Về kiến thức: Học sinh biết được: - Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn - Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố nhóm B 2..
Trang 1BÀI 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
Học sinh biết được:
- Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn
- Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố nhóm B
2 Kỹ năng:
Học sinh vận dụng:
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử nhóm A, suy ra số electron hóa trị của
nó Từ đó dự đoán tính chất của nguyên tố
- Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
A PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nghiên cứu
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ
B CHUẨN BỊ
GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dạng dài), phiếu học tập
HS: Ôn lại cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
C KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra nhanh 5 phút
Đề: Điền các thông tin còn thiếu
Điện tích hạt nhân
Số e
Số
Chu kỳ
Số e hóa trị
Số lớp electron
11
20
Trang 24 1 35
D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1:
- GV: Cho hs xem bảng cấu hình electron
lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
nhóm A
- HS: Nhận xét sự biến thiên của số e lớp
ngoài cùng của ngtử các ngtố trong các
nhóm A
Yêu cầu trả lời: Số electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp
lại, ta nói chúng biến đổi một cách tuần
hoàn.Từ cấu hình e nguyên tử vừa xây
dựng, yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm cấu
hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố theo chu kì, theo nhóm
Hoạt động 2: Dựa vào bảng cấu hình e lớp
ngoài cùng, cho hs thảo luận các câu hỏi
sau:
GV: Nhận xét về số e lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm
A?
Yêu cầu trả lời: Các ngtố thuộc cùng một
nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (cùng e
hóa trị)
Bổ sung: Sự giống nhau về cấu hình e lớp
ngoài cùng sự giống nhau về tính chất của
các nguyên tố trong cùng một nhóm A
GV: Sự liên quan giữa số thứ tự của một
nhóm với số e lớp ngoài cùng?
Yêu cầu trả lời: Bằng nhau
GV: Gợi mở để hs rút ra kết luận:
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kỳ
Chúng biến đổi một cách tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
II Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
1 Cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng Sự giống nhau về cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau
về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A
- Số thứ tự của nhóm cho biết số
electron lớp ngoài cùng đồng thời cũng là
số electron hóa trị trong ngưyên tử của các nguyên tố đó
- Các e hóa trị của các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA là electron s Các nguyên tố đó được gọi là các nguyên tố s
Các e hóa trị của các nguyên tố thuộc nhóm IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA là electron
s và p Các nguyên tố đó được gọi là các nguyên tố p
Trang 3- Các nguyên tố nhóm IA, IIA là nguyên
tố s
- Các nguyên tố nhóm IIA, IVA, VA,
VIA, VIIA là nguyên tố p
Hoạt động 3: thảo luận về các nhóm VIIIA
Câu hỏi
1 Giới thiệu các nguyên tố thuộc nhóm
VIIIA
2 Nhận xét về số e lớp ngoài cùng
3 Viết cấu hình lớp ngoài cùng ở dạng tổng
quát
GV bổ sung: cấu hình lớp ngoài cùng ns2np6
rất bền vững hầu như các khí hiếm không
tham gia phản ứng hóa học các khí hiếm
còn được gọi là khí trơ Ở điều kiện thường,
các khí hiếm đều ở trạng thái khí và phân tử
chỉ gồm 1 phân tử
Hoạt động 4: thảo luận về các nhóm IA
Câu hỏi
1 Giới thiệu các nguyên tố thuộc nhóm IA
2 Nhận xét về số e lớp ngoài cùng
3 Viết cấu hình lớp ngoài cùng ở dạng tổng
quát
4 Để đạt được cấu hình bền vững của khí
hiếm các nguyên tử của nguyên tố kim loại
kiềm thường có khuynh hướng như thế nào?
