Mục tiêu Trình bày và phân tích ưđ ợc:Trình bày và phân tích ưđ ợc:ưư - Tác động của Y tế đối với Dân số - Tác động của Dân số với Y tế... Tác động của y tế đối với dân số.. Y tế tác độ
Trang 1D©n sè v Y t à ế
TS NguyÔn §¨ng V÷ng
Bé m«n D©n sè häc
Trang 2Mục tiêu
Trình bày và phân tích ưđ ợc:Trình bày và phân tích ưđ ợc:ưư
- Tác động của Y tế đối với Dân số
- Tác động của Dân số với Y tế
Trang 3Dân số và Y tế
1 Tác động của y tế đối với dân số
Những thành tựu to lớn của KH, Y học & kỹ thuật, đã có phuương pháp và phuương tiện
điều chỉnh hành vi sinh đẻ, đấu tranh chống lại bệnh tật, giảm bớt mức chết, kéo dài tuổi thọ KH-KT đặc biệt là y tế đang can thiệp trực tiếp vào toàn bộ quá trình tái SX dân số, giúp cho quá trình này chuyển nhanh tới giai đoạn cân bằng
Trang 4a Y tế tác động tới mức sinh
Thành tựu của ngành y tế đã cho phép loài nguười chủ động lựa chọn số con và khoảng cách giữa
các lần sinh
Y tế đóng vai trò trực tiếp và quyết định trong
việc hạn chế mức sinh Vì mọi giải pháp kinh tế- xã hội tuyên truyền, giáo dục, hành chính, pháp luật mới tác động tới ý thức, chỉ có y tế mới giúp trực tiếp đến hành động hạn chế sinh đẻ
Ngành y tế đã tạo ra phưuơng tiện, PP hạn chế
sinh và tổ chức DV tránh thai, tránh đẻ
Trang 5b Y tế tác động tới mức chết
Trẻ em: đư ợc tiêm chủng phòng các bệnh như Trẻ em: đư ợc tiêm chủng phòng các bệnh như ưư ưư bạch hầu, ho gà, uốn ván, lao, sởi, bại liệt, viêm
gan B tỷ lệ mắc bệnh giảm nhiều
Người lớn: y tế đã chữa đ ược nhiều loại bệnh gây Người lớn: y tế đã chữa đ ược nhiều loại bệnh gây ưư
tử vong cao: lao, sốt rét, uốn ván, tim mạch, viêm não siêu vi trùng từ đó hạ thấp mức chết và tăng tuổi thọ bình quân
KHKT phỏt triển, ứng dụng KT tiờn tiến trong
chẩn đoỏn, điều trị (CTScanner, cộng hưưhưưởng từ, nội soi…)
Trang 62 Tác động của dân số đối với hệ thống y tế
a Quy mô và tỷ lệ gia tăng dân số ảnh hưởng
đến hệ thống y tế
HTYT đấp ứng nhu cầu KCB, CSSK thì quy mô của nó phải tư ơng xứng với dân số, nhu cầu đối với các loại ư
phải tư ơng xứng với dân số, nhu cầu đối với các loại ư
DVYT.
Số cầu có thể được xác định theo CT sau:
N=P.H
- N là số cầu đến HTYT trong năm
- P là số dân trung bình trong năm
- H là tần suất xuất hiện nhu cầu đến HTYT Dân số tăng quá nhanh: nhu cầu CSSK lớn
Trang 7 Để đảm bảo trình độ y tế không bị giảm sút thì quy mô CBYT, số bệnh viện, TYT xã và các phưuơng
tiện y tế gia tăng cùng tỷ lệ với số nhu cầu
phục vụ 1.659 ngưuời dân.
Trang 8Bất cập và thách thức về Nhân lực y tế
Thiếu nhân lực y tế cho lĩnh vực KCB: Thiếu so với định mức biên chế và nhu cầu thực tế
Trong LV Điều trị ở cả 3 tuyến mới chỉ tính làm việc theo giờ hành chính đã cần bổ sung tới trên 47.000 CBYT, nếu làm việc theo ca thì cần >
80.000
+ Thiếu điều dưỡng làm việc trong khu vực y tế
Nhà nước: Tỷ số ĐD và hộ sinh (cả ĐH, CĐ, TC
và Sơ học) so với số BS là 1,6 thấp hơn so với
quy hoạch của CP yêu cầu tại các CS KCB là 3,5 điều dưỡng/BS
Trang 9 Thiếu nhân lực cho YTDP
- Theo định mức biên chế thì cán bộ cho TTYT huyện rất thiếu, 90% quận/ huyện còn thiếu, có đơn vị thiếu trên
30 người Nếu tính theo dự thảo quy hoạch của Bộ Y tế thì cần bổ sung 15.979 người cho tuyến tỉnh và tuyến
huyện.
