1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Vôi hóa động mạch chi dưới trên siêu âm

35 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU VÔI HÓA ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI TRÊN SIÊU ÂM HAI BÌNH DIỆN Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 BS..  Ở BN ĐTĐT2, vài nghiên cứu thấy nó liên quan đến các biến chứng của đái tháo đường

Trang 1

NGHIÊN CỨU VÔI HÓA ĐỘNG MẠCH

CHI DƯỚI TRÊN SIÊU ÂM HAI BÌNH

DIỆN Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

BS HUỲNH HỮU NĂM GS.TS NGUYỄN HẢI THỦY

Trang 5

Bentley Dw, Izzo JL J Am Geriatr Soc 1982; 30:352-359.

Trang 6

 Tăng THATT, phì đại thất trái, suy mạch vành, suy tim làm gia tăng tỷ lệ tử vong tim mạch

 Ở BN ĐTĐT2, vài nghiên cứu thấy nó liên quan đến các biến chứng của đái tháo đường

 Để chẩn đoán VHĐM trước đây người ta dùng XQ không chuẩn bị.

Trang 7

Vôi hóa động mạch trên X quang

Trang 8

 Gần đây người ta áp dụng phương pháp siêu âm 2D Đây là pp có độ nhạy cao và dễ thực hiện.

 Trên thế giới, có vài nghiên cứu tập trung vào VHĐM, đặc biệt ở bn ĐTĐT2

 Tuy vậy ở nước ta chưa có nghiên cứu nào đánh giá

về bệnh lý này, đặc biệt trên BN ĐTĐ.

Trang 9

Khảo sát tỷ lệ và mức độ vôi hóa động mạch chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

1

Đánh giá một số yếu tố nguy cơ và yếu

tố liên quan đến tình trạng vôi hóa động

mạch chi dưới.

2

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 77 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 (ADA 2012)

 Loại trừ:

 BN có bệnh thận trước đó,

 Bệnh tim không liên quan đến ĐTĐ và

 BN tự nguyện không tham gia nghiên cứu.

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu: mô tả cắt ngang.

Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến VHĐM: tuổi, giới, tiền

sử và thời gian phát hiện ĐTĐ, mức độ kiểm soát glucose máu, BMI, VB, VM, Biland lipit máu, MLCT

Đánh giá một số yếu tố liên quan đến VHĐM: huyết áp, ABI,

chỉ số khối cơ thất trái, chức năng thất trái, albumin niệu, QTc,

Trang 12

Phương pháp siêu âm:

 Máy siêu âm hiệu Sonoline G50 của hãng Simens, đầu

Trang 13

Hình ảnh lớp IMT bình thường:

Trang 14

VH lớp trung mạc: Phẳng, thẳng,

không dây hẹp lòng mạch

VH lớp nội mạc: từng mảng, gây hẹp

lòng mạch

Trang 15

Chẩn đoán vôi hóa ĐM : dựa trên siêu

âm 2D, khi có đủ hai tiêu chí sau:

Có hình ảnh tăng hồi âm trên thành ĐM so với mô xung quanh (có thể có bóng lưng nếu

Kin Hung Liu, et al (2012), “US Assessment of Medial Arterial Calcification: A Sensitive Marker of

Diabetes-related Microvascular and Macrovascular Complications”, Radiology, 265, pp.294 – 302.

Trang 16

Chẩn đoán mức độ VHLTM

2 điểm: 1 - <2 cm

1 điểm: <1cm

Kin Hung Liu, et al (2012), “US Assessment of Medial Arterial Calcification: A Sensitive Marker of

Diabetes-related Microvascular and Macrovascular Complications”, Radiology, 265, pp.294 – 302.

Trang 17

Chẩn đoán mức độ VHLTM

4 điểm: >3 cm

3 điểm: 2-3 cm

Kin Hung Liu, et al (2012), “US Assessment of Medial Arterial Calcification: A Sensitive Marker of

Diabetes-related Microvascular and Macrovascular Complications”, Radiology, 265, pp.294 – 302.

Trang 18

 Nếu vôi hóa ở thành trước và thành sau có mức độ giống nhau => cho điểm giống nhau, nếu mức độ khác nhau => lấy điểm cao hơn

 Tổng điểm 2 chân là điểm VH VH nhẹ: 1 – 4đ VH nặng: 5- 8đ

 Chia thành 2 nhóm:

 VH LTM + VH hổn hợp = Nhóm có VHLTM

 VHLNM + không VH = Nhóm không có VHLTM

Chẩn đoán mức độ VHLTM

Kin Hung Liu, et al (2012), “US Assessment of Medial Arterial Calcification: A Sensitive Marker of

Diabetes-related Microvascular and Macrovascular Complications”, Radiology, 265, pp.294 – 302.

