Phát triển kinh tế sản lượng và cơ cấu kinh tế: tăng thu nhập cho dân nghèo, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp để tương ứng với với tỷ lệ công nghiệp, dịch vụ trong tổng GNP, tăng g
Trang 1D©n sè
vµ ph¸t triÓn kinh tế
TS Nguyễn Thị Thúy Hạnh Viện Đào tạo YHDP và YTCC
Trang 2Mục tiêu bài học
Kết thúc bài học, sinh viên có khả năng:
số và nguồn nhân lực
số với kinh tế
phát triển con người
Trang 3Dân số và phát triển
1. Dân số và phát triển kinh tế, nguồn lao động
2. Dân số và phát triển con người
Trang 4Một số khái niệm
Mức sống: là trình độ thoả mãn những nhu cầu về
vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã
hội
Nhu cầu: Là sự cần thiết được đảm bảo bằng các
đk vật chất & tinh thần nhằm thoả mãn những đòi hỏi của con người để họ tồn tại và phát triển trong những đk KT, XH nhất định
Phát triển: Quá trình một xã hội đạt đến mức thỏa
mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi là thiết yếu, đảm bảo sự tiến bộ về xã hội và sự bền vững về môi
trường
Trang 5Tháp nhu cầu Maslow
Trang 6Thu nhËp
viên trong XH - Quá trình phân phối tổng
SP cho tích luỹ và tiêu dùng
của những người làm ăn cá thể (bằng tiền hoặc hiện vật)
phẩm)
Trang 7Tiªu dïng
sống của dân cư Là yếu tố thúc đẩy SX phát triển, mở rộng thị trường
Tiêu dùng cá nhân, sinh hoạt hàng ngày
Tiêu dùng cho sản xuất, XH …
các mức tích luỹ riêng của từng người
Trang 8- Tû lÖ tiÕt kiÖm vµ ®Çu tư
- Sö dông vèn con ngêi
- ChÊt lưîng m«i trêng
Trang 9Tăng trưởng kinh tế
Là sự gia tăng về sản lượng hoặc thu nhập bình quân đầu người của một nước
Đo bằng tổng sản phẩm quốc dân (GDP,
GNP)
Trang 10Phát triển kinh tế
sản lượng và cơ cấu kinh tế:
tăng thu nhập cho dân nghèo,
giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp để tương
ứng với với tỷ lệ công nghiệp, dịch vụ trong
tổng GNP,
tăng giáo dục và đào tạo, tăng cường CS y tế
áp dụng tiến bộ khoa học trong nền kinh tế
Trang 11Kh¸i niÖm vÒ ph¸t triÓn kinh tÕ (Tiếp)
Tổng sản phẩm quốc gia (GNP) Gross National
Product:
Tổng giá trị bằng tiền của các sản phẩm cuối
cùng và dịch vụ mà công dân của một nước làm
ra trong một khoảng thời gian nào đó, không kể làm ra ở đâu (trong hay ngoài nước)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Gross Domestic Product): Là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong
phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
Trang 12
Demographic data (chỉ số nhân khẩu học)
Total population (thousands) (2007) Tổng DS 87,375**
Urban /Rural population (%) Thành thị/Nông thôn 27/73**
Annual population growth rate (%) 2005-2010
Tăng DS hàng năm
1.3**
Population aged 15-49 (thousands) 2007 Dân số 15-49 49 817 **
Life expectancy at birth (years), 2007 Tuổi thọ trung bình 74.3*
Female population aged 15-24 (thousands) 2007
Nữ 15-24
8 918**
Crude birth rate (births per 1000 pop.) 2007 CBR 18.9**
Total fertility rate (births per woman), 2005-2010
Tổng tỷ xuất sinh
2.1*
Infant mortality rate (per 1000 live births) 2006
Tỷ suất chết sơ sinh
15
Maternal mortality ratio (per 100 000 live births) 2005
Tỷ suất chết mẹ
150
Under 5 mortality rate (per 1000 live births) 2006
Tỷ suất chết TE dưới 5 tuổi
17
Trang 13Socio-economic data (chỉ số về kinh tế-xã hội)
Human development index value, 2007 HDI 0.725* Gross national income,ppp, per capita (Int.$) 2006 (thu
GDP per capita (US$), 2007 (thu nhập BQĐN) 806* Per capita total expenditure on health (Int.$) 2005 221** Population living below $2 a day (%), 2000-2007 (múc sống
UNDP Human Development Index (ranking) 2007/2008 105**
Human Poverty Index (ranking) 2007/2008 36** General government expenditure on health as
% of total government expenditure on health (Int.$), 2005 5.1**
National funds spent by governments on HIV
and AIDS from domestic sources (million USD), 2006 5.0**
Trang 14Dân số trong độ tuổi lao động
(Tỷ lệ DS trong độ tuổi lao động)
Tổng dân số
Cơ cấu dân số VN theo tuổi
Trang 16Dân số tối ưu
Mức sinh thay thế
độ tuổi lao động cao gấp đôi nhóm dân số trong “độ tuổi phụ thuộc”
Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, ngày 31/12
Trang 17Phân bố DS trong độ tuổi
lao động
Trang 18Dân số hoạt động kinh tế
Người đang có việc làm
Người thất nghiệp
động cho các hoạt động sản xuất ra các
hàng hóa kinh tế hoặc các dịch vụ trong
khoảng thời gian lựa chọn đối với cuộc điều tra (kể cả đối với những người làm trong lĩnh vực dân sự và trong lực lượng vũ trang, kể
cả người đang thất nghiêp hoặc nghỉ việc
tạm thời)
Trang 19DS không hoạt động kinh tế
- Người làm việc nhà
- Học sinh, sinh viên
- Người hưởng lợi tức, thu nhập mà không phải
làm việc (do đầu tư, tài sản cho thuê, tiền bản
quyền phát minh sáng chế, quyền tác giả hay
huởng thụ do các năm làm việc trước đó)
- Những người được nhận trợ cấp, các hỗ trợ có tính chất tư nhân khác
- Những người không thuộc một lớp nào trong các lớp người kể trên: trẻ em
Trang 20Một số thước đo cơ bản
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô:
Trang 21Nam Nữ
Tỷ lệ DS tham gia lực lượng lao động
Tỷ lệ lực lượng tham gia lao động theo tuổi và giới
Số người tham gia hoạt động KT ở nhóm tuổi X giới Y
= - Tổng DS độ tuổi lao động thuộc nhóm tuổi và giới đó
Trang 22Tỷ lệ, chất lượng tham
gia lao động đặc trng
theo tuổi, giới
Nhu cầu về lao động: Quy
mô, cơ cấu và phân bố nhu cầu
Cung cấp lao động: quy mô,
cơ cấu, chất lợng và phân bố
Quan hệ việc làm và tiền công
Mức độ, mô hình đầu t theo ngành
và theo lãnh thổ/Lựa chọn công nghệ
Dân số, lao động và việc làm
Trang 23Phát triển DS và Nhu cầu lao động
Dân số tăng
Tăng nhu cầu tiêu dùng và dịch vụ
Tăng đầu tư mở rộng sản xuất
Tăng nhu cầu lao động
Yếu tố khác làm tăng nhu cầu lao động:
Chính sách ưu tiên theo ngành của chính phủ
Ưu tiên theo địa phương, thành thị hay nông thôn
Sự lựa chọn công nghệ: vốn cao hay lao động cao
Kết quả:
Nếu cung > cầu thất nghiệp, công thấp
Cầu > Cung Thiếu lao động, công tăng
Trang 24Quan hệ DS - lao động tại VN
Quy mô DS lớn, cơ cấu DS vàng nguồn lao động lớn
Nguồn lao động tăng hơn chỗ làm việc hiện có cung LĐ > cầu thất nghiệp, nhân công rẻ
Chất lượng LĐ thấp