Thiếu khoảng 502 CB tuyến tỉnh, 2428 CB tuyến huyện
và 7471 CB tuyến xã.
&bệnh phổi, Da liễu, Nhi, Truyền nhiễm & HIV/AIDS, Giải phẫu học, Y pháp, SR-KST và CT
Miền núi y tế thôn bản là Nam vì phải đi bộ nhiều, toàn núi, đồi YTThôn/Bản nam giới không được đỡ đẻ ……
Trang 10 CBYT ở tuyến cơ sở phân bố không đều:
Tổng số 65,9% các TYT có BS và trên 90% các TYT xã
có ý sỹ sản nhi hoặc hộ sinh Tỷ lệ TYT xã có BS cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, Đông Nam bộ Vùng Tây Bắc có tỷ lệ bao phủ BS ở TYT xã thấp nhất, chỉ 32,4% Cả nước mới có 2/3 số xã có BS Các BS chủ yếu tập trung ở thành thị, nhiều BS không hành nghề y là 1 bất cập cần giải quyết
- Nhiều chuyên ngành hẫng hụt CB đầu đàn về chuyên môn Chưa chú ý đào tạo chuyên gia y tế giỏi, CBYT chuyên sâu cho 1 số chuyên ngành mũi nhọn
- Ít chú ý phát triển thầy thuốc gia đình, BS còn tập
trung nhiều ở bệnh viện, trong khi nhu cầu bệnh nhân cần được CS và tư vấn tại cộng đồng, tại nhà là cao
Trang 11b ảnh hư ởng của cơ cấu dân số đến HTYT nh hư ởng của cơ cấu dân số đến HTYT ư ư
DS Việt nam trẻ (39% DS ở lứa tuổi 0-14 tuổi) Tỷ trọng trẻ em trong DS và tỷ lệ mắc từng loại bệnh là cơ sở xác định nhu cầu về thầy thuốc CK, các
ph ơng tiện thuốc men cho trẻ em Nó cũng là cơ sở ư
ph ơng tiện thuốc men cho trẻ em Nó cũng là cơ sở ư
để XD KH đào tạo, KH sản xuất nhập khẩu, thuốc
men
Những ngư ời trong độ tuổi lao động (54%), XD Những ngư ời trong độ tuổi lao động (54%), XD ưư
các cơ sở y tế và có KH khám chữa định kỳ các bệnh
NN Nhu cầu KHHGĐ cao
Ngư ời già có nhu cầu sử dụng DVYT ngày càng Ngư ời già có nhu cầu sử dụng DVYT ngày càng ưư
cao
Cơ cấu DS theo giới cũng ảnh hưởng đến nhu cầu
đối với ngành y tế
Trang 12c Phân bố địa lý dân số ảnh hưởng đến
HTYT
ở các khu vực địa lý khác nhau như đồng bằng, miền núi, thành thị, nông thôn do có sự khác …
miền núi, thành thị, nông thôn do có sự khác …
nhau về đk tự nhiên, kinh tế, XH nên có cơ cấu bệnh tật khác nhau, có các BV chuyên khoa,
trung tâm y tế vùng
Mật độ dân số quá thấp, quá cao đều là trở ngại cho công tác dự phòng của y tế
ở nơi mật độ dân số cao, mức độ ô nhiễm MT cao, đòi hỏi chi phí lớn để giảm tác hại của MT
Trang 13d KHHGĐ tác động đến HTYT
Mức sinh cao, mức chết thấp, DS phát triển mạnh dẫn tới việc xuất hiện công tác KHHGĐ
CBYT cũng phải tham gia tuyên truyền về DS,
KHHGĐ góp phần nâng cao hiểu biết và chấp nhận quy mô gia đình ít con…
Chỉ có dự đoán đư ợc xu h ướng của số cầu, cơ Chỉ có dự đoán đư ợc xu h ướng của số cầu, cơ ưư ưư
cấu của nó đối với HTYT mới có thể XD được một HTYT đáp ứng được nhu cầu & HĐ hiệu quả