tan hỗn hợp 1 kim loại kiềm và oxit của nó vào nước thu được
250g dung dịch A Để trung hoà 50g dung dịch A cần 80ml dd HCl 0,5M Tìm kim loại kiềm
BT7: (Về nhà) X là hỗn hợp 2 oxit của 2 kim loại kế tiếp nhau trong nhóm
IIA của bảng tuần hoàn Hoà tan hoàn toàn 4,4g X trong dung dịch HCl 2M vừa
đủ thu được dung dịch B Thêm tiếp AgNO3 dư vào dung dịch B thu được 28,7 gam kết tủa
a) Tính thể tích dung dịch HCl
b) Xác định 2 kim loại và khối lượng mỗi oxit
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy