1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động

34 606 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đề tài gồm các chương sau: Chương1: Robot di động sử dụng cảm biến siêu âm Chương này trình bày mô hình robot di động tránh vật cản dùng cảm biến siêu âm.. Chương 2: Giới t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

Mục lục

Phần I: Đặt vấn đề 4

Phần 2: Giải quyết vấn đề 5

I Mục đích đề tài 5

II Phương pháp nghiên cứu 5

III Nội dụng 6

Chương 1: Robot di động sử dụng cảm biến siêu âm 6

1.1 Khái niệm chung Robot di động 6

1.2 Các thành phần cấu tạo chính của Robot 7

1.3 Mô tả hoạt động 7

Chương 2: Giới thiệu về cảm biến siêu âm SRF05 8

2.1 Tổng quan về cảm biến siêu âm SRF05 8

2.2 Các đặc tính chính của cảm biến siêu âm SRF05 8

2.2.1 Các chế độ hoạt động 2.2.2 Tính toán khoảng cách 2.2.3 Góc quét của cảm biến 2.2.4 Một số đặc tính khác Chương 3: Giới thiệu về Vi điều khiển H8 15

3.1 Tổng quan về Vi điều khiển H8 15

3.2 Những chức năng chính của Vi điều khiển H8 ……… 16

Chương 4: Mạch công suất điều khiển động cơ và xử lí tín hiệu điều khiển 23

4.1 Mạch công suất điều khiển động cơ… 23

4.2 Mạch xử lí tín hiệu điều khiển 25

Chương 5: Giải bài toán tránh vật cản cho robot 26

Trang 4

5.2 Giải thuật robot di chuyển tránh vật cản 26

IV Kết quả đạt được 30

Phần 3: Kết luận 30

I Kết luận 30

II Đề nghị 30

Trang 5

Phần 1: Đặt vấn đề

Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ thì vấn đề sử dụng Robot thay con người làm việc là một yêu cầu tất yếu của nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống con người

Do nhu cầu của con người ngày càng đòi hỏi ứng dụng rộng rãi các phương tiện tự động hoá Xu hướng tạo ra những thiết bị tự động có tính linh hoạt cao đang hình thành Các thiết bị này đang thay thế dần các máy tự động cứng chỉ đáp ứng một việc nhất định Điều này dẫn đến nhu cầu ứng dụng robot để tạo ra các hệ thống tự động linh hoạt

Việc Robot thay thế con người làm việc trong các môi trường khắc nghiệt như trong hầm mỏ, đáy đại dương sâu hàng Km, hay các Robot tự hành có khả năng xác định đường đi và thu thập dữ liệu để gởi về các trung tâm điều khiển,… đang trở thành phổ biến ở các nước phát triển và đang trở thành xu hướng của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam chúng ta

Đứng trước nhu cầu khát khao nghiên cứu khoa học, tìm tòi những cái mới nhóm nghiên cứu đã nghiên cứu, chế tạo Robot di động sữ dụng cảm biến siêu âm

để tránh vật cản

Trang 6

Phần 2: Giải quyết vấn đề

I- Mục tiêu đề tài

Mục tiêu của đề tài nhằm xây dựng mô hình Robot tự hành, đặt nền móng cho

sự phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Robot

II- Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là tham khảo tài liệu, thiết kế thử nghiệm

Cụ thể:

 Tham khảo tài liệu: đọc datasheet của Vi điều khiển H8, cảm biến siêu âm SRF05, nghiên cứu phương pháp điều khiển Vi điều khiển H8 và cảm biến siêu âm SRF05

 Tham khảo những kinh nghiệm trong thiết kế và thi công phần cứng Robot

III- Nội dung

Nội dung của đề tài gồm các chương sau:

Chương1: Robot di động sử dụng cảm biến siêu âm

Chương này trình bày mô hình robot di động tránh vật cản dùng cảm biến siêu

âm

Chương 2: Giới thiệu về cảm biến siêu âm SRF05

Chương này trình bày về nguyên tắc hoạt động của cảm biến siêu âm và các chế độ hoạt động của SRF05

Chương 3: Giới thiệu về Vi điều khiển H8

Trang 7

Chương này trình bày những phần chính của vi điều khiển H8 sử dụng trong đề tài này

Chương 4: Mạch công suất điều khiển động cơ và xử lí tín hiệu điều khiển

Chương này trình bày về sơ đồ nguyên lí và xử lí tín hiệu được sử dụng trong

đề tài này

Chương 5: Giải bài toán tránh vật cản cho robot

Chương này trình bày giải thuật tính toán và điều khiển cho robot di động tránh vật cản



Chương1: Robot di động sử dụng cảm biến siêu âm

1.1- Khái niệm chung Robot di động

Robot di động là loại thiết bị có thể chuyển động, được lập trình điều khiển tự động nhằm thực hiện những mục đích mà con người đặt ra

1.2- Các thành phần cấu tạo của Robot di động

a) Đế:

Phần đế của Robot di động đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó đảm bảo cho Robot hoạt động một cách ổn định, thiết kế phần đế phải đảm bảo những yêu cầu: độ cứng vững, độ đồng phẳng

b) Thân:

Phần này chủ yếu là nơi gắn các cơ cấu nhằm giúp Robot thực hiện mục tiêu của mình

Trang 8

c) Board mạch:

Phần này thể hiện sự thông minh của Robot, bao gồm có main board, board mạch công suất điều khiển động cơ và board xử lí tín hiệu từ cảm biến siêu âm đưa về

d) Cảm biến siêu âm:

Phần này giống như “con mắt” của Robot, nó sẽ đưa tín hiệu có vật hay không

có vật về main board để xử lí

1.3- Mô tả hoạt động:

Robot chuyển động được là nhờ hệ thống bánh xe bên dưới đế Robot, khi chuyển động thì đồng thời cảm biến siêu âm sẽ quét một góc nhất định phía mặt trước của Robot:

 Khi không có vật tức cảm biến siêu âm sẽ không đưa tín hiệu “không có vật” về board xử lí và Robot tiếp tục đi thẳng

 Khi vật xuất hiện trong vùng quét của cảm biến thì cảm biến sẽ đưa một tín hiệu “có vật” về board xử lí, lúc này vi điều khiển sẽ đưa ra quyết định bẻ lái sáng trái hoặc sang phải để tránh vật

Trang 9

Chương 2: Giới thiệu về cảm biến siêu âm SRF05

2.1- Tổng quan về cảm biến siêu âm SRF05

Giới thiệu:

Cảm biến siêu âm hoạt động dựa trên sự phát và thu sóng siêu âm

SRF05(Hình 1) là một bước

phát triển từ SRF04, được thiết kế

để làm tăng tính linh hoạt, tăng

phạm vi, ngoài ra còn giảm bớt chi

phí SRF05 là hoàn toàn tương

thích với SRF04 Khoảng cách

được tăng từ 3 mét đến 4 mét

SRF05 cho phép sử dụng một

chân duy nhất cho cả kích hoạt và

phản hồi, do đó tiết kiệm giá trị trên Hình 1: Hình ảnh về cảm biến SRF05

chân điều khiển Khi chân chế độ không kết nối, thì SRF05 hoạt động riêng biệt chân kích hoạt và chân hồi tiếp, như SRF04

2.2- Các đặc tính chính của cảm biến siêu âm SRF05

2.2.1- Các chế độ hoạt động

2.2.1.1- Chế độ một

Tương ứng SRF04 – tách biệt kích hoạt và phản hồi

Chế độ này sử dụng riêng biệt chân kích hoạt và chân phản hồi, và là chế độ đơn giản nhất để sử dụng Tất cả các chương trình điển hình cho SRF04 sẽ làm việc cho SRF05 ở chế độ này Để sử dụng chế độ này, chỉ cần chân chế độ không

kết nối(Hình 2 và 3)

Trang 10

Hình 2: Kết nối SRF05 hoạt động ở mode 1

Hình 3: Hoạt động SRF05 ở chế độ 1

2.2.1.2- Chế độ hai

Dùng một chân cho cả kích hoạt và phản hồi

Chế độ này sử dụng một chân duy nhất cho cả tín hiệu kích hoạt và hồi tiếp, và được thiết kế để lưu các giá trị trên chân lên bộ điều khiển nhúng Để sử dụng chế

Trang 11

độ này, chân chế độ kết nối vào chân mass Tín hiệu hồi tiếp sẽ xuất hiện trên cùng một chân với tín hiệu kích hoạt SRF05 sẽ không tăng dòng phản hồi cho đến

700uS sau khi kết thúc các tín hiệu kích hoạt(Hình 4 và 5)

Hình 5: Kết nối SRF05 ở mode 2

Hình 6: Hoạt động của SRF05 ở mode 2

Trang 12

2.2.2- Tính toán khoảng cách

Sóng siêu âm được truyền trong không khí với vận tốc khoảng 343m/s Nếu một cảm biến phát ra sóng siêu âm và thu về các sóng phản xạ đồng thời, đo được khoảng thời gian từ lúc phát đi tới lúc thu về thì ta có thể xác định được quãng đường mà sóng đã truyền đi trong không gian Quãng đường mà sóng truyền đi và truyền về bằng hai lần khoảng cách từ cảm biến tới vật Hay theo nguyên lí

TOF(Hình 7) thì:

D=V*T/2 Trong đó: D: khoảng cách từ cảm biến tới vật

V: vận tốc truyền sóng trong không khí 343m/s T: thời gian mà sóng đi từ cảm biến tới vật

Hình 7: Nguyên lí TOF

2.2.3- Góc quét và chùm tia của cảm biến

 Góc quét của cảm biến: có dạng hình quạt(Hình 8)

Trang 13

Hình 8: Góc quét của SRF05

 Chùm tia của cảm biến

Chùm tia của SRF05 có dạng hình nón với độ rộng của chùm là một hàm của diện tích mặt của các cảm biến và là cố định Chùm tia của cảm biến được sử dụng trên SRF05 được biểu diễn bên dưới:

Trang 14

Nếu ngưỡng để phát hiện đối tượng được đặt quá gần với cảm biến, các đối

tượng trên một đường có thể bị va chạm tại một điểm mù Nếu ngưỡng này được đặt ở một khoảng cách quá lớn từ các cảm biến thì các đối tượng sẽ được phát hiện

mà không phải là trên một đường va chạm

Trang 16

Chương 3: Giới thiệu về Vi điều khiển H8

3.1- Tổng quan về Vi điều khiển H8

Với sự phát triển nhanh chóng công nghệ điện tử ngày nay thì có rất nhiều loại

vi điều khiển của nhiều hãng khác nhau Trong đó, Renesas nổi lên như là một nhà cung cấp hàng đầu thế giới về vi điều khiển Với họ vi điều khiển hiệu năng cao H8, Renesas đang cho thấy năng lực thật sự về lĩnh vực vi điều khiển của mình

Những ai từng sử dụng vi điều khiển cho các ứng dụng của mình, thì có lẽ các bạn đã khá quen thuộc với các dòng 8051, AVR, PIC Còn đối với họ Vi điều khiển H8 của Renesas thì sao, đây là một họ Vi điều khiển khá mạnh của Renesas

và rất thông dụng tại Nhật Bản, nhưng ở Việt Nam thì họ Vi điều khiển này khá ít người biết và chưa phổ biến trên thị trường Việt Nam

H8 được sản xuất bởi Renesas Technology, một tập đoàn được hình thành do

sự hợp tác bởi hai tập đoàn sản xuất bán dẫn lớn nhất nước Nhật là Hitachi Ltd (55% vốn) và Mitsubishi Corporation (45% vốn), bao gồm các dòng vi điều khiển 8-bit, 16-bit và 32-bit Có cấu trúc tương tự như PDP-11 của DEC (Digital

Equipment Corp), bao gồm các dòng nổi bật sau:

Trang 17

 Một số đặc tính của vi điều khiển H8:

 CPU H8SX 32-bit tốc độ cao

 16 thanh ghi đa dụng 16 bit

 87 câu lệnh căn bản

 Các chức năng ngoại vi mở rộng

 DMA và DMA Controller (DMAC)

 Bộ điều khiển chuyển dữ liệu (DTC)

 Bộ điều khiển đơn vị xung bộ đếm 16 bit (TPU)

 Bộ lập trình tạo xung (PRG)

 Bộ đếm giám sát (WDT)

 Giao tiếp tuần tự (SCI) có thể được sử dụng trong chế độ đồng bộ xung clock và bất đồng bộ

 Đơn vị giao tiếp tuần tự đồng bộ

 Trình chuyển đổi A/D 10-bit

 Bộ tạo xung clock

 Hỗ trợ các chế độ ngắt điện (power-down modes)

 Kích thước nhỏ: kích thước chân 14.0 x 14.0 mm, độ rộng chân 0.40 mm

3.2- Các tính năng chính của vi điều khiển H8

 Sự phát triển tương thích của CPU H8/300, H8/300H và H8S: có thể thực thi các chương trình đối tượng của H8/300, H8/300H và H8S/2000

 16 thanh ghi đa dụng 16 bit

 87 câu lệnh căn bản

 11 chế độ đánh địa chỉ

 Hai thanh ghi nền

Trang 18

 Sự chuyển tiếp được thực hiện khi thực thi một câu lệnh SLEEP

 Sự lựa chọn các chế động hoạt động của xung clock

Chú ý:

1 Chỉ chế độ hoạt động nâng cao (advanced mode) là được sử dụng trong CPU H8SX/1582 Còn lại các chế độ bình thường, trung gian và tối đa không được hỗ trợ