Cơ cấu LĐ theo ngành: Công nghiệp: 13%, Dịch vụ: 21%, Nông nghiệp: 66% trong khi diện tích đất chỉ khoảng 0.1 ha/người thất nghiệp cao trong nông nghiệp
Trang 25Phát triển dân số và
kinh tế
Trang 26Ảnh hưởng của kinh tế đến
gia tăng dân số
Kinh tế phát triển tỷ lệ nghịch với PTDS
Kinh tế phát triển, đẩy mạnh công tác giáo dục, y
tế
Nâng cao nhận thức của người dân cũng như
hiểu biết về KT hạn chế sinh đẻ, nhờ vậy giảm tỷ
lệ sinh
Nền KT phát triển áp dụng KHKT hiện đại, buộc người LĐ phải có trình độ
KT phát triển, gia đình chú ý đến nâng cao trình
độ hay ‘’mặt chất’’ của con cái hơn là mặt lượng
Chế độ BHXH và phúc lợi khá tốt, nhu cầu nhiều con, đặc biệt là con trai giảm
Trang 27Tăng trưởng kinh tế và gia tăng
dân số
Tăng dân số = mức sinh – mức tử
Tại các nước phát triển:
mức sinh , mức tử
Tại các nước chậm phát triển:
mức sinh , mức tử
Trang 28Dân số và tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ gia tăng GNP/người
(Gia tăng GNP/Gia tăng dân số)
Tại các nước phát triển: sản lượng tăng nhanh, dân số tăng chậm GNP/người tăng rất nhanh,
Các nước chậm phát triển: Sản lượng tăng chậm, dân số rất tăng nhanh cao GNP/người tăng rất chậm
Để tăng GNP/người: tăng GNP và giảm Dân
số
Trang 29Gia t¨ng DS vµ ph¸t triÓn KT (tiÕp)
B ¾
c M ü
GNP/ ngưêi n¨m 1999
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Trang 30Chi phÝ vµ lîi Ých khi sinh con
Chi phí kinh tế: chi phí trực tiếp và chi phí
Trang 31Mối quan hệ dân số-đói nghèo
Phân loại đói nghèo (Liên hợp quốc):
Đói nghèo tuyệt đối: là tình trạng 1 bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống
Đói nghèo tương đối: là tình trạng 1 bộ phận dân cư
có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng
Trang 32Chỉ tiêu đói nghèo
Ngân hàng Thế giới (WB):
1 USD/ng/ngày hay 365 USD/ng/năm
VN: (QĐ 17/2005/QĐ-TTg cho GĐ 2006-2010 ) nông thôn: ≤ 200.000 đ/ng/thg,
thành thị: ≤ 260.000 đ/ng/tháng
Trang 33Chất lượng dân số
thế kỷ 18, chủ yếu nghiên cứu về sinh
học: gen, màu da… để phân biệt chất
lưuợng DS ở các đẳng cấp khác nhau
lượng”
Trang 34
Chất lượng dân số
Chất lượng dân số là những yếu tố tạo nên giá trị con người, với một số thuộc tính của
chất lượng DS: thể lực, trí lực, năng lực xã hội và tính năng động xã hội của dân số
Trang 35Chất lượng dân số
thuộc theo vùng, lãnh thổ, quốc gia, khả năng tiếp nhận KHKT
chất lượng DS là động lực mạnh mẽ cho
sự phát triển dân số
Trang 36Đánh giá chất lượng dân số
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index – HDI)
Chỉ số trọng lượng cơ thể (Body Mass Index)
Chỉ số phát triển giới (The gender related Development Index – GDI)
Mức độ vị thế giới (The Gender Empowerment Measure – GEM)
Chỉ số nghèo khổ của con người cho các nước phát triển (Human Poorness Index 2 - HPI 1)/cho các nước công
nghiệp hoá (Human Poorness Index 2- HPI 2)
Chỉ số thành tựu công nghệ (Technology Achievement
Index – TAI)
Trang 37Chỉ số phát triển con người
HDI
Trang 39HDI
(chỉ số pt con
người)
Life expectancy at birth
Trang 40Năm Giá trị chỉ
số HDI
Giá trị chỉ số tuổi thọ
Giá trị chỉ số giáo dục
Giá trị chỉ
số GDP
Thứ hạng HDI của Việt Nam*