dựa vào bằng chứng là gì ?“…Việc sử dụng có ý thức, minh bạch và có phán xét những bằng chứng tốt nhất ở hiện tại để đưa ra các quyết định điều trị những BN cụ thể... Việc sử dụng c
Trang 1THẾ NÀO LÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
LÊ MINH THUẬN
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM
leminhthuan@ump.edu.vn
Trang 2Nguồn tham khảo tri thức khoa học (tâm lý, y,
dược,….) từ đâu ?
Như thế nào là bằng chứng trong khoa học (tâm lý, y tế công cộng, y, dược, …)?
Trang 3Eysenck, H J Schizothymia-cyclothymia as a dimension of personality II Experimental Journal of personality 20,
345-384 (1952).
Eysenck, H J Personality Annu Rev Psychol 3, 151-174, doi:10.1146/annurev.ps.03.020152.001055 (1952).
Eysenck, H J The effects of psychotherapy: an evaluation
Journal of consulting psychology 16, 319-324 (1952).
Trang 4Smith, M L & Glass, G V Meta-analysis of psychotherapy outcome studies
The American psychologist 32, 752-760 (1977).
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/921048
Cuijpers, P et al A meta-analysis of cognitive-behavioural therapy for adult depression, alone and in comparison with
other treatments Can J Psychiatry 58, 376-385 (2013).
Wang, S Y., Parrila, R & Cui, Y Meta-analysis of social skills interventions of single-case research for individuals
with autism spectrum disorders: results from three-level HLM J Autism Dev Disord 43, 1701-1716,
doi:10.1007/s10803-012-1726-2 (2013).
Krishna, M et al A systematic review and meta-analysis of group psychotherapy for sub-clinical depression in older
adults International journal of geriatric psychiatry 28, 881-888, doi:10.1002/gps.3905 (2013).
Trang 5• Nói một cách ngắn gọn, bài báo khoa học (tiếng Anh: “scientific paper” hay có khi
viết ngắn là paper) là một bài báo có nội
dung khoa học được công bố trên một tập san khoa học (scientific journal) đã qua hệ thống bình duyệt (peer-review) của tập
san Ở đây có ba vế của định nghĩa mà
bài này sẽ lần lược bàn đến: nội dung bài
báo, tập san, và cơ chế bình duyệt
Trang 7Tìm thông tin ở đâu?
Trái ngượcQuá tải
Trang 8http://www.nature.com/nature/journal/v430/n6997/full/430311a.html
Trang 9Retardation of arsenic transport through a Pleistocene aquifer
•Article metrics
Groundwater drawn daily from shallow alluvial sands by millions of wells over large areas of south and southeast Asia exposes an estimated population of over a
hundred million people to toxic levels of arsenic 1 Holocene aquifers are the source
of widespread arsenic poisoning across the region 2 , 3 In contrast, Pleistocene sands deposited in this region more than 12,000 years ago mostly do not host groundwater with high levels of arsenic Pleistocene aquifers are increasingly used as a safe
source of drinking water 4 and it is therefore important to understand under what
conditions low levels of arsenic can be maintained Here we reconstruct the initial phase of contamination of a Pleistocene aquifer near Hanoi, Vietnam We
demonstrate that changes in groundwater flow conditions and the redox state of the aquifer sands induced by groundwater pumping caused the lateral intrusion of
arsenic contamination more than 120 metres from a Holocene aquifer into a
previously uncontaminated Pleistocene aquifer We also find that arsenic adsorbs onto the aquifer sands and that there is a 16–20-fold retardation in the extent of the contamination relative to the reconstructed lateral movement of groundwater over the same period Our findings suggest that arsenic contamination of Pleistocene
aquifers in south and southeast Asia as a consequence of increasing levels of
groundwater pumping may have been delayed by the retardation of arsenic transpor
Trang 11• PubMed:
– Clinical queries: giao diện hướng câu hỏi với các
bộ lọc cho câu hỏi về điều trị, tiên lượng, chẩn
đoán, căn nguyên
• PsycINFO
• BioMed Central
• Medline
• Cochrane Library
– Cochrane Database of Systematic review
– Controlled Trials Register (CENTRAL)
– Database of Abstracts of Reviews of Effectiveness (DARE)
Khi nào gọi là học thuyết tâm lý học sức khỏe
Trang 12Định luật của Sackett
• Half of what you'll learn in medical school will be shown to be either dead wrong or out of date
within five years of your graduation; the trouble is that nobody can tell you which half—so the most important thing to learn is how to learn on your
Khi nào gọi là học thuyết tâm lý học
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC300793/
Trang 13Dựa vào bằng chứng là gì ?