2 Các bộ nhân và bộ chia được hỗ trợ bởi H8SX/1582

3 Trong H8SX/1582, một câu lệnh được đọc lệnh ở chế độ 32 bit

3.3- Các chế độ hoạt động

CPU H8SX có 4 chế độ hoạt động: bình thường, trung bình, nâng cao và tối đa:

Trang 19

Hình 13: Các chế độ hoạt động của CPU H8SX

Trong H8SX/1582 chỉ hỗ trợ chế độ hoạt động nâng cao (Advanced mode):

 Vùng dữ liệu được mở rộng đến 4 GB

 Không gian địa chỉ lớn nhất 4 GB có thể được truy xuất một cách tuyến

tính Đối với các vùng riêng lẻ, vùng chương trình lên đến 16MB và vùng

dữ liệu lên đến 4GB có thể được cấp phát

 Các thanh ghi mở rộng: các thanh ghi mở rộng E (E0 đến E7) có thể được

sử dụng như là các thanh ghi 16-bit, hay 16 bit cao của các thanh ghi 32-bit hay các thanh ghi địa chỉ

 Tập lệnh: tất cả các tập lệnh và chế độ đánh địa chỉ đều có thể được sử

dụng

 Đọc lệnh

Trong CPU H8SX/1582, một lệnh được đọc trong chế độ 32 bit

 Các thanh ghi

Trang 20

Hình 14: Các thanh ghi của CPU

Trang 21

 Các thanh ghi đa dụng

H8SX có 8 thanh ghi đa dụng 32-bit Các thanh ghi đa dụng có chức năng

như nhau và có thể được sử dụng làm các thanh ghi địa chỉ lẫn thanh ghi dữ

liệu Khi một thanh ghi đa dụng được sử dụng làm các thanh ghi dữ liệu, nó có

thể được truy xuất như các thanh ghi 32-bit, 16-bit, hay 8-bit

Cách sử dụng các thanh ghi đa dụng trình bày theo bảng sau:

Hình 15: Cách sử dụng các thanh ghi đa dụng

 Các thanh ghi điều khiển

 Thanh ghi bộ đếm chương trình (PC)

PC là một thanh ghi bộ đếm chương trình 32-bit dùng để chỉ địa chỉ của câu

lệnh sẽ được thực thi kế tiếp Chiều dài của tất cả các câu lệnh của CPU là 16 bit

(một word) hay là một bộ số của 16 bit Vì vậy, bit có trọng số nhỏ nhất sẽ được

bỏ qua (Khi mã lệnh được đọc, bit này được gán là 0)

 Thanh ghi mã điều kiện (CCR)

Thanh ghi CCR là một thanh ghi 8-bit mà chứa thông thi về trạng thái của

CPU, bao gồm cờ cho phép ngắt (interrupt mask) (I), các bit người dùng

Trang 22

(user- Thanh ghi điều khiển mở rộng (EXR)

EXR là một thanh ghi 8-bit mà chứa bit theo dõi T (trace bit) và 3 bít cho phép ngắt quãng (I2 đến I0) Ta có thể thao tác lên các bit của thanh ghi EXR bằng các lệnh LDC, STC, ANDC, ORC, và XORC

 Thanh ghi nền vector (VBR)

VBR là một thanh ghi 32-bit trong đó 20 bit cao là hợp lệ, 12 bit thấp của thanh ghi này có giá trị là 0 Thanh ghi này là một địa chỉ nền của bảng vector ngoại lệ ngoại trừ reset và ngoại lệ tạo bởi CPU (gián tiếp bộ nhớ mở rộng cũng nằm ngoài mục tiêu) Giá trị khởi đầu là H’0000 0000 Các nội dung của VBR bị thay đổi với câu lệnh LDC và STC

 Thanh ghi nền địa chỉ ngắn (SBR)

SBR là một thanh ghi 32-bit mà trong đó 24 bit cao là hợp lệ 8 bit thấp được đọc là các bit 0 Trong chế độ đánh địa chỉ tuyệt đối 8-bit, thanh ghi này được sử dụng với vai trò là địa chỉ cao Giá trị khởi tạo là H’FFFF FF00 Nội dung của SBR sẽ bị thay đổi với câu lệnh LDC và STC

 Thanh ghi tích luỹ nhân (MAC)

MAC là một thanh ghi 64-bit Nó lưu trữ các kết quả của các phép toán nhân và tích lũy (multiply-and-accumulate) Nó bao gồm 2 thanh ghi 32-bit là MACH và MACL 10 bit thấp của MACH là hợp lệ, các bit cao còn lại được mở rộng dấu (sign extended) Nội dung của MAC sẽ bị thay đổi với các câu lệnh MAC, CLRMAC, LDMAC, STMAC

