1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những quan điểm cơ bản về tác động của dân số đến kinh tế

21 991 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Quan Điểm Cơ Bản Về Tác Động Của Dân Số Đến Kinh Tế
Tác giả Đỗ Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tốt nghiệp: Những quan điểm cơ bản về tác động của dân số đến kinh tế

Trang 1

Phần I: Vài nét về dân số thế giới

Khi con ngời xuất hiện cũng là lúc xã hội loài ngời đợc hình thành.Cùng với thời gian xã hội loài ngời càng ngày càng văn minh, càng ngàycàng tiến bộ đó chính là sự phát triển của lịch sử xã hội loài ng ời Sự pháttriển của lịch sử xã hội loài ngờibao gồm sự phát triển của tất cả các mặt

đời sống của loài ngời Bàn về lịch sử phát triển xã hội loài ngời, ở từngmôn học học khác nhau có khái niệm khác nhau về lịch sử phát triển xãhội loài ngời

Xét về khía cạnh kinh tế có quan điểm cho rằng: Lịch sử phát triểnxã hội loài ngời là lịch sử phát triển các hình thái kinh tế xã hội Đó là sựthay thế hình thái kinh tế xã hội này bằng hình thái xã hội khác Hình tháikinh tế xã hội sau cao hơn hình thái kinh tế xã hội trớc Mỗi hình thái kinh

tế tơng ứng với một giai đoạn phát triển của xã hội loài ngời

Trong “Chủ nghĩa xã hội khoa học” khi bàn về phong trào đấu tranhgiai cấp cho rằng: Lịch sử phát triển xã hội loài ngời là lịch sử đấu tranhgiai cấp đòi giải phóng con ngời khỏi cách áp bức bóc lột

Xét về dân số có thể cho rằng: Lịch sử phát triển xã hội loài ngời làlịch sử của sự phát triển dân số trên thế giới Từ khi loài ngời xuất hiện cho

đến nay xét về nhân khẩu học có thể chia sự phát triển dân số thế giới làm

4 giai đoạn:

Thời kỳ thứ nhất: Trớc khi có nền kinh tế nông nghiệp, dân số thế

giới không quá 100 triệu ngời

Thời kỳ thứ hai: Từ thời kỳ sản xuất nông nghiệp định c đến cuộc

cách mạng công nghiệp: Nhờ sản xuất nông nghiệp phát triển, khả năngnuôi sống con ngời tăng lên Dân số tăng dần đạt tới khoảng 0,5% mỗinăm, đến năm 1800 dân số thế giới đạt khoảng 1,7 tỷ ngời

Thời kỳ thứ ba: Từ cách mạng công nghiêp đến chiến tranh thế giới

lần thứ hai: Cuộc cách mạng công nghiệp đánh dấu sự khởi đầu của nềnhiện đại, nạn đói giảm cả về số lợng lẫn mức độ nghiêm trọng Dân số tăngnhanh đạt mức 1% mỗi năm vào thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ hai(năm 1945) đạt xấp xỉ 2,5 tỷ ngời

Thời kỳ thứ t: Sau chiến tranh thế giới lần thứ ba, khoa học kỹ thuật

phát triển nhanh cha từng thấy, điều đó đã cải thiện và nâng cao mức sống

Trang 2

của con ngời, dân số gia tăng nhanh Năm 1987 ngời và hiện nay ớc tínhdân số thế giới là 6,5 tỷ ngời

Dân số thế giới tăng nhanh quá mức đã gây áp lực lên tất cả các vấn

đề của xã hội nh: tình hình nghèo khổ, nạn thất nghiệp, những khó khăntrog công tác bảo vệ phụ nữ và trẻ em; đồng thời cũng tạo ra những nguycơ về sinh thái nh tài nguyên suy cạn, môi trờng ô nhiễm, thiếu hụt lơngthực hoái hoá các loài Kinh tế đợc biểu hiện bởi mặt xã hội vì vậy mà vềquy mô, cơ cấu và sự gia tăng dân số có liên quan tới nền kinh tế và tớitoàn bộ sự phát triển của mỗi quốc gia