Trang 19

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Trang 20

Giới

Tuổi

Tuổi (năm) 66,36 ± 14,72 73,12 ± 10,74 70,66 ± 12,67 < 0,05

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 22

VH LTM

Chỉ số

Có (n=49)

Không (n=28)

Tổng (n = 77) p

BMI 22,31 ± 1,92 22,82 ± 2,35 22,49 ± 2,09 >

0,05Vòng bụng (VB) 84,26 ± 9,24 80,84 ± 7,94 83,02 ± 8,89 >

0,05Vòng mông

(VM)

87,84 ± 5,75 86,29 ± 3,95 87,28 ± 5,20 >

0,05VB/VM 0,96 ± 0,07 0,94 ± 0,09 0,95 ± 0,08 >

0,05MLCT

(ml/phút/1,73m2) 67,71±23,01 74,54±22,94 70,19±23,07

> 0,05

Trang 23

Nam Nữ Tổng 0

10 20 30 40 50 60

Đặc điểm vôi hóa ĐM đùi và ĐM khoeo

Có 54 (70,13%) bệnh nhân có vôi hóa ĐM Nam (64,29%), nữ (73,47%)

Trang 24

Đặc điểm vôi hóa ĐM đùi và ĐM khoeo

- Leo Niskanen (1994): VHĐM đùi 40,6% trong đó 42,59% là VHLTM;

- Seppo Lehto (1996): VHĐM đùi 70,7% , trong đó 58,6% là VHLTM;

- Kin Hung Liu (2012): VHĐM đùi 65,8%

- Chúng tôi: 63,64% VHLTM

Nam Nữ Tổng 0

20 40 60 80

17 32

49 11

17

28

Giới

SL BN

Trang 25

Mức độ vôi hóa ĐM đùi và ĐM khoeo

Kin Hung Liu (2012): VHLTM nhẹ: 63%, VHLTM nặng: 37%.

Trang 26

y x r p Phương trình hồi quy đơn

Nồng độ canxi máu 0,00 > 0,05 Không tương quan

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ VHLTM

Trang 27

Yếu tố β β hiệu

chỉnh

t p

Hằng số - 0,07 -0,04 > 0,05Thời gian phát hiện ĐTĐ 0,17 0,37 2,84 < 0,05

Chỉ số HbA1c 0,33 0,49 3,71 < 0,05

Tuổi 0,03 0,27 1,79 > 0,05MLCT -0,02 -0,30 -2.02 > 0,05

Swain J (2012): BN có VHĐM chi dưới thì có HbA1c cao hơn so với BN không có VHĐM (11,6 ± 2,6 % so với 9,0 ± 1,4%, p< 0,001)

Trang 28

Các yếu tố liên quan đến vôi hóa LTM

Albumin niệu đại thể 28 (57,14%) 0 (0,00%) 28 (36,36%)

Trang 29

Vôi hóa LTM Có (n=49) Không (n=28) Tổng (n =77) p

Trang 31

Các yếu tố liên quan đến mức độ vôi hóa LTM

Albumin niệu 0,24 < 0,05

Huyết áp tâm thu 0,23 < 0,05

Huyết áp tâm trương - 0,10 > 0,05Chỉ số khối cơ thất trái 0,38 < 0,05

Thời gian QTc 0,56 < 0,05

Chức năng tâm thu thất trái -0,01 >0,05

Trang 32

 G0, BMI, chol TP, HDL – C, LDL – C, Triglycerid và

canxi máu không ảnh hưởng đến mức độ VHLTM.

Trang 33

KẾT LUẬN

 Có mối tương quan giữa mức độ vôi hóa lớp trung

mạc với albumin niệu (r=), ABI, HATT, chỉ số khối cơ thất trái và QTc

 Ngoài ra, không thấy có tương quan giữa mức độ

vôi hóa lớp trung mạc với HATTr và chức năng tâm thu thất trái.

Trang 34

ĐÓNG GÓP MỚI ĐỀ TÀI

 Đây là nghiên cứu bước đầu về vôi hóa ĐM ở BN ĐTĐT2 và là lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam

 Đây là bệnh lý có thể làm nhiễu ABI trong chẩn đoán PAD

 Qua kết quả này, đã xác định thêm 1 nguyên nhân tăng huyết áp TTĐĐ ở BN ĐTĐT2, đặc biệt là người cao tuổi

 Từ đó, trong tương lai sẽ tìm ra các biện pháp dự phòng và điều trị bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐT2

Trang 35

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

Ngày đăng: 14/11/2016, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh lớp IMT bình thường: - Vôi hóa động mạch chi dưới trên siêu âm
nh ảnh lớp IMT bình thường: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w