“…Việc sử dụng có ý thức , minh
Trang 14Khi nào gọi là học thuyết tâm lý học
Liệu pháp CBT : có hiệu quả không ?
Nhóm
Cá nhân
Trang 15Group cognitive–behavioural therapy (CBT) plus usual care v usual care alone (a) immediate post-treatment, (b) short-term follow-up, (c) medium-
to long-term follow-up
Trang 16Huntley A L et al BJP 2012;200:184-190
Group cognitive–behavioural therapy (CBT) v individual CBT (a) immediate post-treatment, (b) short-term follow-up, (c) medium- to long-
term follow-up
Trang 1716.86 (12.93) 17
-3.93(-11.92 đến 3.66)Feldman et al
(2009)>29
[73]
11.30 (5.31) 10 17.11 (6.23) 9
-5.81(-11.04 đến -0.58)
Group interpersonal
therapyBolton et al (2003) [51]
Group self-monitoring
Khi nào gọi là học thuyết tâm lý học
Trang 18Các loại câu hỏi P.I.C.O
1 Dấu hiệu và triệu chứng
8 Hiện tượng (phenomena)
Khi nào gọi là học thuyết tâm lý học
Trang 19Những quan sát, giải thích, phân tích sự kiện tâm lý sức khỏe diễn ra trong đời sống hàng ngày, cần đến những học thuyết nhằm thiết lập nên những giải thích sâu, rộng, đầy đủ:
1- Chứng cứ (evidence)
2- Khái niệm (concepts) và phát biểu (statement)
3- Giả thuyết (hypothesis): sự kiện phỏng đoán, dữ kiện phân tích
Trang 20Chứng minh bằng cách dựa vào các sự kiện vật lý/đo đạc chính xác các sự kiện tâm lý bằng những con số
∆I/I=K tùy hệ số K
Vd: Trong một phòng có ánh sáng lan tỏa là
100 ngọn nến Để cảm nhận ánh sáng
trong phòng tăng lên thì ta cần bao nhiêu ngọn nến? [8]
Teghytsoonian: trong lượng K=0.02, cường độ ánh sáng K=0.08, độ dài K=0.03
Cảm giác và định luật Weber
Trang 22Tỉ lệ trầm cảm trong sinh viên là bao nhiêu
Trang 24Yếu tố gây nên trầm cảm ?
Trang 25dựa vào bằng chứng là gì ?
“…Việc sử dụng có ý thức, minh bạch và có phán xét những bằng chứng tốt nhất ở
hiện tại để đưa ra các quyết định điều trị những BN cụ thể
Thực hành EBP có nghĩa là kết hợp kinh
nghiệm lâm sàng của cá nhân với những chứng cứ lâm sàng có được tốt nhất từ
các nghiên cứu có tính hệ thống.”
BMJ 1996; 312: 71-2
Trang 26TÂM LÝ Y học dựa vào bằng chứng là gì ?
có độ tin cậy.
Trang 27Tâm lý học dựa vào bằng chứng là gì ?
Trang 28Việc sử dụng có ý thức, minh
bạch và có phán xét trong việc
sử dụng những bằng chứng tốt
nhất ở hiện tại để đưa ra các
quyết định điều trị những BN cụ
thể
Thực hành EBP có nghĩa là kết
hợp kinh nghiệm lâm sàng của
cá nhân với những chứng cứ
lâm sàng chắc chắn hiện có thu
được từ các nghiên cứu có tính
hệ thống.
Phải biết xác định nghiên cứu nào là tốt nhất Đây được coi là đặc tính cốt lõi.
Trang 29kinh nghiệm lâm sàng của cá
nhân với những chứng cứ lâm
sàng chắc chắn hiện có thu
được từ các nghiên cứu có tính
hệ thống”
Phải cân nhắc đến từng thân chủ/
bệnh nhân cụ thể
Đây không phải là
1 cuốn sách hướng dẫn nấu ăn.
Trang 31• Tâm lý trị liệu dựa trên chứng cứ là quá trình:
– học tập suốt đời
– tự định hướng
– trong đó việc chăm sóc bệnh nhân đặt ra
những câu hỏi lâm sàng và những thông tin
quan trọng về chẩn đoán, điều trị, tiên lượng
và các khía cạnh khác của y tế (liệu pháp tâm lý, thuốc,…)
Trang 32Mục tiêu dựa vào bằng chứng
Cải thiện chất lượng điều trị thông qua việc diễn giải và ứng dụng
các nghiên cứu lâm sàng đã
được công bố.