Trang 3

Phần II

Những quan điểm cơ bản về tác động

của dân số đến kinh tế

1- Quan điểm của R.I Malthus

Năm 1798 trong tác phẩm “tiểu luận về nguyên tắc dân số” R.I.Malthus đã đa ra hai dãy số diễn tả một cáh sinh động nội dung của mốiquan hệ giữa dân số và phát triển Theo ông, dân số tăng theo cấp số nhân:1; 2; 3; 4; 8 thời gian cần thiết để tăng gấp đôi dân số khoảng 25 đến 30năm Trong khi đó lơng thực chỉ tăng theo cấp số cộng: 1, 2,3,4 Nh vậykhoảng cách giữa cung và cầu cứ xa dần Đây chính là nguyên nhân củanghèo đói Ngày nay ngời ta còn phát triển quan điểm này đến mức quymọi tiêu cực về kinh tế, xã hội, môi trờng do sự gia tăng quá nhanh dân số

tỏ ra phù hợp đối với những vùng lãnh thổ, những quốc gia riêng mà ở đódân số tăng nhanh hơn lơng thực Nhng nhìn lại 300 năm qua từ 1650 đếnnăm 1990, sản lợng lơng thực thế giới tăng từ 12 - 15 lần, trong khi đó dân

số chỉ tăng 8 lần

2- Quan điểm của Simon:

Simon và một số nhà kinh tế khai thác cho rằng: Dân số có tác độngtích cực đến kinh tế bởi những lẽ sau: Quy mô dan số tăng lên kéo theonhu cầu tiêu dùng tăng lên, thị trờng mở rộng thúc đẩy sản xuất phát triển.Sản xuất với quy mô lớn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao Mặt khác, đểtồn tại đợc trong môi trờng cạnh tranh gay gắt về các cơ hội thì đòi hỏi conngời phải có trình độ, kiến thức Điều đó làm tăng sự sáng tạo của con ng-

ời, làm cho khoa học kỹ thuật phát triển dẫn đến tăng năng suất lao động,sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, sản lợng bình quân đầu ngời tăng lên.Nghĩa là sản lợng tăng nhanh hơn dân số, điều này đi ngợc lại quan điểmcủa R.I Malthus Cuộc cách mạng xanh diến ra ở ấn Độ là một ví dụ

3- Quan điểm chung hoà:

Do phát triển kinh tế không chỉ phụ thuộc riêng vào vốn nhân lực

mà nó còn phù thuộc vào các vốn khác nh tài nguyên thiên nhiên, vốn vậtchất kỹ thuật Do đó chúng ta không thể lấy việc tác động tích cực haytiêu cực của dân số đến kinh tế để nói lên sự phát triển của kinh tế trên thếgiới, mà phải đánh giá đúng đắn sự tác động của dân số đến kinh tế xem sự

Trang 4

gia tăng đó xẩy ra ở đâu, trong điều kiện nào và nh thế nào đó - giảm tỷ lệchết, tăng mức sinh hay do nhập c!

Nội dung quan điểm trung hoà về mối quan hệ của dân số và kinh tế

nh sau:

Sự gia tăng dân số không phải là một nguyên nhân chủ yếu haythậm chí là quan trọng dấn đến mức sống thấp, sự bất công nghiêm hayquyền tự do lựa chọn bị hạn chế, vốn là những đặc thù của thế giới thứ ba

- Vấn đề dân số không chỉ phải đơn giản là vấn đề số lợng mà làchất lợng cuộc sống của con ngời và lợi ích vật chất của họ

- Sự tăng nhanh dân số thực ra có làm trầm trọng thêm những vấn đềcủa sự kém phát triển kinh tế

- Nhiều vấn đề nảy sinh không phải do quy mô dân số mà chính là

do sự phân bố dân số

Mối quan hệ giữa dân số và kinh tế không đơn giản một chiều màgiữa dân số và kinh tế có mối quan hệ tơng hỗ Trong điều kiện này thì sựtăng lên về dân số thì có lợi cho kinh tế Nhng trong điêu kiện khác thì nó

là điều bất lợi cho sự phát triển kinh tế Do vậy có thể nghiên cứu mốiquan hệ giữa dân số và kinh tế ở hai cấp độ: Vi mô và vĩ mô, ở cả hai chiềuhớng tác động của dân số đến kinh tế và ngợc lại