Yêu cầu trả lời: cấu hình lớp ngoài cùng ns1
trong các phản ứng hóa học, các nguyên
tử của các nguyên tố kim loại kiềm thường
có khuynh hướng nhường 1e để đạt cấu hình
bền vững của khí hiếm kim loại kiềm
thường có hóa trị I
5 Nêu những tính chất của kim loại điển
2 Một số nhóm A tiêu biểu
a) Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm
- Gồm các nguyên tố: Heli, Neon, agon, kripton, xenon và radon
- Nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm ( trừ Heli) đều có 8e ở lớp ngoài cùng ( ns2np6 ) Đó là cấu hình e bền vững hầu hết các khí hiếm đều không tham gia phản ứng hóa học
Lưu ý: Ở điều kiện thường, các khí hiếm đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ có 1 nguyên tử
b) Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm
- Gồm các nguyên tố: Liti, Natri, Kali, Rubidi, Xesi và Franxi (ngtố phóng xạ)
- Nguyên tử của các nguyên tố kim loại
kiềm đều có 1e ở lớp ngoài cùng ( ns1 ) trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm thường có
khuynh hướng nhường 1e để đạt cấu hình
bền vững của khí hiếm kim loại kiềm thường có hóa trị I
- Tính chất của kim loại điển hình
Kim loại kiềm + O2 oxit bazơ VD: 4Na + O2 2Na2O
Kim loại kiềm + H2O bazơ + H2
VD: Na + H2O NaOH + H2
Kim loại kiềm + phi kim muối VD: 2Na + Cl2 2NaCl
c) Nhóm VIIA là nhóm halogen
- Gồm các nguyên tố: Flo, Clo, Brom, Iot
và atatin (ngtố phóng xạ)
- Nguyên tử của các nguyên tố halogen
đều có 7e ở lớp ngoài cùng (ns2np5) trong các phản ứng hóa học, các halogen thường
có khuynh hướng nhận 1e để đạt cấu hình
bền vững của khí hiếm các halogen thường
Trang 4Hoạt động 5: thảo luận về các nhóm VIIA
Câu hỏi
1 Giới thiệu các nguyên tố thuộc nhóm
VIIA
2 Nhận xét về số e lớp ngoài cùng
3 Viết cấu hình lớp ngoài cùng ở dạng tổng
quát
4 Để đạt được cấu hình bền vững của khí
hiếm các halogen thường có khuynh hướng
như thế nào?
Yêu cầu trả lời: cấu hình lớp ngoài cùng
ns2np5 trong các phản ứng hóa học, các
halogen thường có khuynh hướng nhận 1e
để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm các
halogen thường có hóa trị I
5 Nêu những tính chất của phi kim điển
hình?
có hóa trị I Lưu ý: Ở dạng đơn chất, các phân tử halogen gồm 2 nguyên tử: F2 , Cl2 , Br2 , I2
- Tính chất của các phi kim điển hình
Phi kim + kim loại muối VD: 2Na + Cl2 2NaCl
Phi kim + H2 hidrohalogenua VD: Cl2 + H2 2HCl
Hidroxit của các halogen là những axit.VD: HClO , HClO3
E CỦNG CỐ:
- Bài 1,2/41 sgk
- Phiếu học tập số 2
Câu 1: Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ cần thiết:
Chu kì bao gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân
tăng dần nguyên tố của các nguyên tố trong cùng chu kì có cùng số lớp electron.
Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron nguyên tử của nguyên tố trong chu
kì đó Trong mỗi chu kì, số electron lớp ngoài cùng tăng dần Mở đầu mỗi chu kỳ
bao giờ cũng là nguyên tố có 1 electron lớp ngoài cùng và kết thúc mỗi chu kì bao
giờ cũng là nguyên tố có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ chu kỳ 1) Như vậy,
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố biến đổi tuần hoàn.
Câu 2: Mệnh đề nào sau đây không đúng? Trả lời: b, electron không đúng
Trang 5a nguyên tử của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A bao giờ cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
b số thứ tự nhóm = số e lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố trong nhóm đó
c Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hóa học tương tự nhau
d Trong 1 nhóm, nguyên tử của 2 nguyên tố thuộc 2 chu kỳ lien tiếp hơn kém nhau 1 lớp e
e tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A biến đổi tuần hoàn