 Giá trị khởi tạo cho các thanh ghi:

Xử lý ngoại lệ reset sẽ tải địa chỉ bắt đầu từ bảng vector vào thanh ghi PC, xóa bit T trong thanh ghi EXR xuống 0, và thiết lập bit I trong thanh ghi CCR và EXR lên 1 Các thanh ghi đa dụng, MAC, và các bit khác trong thanh ghi CCR không được khởi tạo Cụ thể là, giá trị khởi đầu của con trỏ chồng stack pointer (ER7) là không xác định Chính vì vậy mà thanh ghi SP sẽ được khởi đầu bằng một lệnh MOV.L sau khi khởi động lại

Trang 23

 Tập lệnh

CPU H8SX có 87 loại câu lệnh, bao gồm:

 Các câu lệnh luận lý và số học 8/16/32 bit

 Các câu lệnh nhân và chia

 Các câu lệnh truyền dữ liệu

 Các câu lệnh mạnh để xử lý bit

 Các câu lệnh rẽ nhánh bit

 Các câu lệnh nhân và tích luỹ

Phép toán số học, phép toán luận lý, dịch, và các câu lệnh thao tác trên bit, trong tài liệu này được gọi là câu lệnh phép toán (operation instruction)

3.2- Những chức năng chính của Vi điều khiển H8 sử dụng trong đề tài

 Cổng xuất, nhập

 Bộ điều xung (PWM)

 Timer

Trang 24

Chương 4: Mạch công suất điều khiển động cơ và

xử lí tín hiệu điều khiển

4.1 Nguyên lý mạch công suất điều khiển động cơ

 Động cơ trái

Hình 16: Sơ đồ nguyên lí điều khiển động cơ trái Robot

 Động cơ phải

Trang 25

Hình 17: Sơ đồ nguyên lí điều khiển động cơ phải Robot

5.2- Mạch xử lí tín hiệu điều khiển

 Tín hiệu xung từ cảm biến đưa về được kết nối trực tiếp với vi điều khiển H83048 để xử lý

 Chân cấp xung trigger được nối chân PA7

 Chân xung trả về được nối chân PA4

Ngày đăng: 04/09/2016, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Kết nối SRF05 hoạt động ở mode 1 - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 2 Kết nối SRF05 hoạt động ở mode 1 (Trang 10)
Hình 3: Hoạt động SRF05 ở chế độ 1 - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 3 Hoạt động SRF05 ở chế độ 1 (Trang 10)
Hình 5: Kết nối SRF05 ở mode 2 - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 5 Kết nối SRF05 ở mode 2 (Trang 11)
Hình 6: Hoạt động của SRF05 ở mode 2 - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 6 Hoạt động của SRF05 ở mode 2 (Trang 11)
Hình 7: Nguyên lí TOF  2.2.3- Góc quét và chùm tia của cảm biến - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 7 Nguyên lí TOF 2.2.3- Góc quét và chùm tia của cảm biến (Trang 12)
Hình 8: Góc quét của SRF05 - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 8 Góc quét của SRF05 (Trang 13)
Hình 11: Vùng phát hiện của SRF05 - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 11 Vùng phát hiện của SRF05 (Trang 15)
Hình 12: Vùng phát hiện khi gắn hai cảm biến SRF05 - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 12 Vùng phát hiện khi gắn hai cảm biến SRF05 (Trang 15)
Hình 12 : vi điều khiển H8-3048. - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 12 vi điều khiển H8-3048 (Trang 16)
Hình 13: Các chế độ hoạt động của CPU H8SX - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 13 Các chế độ hoạt động của CPU H8SX (Trang 19)
Hình 14: Các thanh ghi của CPU - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 14 Các thanh ghi của CPU (Trang 20)
Hình 15: Cách sử dụng các thanh ghi đa dụng - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 15 Cách sử dụng các thanh ghi đa dụng (Trang 21)
Hình 16: Sơ đồ nguyên lí điều khiển động cơ trái Robot - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 16 Sơ đồ nguyên lí điều khiển động cơ trái Robot (Trang 24)
Hình 17: Sơ đồ nguyên lí điều khiển động cơ phải Robot - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 17 Sơ đồ nguyên lí điều khiển động cơ phải Robot (Trang 25)
Hình 18 : sơ đồ chân kết nối h8-3048. - thiết kế và thi công mạch đo khoảng cách dùng hệ thống cảm biến siêu âm cho robot di động
Hình 18 sơ đồ chân kết nối h8-3048 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w