Trang 5

Phần III

Mối quan hệ giữa dân số với sự phát triển

kinh tế xã hội

I- Quan hệ dân số lao - động - việc làm

Dân số là nguồn lao động, là yếu tố quan trọng nhất của lực lợngsản xuất xã hội Ngay cả khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thếgiới hiện nay đang diễn ra với những bớc tiến kỳ diệu và đẩy mạnh tự độnghoá quá trình sản xuất, thì ngời lao động vẫn là yếu tố quan trọng nhất

Trong nền kinh tế thị trờng khi mà tất cả các vấn đề về đầu ra và đầuvào của quá trình sản xuất điều diễn ra trên thị trờng đã hình thành nênnhiều thị trờng nh: thị trờng vốn, thị trờng hàng tiêu dùng thị trờng lao

động cũng đợc hình thành Thị trờng kinh doanh gồm các yếu tố nh cunglao động và cầu lao động Cung và cầu về lao động không chỉ chịu sự tác

động sâu sắc bởi sự phát triển kinh tế xã hội, môi trờng tự nhiên mà còn cảyếu tố dân số

Cung về kinh doanh trên thị trờng là tổng số lợng lao động mà ngờicông nhân sẵn sàng và có khả năng cung ứng theo các mức tiền lơng khácnhau trong một giai đoạn thời gian nhất định Các yếu tố về phát triển vàchính sách dân số tác động đến mức sinh, mức chết và di c Do đó nó làmthay đổi quy mô, cơ cấu và phân bổ dân số theo lãnh thổ Đến đổi quy mô,cơ cấu và phân bổ dân dố theo lãnh thổ Đến lợt nó, tình trạng này lại ảnhhởng tới cung lao động thông qua “dân số trong độ tuổi kinh doanh” và tỷ

lệ tham gia lực lợng của bộ phận dân số này

Dân số trong độ tuổi lao động là bộ phận dân số có đủ sức khoẻ vàtrí tuệ tham gia vào sản xuất ra của cải vật chất Bộ phận này gắn với một

độ tuổi nhất định thờng là từ 15 đến 59 tuổi Việc so sánh số ngời ngoài độtuổi lao động và trong độ tuổi lao động cho ta tỷ số phụ thuộc Tỷ số nàycàng cao, mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng càng căng thẳng ở nớc

ta tỷ số phụ thuộc không ngừng giảm xuống: Năm 1979 là 0,95, năm 1989

là 0,86, năm 1999: 0,7, đến năm 2014 sẽ chỉ còn khoảng 0,475 tức là bằngnửa năm 1979; Do đó, xuất hiện quá trình “dự lợi dân số:” hay còn gọi là

“cơ cấu dân số vàng”

Trang 6

Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động đăng trng theo tuổi và giới Nhìnchung trên thế giới tỷ lệ nam giới trong độ tuổi lao động tham gia lao độngnhiều hơn nữa giới Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động của nam giới tăngnhanh đến tuổi 25 và đạt tới đỉnh cao trong khoảng từ 40 đến 50 tuổi, sau

đó giảm dần và giảm nhanh sau tuổi 65 Tỷ lệ tham gia lực lợng lao độngcủa các nhóm tuổi trẻ ở các nớc nông nghiệp thờng cao hơn so với các nớccông nghiệp, ở các nớc công nghiêp thờng cao hơn so với các nớc côngnghiệp, ở các nớc nông nghiệp trẻ em thờng phải đi làm sớm hơn so với độtuổi lao động chỉ có một bộ phận nhỏ sau 14 tuổi còn đợc tiếp tục đến tr-ờng Còn ở các nớc công nghiệp, trẻ em dới 15 tuổi hoạt động kinh tế ít dochính sách giáo dục của các nớc bắt buộc mọi công dân phải có trình độhọc vấn nhất định thờng hết trung học cơ sở

Cầu về lao động là số lợng lao động mà doanh nghiệp mong muốn

và có khả năng thuê tại các mức tiền công khác nhau trog khoảng thời giannhất định Cần đối với lao động là cầu thứ phát, nó phụ thuộc vào cầu đốivớihàng hoá và dịch vụ trên thị trờng hàng hoá Các doanh nghiệp sẽ thuêmột lợng lao động để tối đa goá lợi nhuận của họ Nguyên tắc ở đây là nếungời tiêu dùng cần nhiều hàng hoá và dịch vụ hơn thì doanh nghiệp sẽ thuêthêm nhiều lao động để tạo ra số hàng hoá và dịch vụ đó nếu các điều kiênkhác không đổi

Cầu đối với lao động phụ thuộc vào giá cả của lao động Số lợng lao

động đợc thuê không chỉ phụ thuộc vào cần đối với hàng hoá và dịch vụ

mà còn phụ thuộc vào mức tiền công mà các doanh nghiệp có khả năng

và sẵn sàng trả lại cho họ Cầu đối với lao động cũng giống nh cầu đối vớihàng hoá và dịch vụ khác Khi giá cảu lao động cao thì lợng cầu đối vớilao động của doanh nghiệp thấp và ngợc lại

Về cung và cầu lao động chúng có mối quanhệ với nhau, mối quan

hệ này có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốgia hay của một vùng lãnh thổ nói riêng của của thế giới nói chung Khucung về lao động phù hợp với cầu về lao động thì nó

Giải quyết tốt viẹc làm cho ngời lao động tạo nên môi trờng ổn địnhcho sự phát triển kinh tế - xã hội Ngợc lại nếu cung cầu không phù hợpvới nhau, không thoả mãnđợc nhu cầu của nhau thì nó tạo nên sự mất ỏn

định trong xã hội, nhiều tệ nạn xuất hiện trong xã hội, gây nên môi trờng

Trang 7

mất ổn định cho sự phát triển kinh tế và vấn đề giải quyết việc làm trở nênnóng bỏng, gay go cần có giải pháp tốt để giải quyết ấn đề này.

Khi mà dân số tăng dẫn đến nguồn lao động tiềm tàng cũng tăngtheo, và theo một mức độ nào đó thì nó lại là điều kiện thuận lợi cho sảnxuất Song không phải khi nào nguồn lao động tăng cũng là điều kiện tốt

mà kèm theo nó là sự đòi hỏi trình độ của lao động phải phù hợp với trình

độ phát triển của sản xuất, thì khi đó mới đáp ứng đợc nhu cầu về lao

động

Sự bất hoà trong mối quan hệ giữa cung và cầu về lao động thể hiệnrất rõ ở các nớc đang phát triển hiện nay trên thế giới Tác hại của sự bấthoà này thể hiện cũng rất rõ Nguyen nhân là do ở các nớc đang pháttriển , dân số tăng nhanh trong hoàn cảnh nền kinh tế còn trì trệ và hậu quảcác nớc này phải gánh chịu:

- Khả năng xắp sếp việc làm cho mọi ngời khó khăn Vì nền kinh tếkém phát triển, cấu trúc ngành nghề cha hoàn thiện, chất lợng nguồn lao

động còn thấp, điều kiện sản xuất còn nhiều hạn chế nên việc bố trí việclàm hợp lí cho mỗi thành vêin trong độ tuổi lao động là điều khó thực hiện

- Dân số tăng nhanh trong khi hoạt động sản xuất tăng chậm làmnảy sinh mâu thuẫn giữa nhu cầu lao động cần thiết cho nền kinh tế vớinguồn lao động dồi dào, không ngừng tăng

Mất cân đối về lao động giữa các ngành Do lao động tập trung chủyếu vào hoạt động nông nghiệp là một ngành kinh tế chính ở các nớc đangphát triển , ở một số ngành đòi hỏi nguồn lao động phải có trình độ thì đôikhi lại không đủ lực lợng lao động Dẫn tới số ngời thất nghiệp ở nôngthôn cao, theo số liệu điều tra thì vào những năm 80 của thế kỷ XX, số ng-

ời thất nghiẹp ở nông thôn thuộc các nớc đang phát triển ở Châu á chiếmvào khoảng 35 - 45%, ở Mỹ La Tinh khoảng 33% Việc tạo không đủ công

ăn việc làm hay nói cáhc khác là sự gia tăng nạn thất nghiệp, gây nênnhững thiệt hại về mặt kinh tế và những hậu quả tiêu cực về mặt xã hội.Những số liệu của Hoa Kỳ đã chứng minh điều nói trên Trong thời kỳ suythoái 1930 - 1939 tỉ lệ thất nghiệp trung bình của nớc này là 8,2 % đã làmcho thu nhập quốc dân giảm 2.100 tỉ UDS ( tính theo giá 1984) Đến tời kỳkinh tế phát triển chậm 1954 - 1960 với tỉ lệ thất nghiệp 5,2% thu nhậpquốc dân giảm 40 tỉ Đôla với tỉ lệ thất nghiệp 7,6 % vào những năm 1975 -

1984, thu nhập quốc dân thực tế của Hoa Kì giảm 1150 tỉ Đô la

Trang 8

ở Việt nam, sự thiệt hại về kinh tế do thất nghiệp mang lại cũng

đáng kể Theo tính toán thì mỗi lao động đến tuổi trởng thành tối thiểucũng phải chi phí vài triệu đồng, nếu đợc nuôi dỡng học hành đầy đủ thìchi phí do gia đình bỏ ra, xã hội bỏ ra đầu t ở mức cao hơn

Nếu nh số lao động trong độ tuổi lao động không đợc sử dụng tốt thìxã hội phải bỏ ra một số lợng tiền của cải vật chất lớn để chi phí cho số lao

động không có việc làm này Còn nếu nh lao động đợc sử dụng hết thì nótiết kiệm đợc cho xã hội một lợng vật chất lớn này Vì vậy mà trong điềukiện kinh tế nghèo nàn về vốn, lạc hậu về trang thiết thiết bị nh hiện naythì việc tổ chức sản xuất hợp lí để để sử lý hết lao động là nguồn vón tíchluỹ ban đầu Ngoài thiệt hại về kinh tế, nạn thất nghiệp làm phát sinhnhiều tiêu cực, tạo ra mức độ căng thẳng về tình thần và những tệ nạn xãhội khác

II Gia tăng dân số và phát triển kinh tế

Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng vẩnn lợng hoặc thu nhập bìnhquân đầu ngời của mmõi nớc Sản lợng thờng đợc đo bằng “ Tổng sảnphẩm quốc dân” (GNP) Đó là tổng sản lợng hàng hoá và dịch vụ của mộtnền kinh tế Những thay đổi này bao gồm việc nâng cao thu nhập cho bộphận dân c nghèo hơn, giảm tỷ lệ của công nghiệp , dịch vụ trong GNP,tăng áp dụng và đào tạo nghề, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong nền kinh tế

Vấn đề cần quan tâm ở đây là sự gia tăng dân số ảnh hởng nh thếnào tăng trởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng côngnghiệp hoá Để trả lời câu hỏi cần phải xét đến các vấn đề sau:

Trang 9

Trung Phi 300 3,0

Qua bảng số liệu ta thấy rằng: ở các nớc đang phát triển hay chậmphát triển thì tỷ lệ gia tăng dân cao trong khi mức bình quân GNP theo đầungời lại thấp Ngợc lại ở các nớc đã phát triển mức bình quân GNP theo

đầu ngời rất cao trong khi tỷ lệ gia tăng dân số rất thấp do mức sinh thấp

Nh vậy rõ ràng rằng: Gia tăng dân số nhanh hay chậm đều ảnh hởng

đến tốc độ tăng trởng kinh tế của một nớc Đối với các nớc nghèo việc dân

số tăng nhanh là điều bất lợi cho tăng trởng kinh tế Bởi vì khi dân số tăngthì lực lợng lao động tăng, số lao động trên một đơn vị diện tích đất đaităng lên Điều này có thể làm cho tổng sản phẩm tăng, nhng sản phẩmbình quân theo đầu ngời thì lại giảm đi việc dầu t cho con ngời để nângcao trình độ học vấn, trình độ sản xuất giảm đi Do đó năng suất lao

động giảm, khiến cho tổng sản phẩm quốc dân tăng chậm

Do vậy, mục tiêu của các nớc trên thế giới nói chung và nhất là cácnớc kém phát triển nói riêng là phải nâng cao tốc độ tăng trởng kinh tếnhanh để nhanh chóng cải thiện đời sống nhân dân Tuy nhiên sẽ là không

đúng nếu theo đuổi tăng trởng bằng mọi giá Thực tế cho thấy, không phảităng trởng nào cũng đem lại hiệu quả kinh tế nh mong muốn, đôi khi quátrình tăng trởng mang tính hai mặt Chẳng hạn tăng trởng kinh tế quá mức

sẽ làm cho nền kinh tế quá nóng gây ra lạm phát, hoặc tăng trởng kinh tếcao làm cho dân c giầu lên, đồng thời cũng có thể làm cho sự phân hoágiầu nghèo của xã hội tăng lên Vì vậy đòi hỏi mỗi quốc ga trong từng thời

kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để có mức tăng trởng hợp lý, bềnvững

2- Gia tăng dân số và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Phát triển kinh tế là sự tăng trởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiệncơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lợng cuộc sống

Muốn phát triển kinh tế trớc hết phải có sự tăng trởng kinh tế Nhngkhông phải sự tăng trởng kinh tế nào cũng dấn đến sự phát triển kinh tế.Phát triển kinh tếđòi hỏi phả thực hiện đợc ba nội dung cơ bản sau

Sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc ội (GDP), tổng sản phẩm quốcdân (GNP) và tổng sp quốc dân tính theo đầu ngời Nội dung này phản ánhmức độ tăng trởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

Trang 10

Sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ thể hiện ở tỷ trọng củacác ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên,còn tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống Nội dung này phảnh ánhchất lợng tăng trởng, trình độ kỹ thuật của nền sản xuất để có thể đảm bảocho sự tăng trởng kinh tế bền vững

Mức độ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện bằng sựtăng lên của thu nhập thực tế, chất lợng giáo dục, y tế mà mỗi ngời dân

đợc hởng Nội dung này phản ánh mặt bằng xã hội của sự tăng trởng kinhtế

Nh vậy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong ba nội dung củaphát triển kinh tế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh doanh theo ngành kinh tếphụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội, nhng đối với các nớc đangphát triển và nớc ta, dân số tăng nhanh đã làm chậm quá trình chuyển đổinày với những lý do:

Một là, mức sinh ở nông thôn cao thờng cao hơn rất nhiều, thậm chígấp đôi so với ở thành thị Làm cho lực lợng lao động ở nông thông đông

đảo, khó có cơ hội đào tạo nghề, phần lớn là lao động giản đơn, do đó màviệc thu hút lao động ở nông thôn vào làm việc trong các nhà máy, xínghiệp với trình độ tay nghề cao là điều khó khăn, hạn chế việc chuyểndịch cơ cấu lao động Theo tổng điều tra dân só 1999, ở nông thôn nớc talao động giản đơn trong một số dân từ 13 trở lên chiếm 95,74%

Hai là, sản xuất công nghiệp và dịch vụ thờng đòi hỏi vốn lớn trongkhi đó mức sinh cao, tỷ lệ phụ thuộc cao đã hạn chế tích luỹ mở rộng cácngành kinh tế cần nhiều vốn này

III- Dân số - tích luỹ và tiêu dùng

Tiêu dùng là một yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng thị ờng Có nhiều yếu tố xác định khối lợng và cơ cấu vật phẩm tiêu dùng vàcác loại dịch vụ nhng quy mô, cơ cấu dân số là những yếu tố quan trọng.Tác động của dân số đến tiêu dùng có thể nghiên cứu trên cả ba tầm: xãhội, gia đình và cá nhân

tr-Đặc trng của dân số nh quy mô dân sốm cơ cấu dân số theo tuổi vàgiới tính nó quyết định đến chi phí tiêu dùng và khối lợng vật phẩm tiêudùng hàng năm của con ngời Nếu gọi P là tổng dân số, 9 là mức tiêu dùngtrung bình của một ngời trong một năm vê một loại hàng hoá nào đó, Q là

Ngày đăng: 24/12/2012, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu về dân số và tốc độ tăng tự nhiên trong những năm gần đâu - Những quan điểm cơ bản về tác động của dân số đến kinh tế
Bảng s ố liệu về dân số và tốc độ tăng tự nhiên trong những năm gần đâu (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w