Trang 33Tại sao cần dựa trên chứng cứ
Lí do của khoa học
• Paradigm của Karl Poper: Kiến thức phải dựa trên
chứng cứ khoa học
• Kiến thức khoa học thay đổi – thực hành phải thay đổi theo kiến thức
Phát triển nghề nghiệp
• Kĩ năng tự phát triển kiến thức từ thực tiễn lâm sàng
• Học tập suốt đời
Trang 34Thay đổi về triết lí
• Người bị trầm cảm có cần điều trị bằng THUỐC hay không?
– Cơ chế: trầm cảm
– Chứng cứ:
Trang 35Thay đổi về triết lí
• Có nên tầm soát trầm cảm không?
• Làm thế nào để theo dõi một trường hợp dương tính khi tầm soát ?
Trang 36Có nên tầm soát trầm cảm không?
• US Preventive Health Services Task Force Cập nhập 12/2009
• Khuyến cáo tầm soát trầm cảm (khuyến cáo loại B – chứng cứ trung bình) khi các đối tượng có khả năng điều trị và theo dõi
• Có chứng cứ tốt cho thấy rằng tầm soát cải thiện đáng kể cho việc phát hiện trầm cảm trong chăm sóc ban đầu
• Điều trị trong chăm sóc ban đầu giúp giảm tỉ lệ bệnh
Ann Intern Med 2009;151:784
Trang 37Tầm soát trầm cảm nếu :
• Buồn phiền, thiếu sinh lực, lãnh đạm, dễ cáu kỉnh và lo âu
• Than phiền về tình dục
• Triệu chứng thực thể không giải thích được hoặc thường
xuyên sử dụng các dịch vụ y khoa ngoài ý muốn
• Các triệu chứng thường không có dấu hiệu thực thể
• Biểu hiện lâm sàng giống các bệnh nội khoa
• Các biến cố stress trong cuộc sống và thiếu sự hỗ trợ xã hội
Trang 38Sử dụng thang đo nào để phát hiện?
• Thời gian dao động từ 1-5 phút
• Tổng quan có hệ thống của các công cụ tầm soát:
• Likelihood ratio dương (LR+)
Trang 39PHQ- 9.vn
1 “Trong tháng qua, bạn có thường thấy phiền muộn giống
như buồn bã, trầm cảm hoặc mất hy vọng”
2 “Trong tháng qua, bạn có thường thấy phiền muộn giống
như buồn bã giống như mất hứng thú hoặc giảm sự hài
lòng”
– Độ nhạy 96% nhưng độ đặc hiệu chỉ 57%
– Được khuyến cáo bởi USPSTF
J Gen Intern Med 1997;12:439
Trang 40Xác định tự tử hay không ?
• Ba câu hỏi đơn giản
– Bạn có bao giờ nghĩ sẽ làm tổn thương bản thân hoặc vứt
bỏ cuộc sống?
– Hiện nay bạn có kế hoạch đó không?
– Kế hoạch đó là gì?
• Đừng sợ rằng những câu hỏi này sẽ đưa đến ý tưởng tự tử cho bệnh nhân
• Đánh giá khẩn cấp sức khỏe tâm thần của bệnh nhân nếu họ không thể hợp tác vì sự an toàn
N Engl J Med 2000;343:1942
Trang 41• An, 24 tuổi, đến khám vì cảm giác buồn bã
• Triệu chứng bắt đầu từ 2 tháng nay
• Cô ngủ ít và sụt 5kg
• Cô bị xao lãng và khó tập trung làm việc
• Bạn đang suy tính sử dụng thuốc chống trầm cảm
cho bệnh nhân này
Trang 42STAR*D Trial of Citalopram: Thời gian đáp ứng ở những người có đáp ứng
• Liều trung bình 40 mg 4 lần/ngày
• Kết quả sau 14 tuần
• Đáp ứng 47%
• Giảm bệnh 28%
• Hầu hết những người đáp ứng
với thuốc sẽ đáp ứng sau 8 tuần
• Phù hợp với những nghiên cứu
trước
Trang 43Tổng quan hệ thống: các thuốc SSRI giống nhau nhiều hơn khác biệt
Trang 443 giai đoạn điều trị
• 6-12 tuần: Điều trị cấp
• 3-12 tháng: Điều trị củng cố
– Ngăn ngừa tái phát (relapse)
• Lâu dài: Điều trị duy trì
– Ngăn ngừa tái phát (Recurrence)
Trang 45So sánh hiệu quả của SSRIs vs SSNRIs:
Không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê
Favors New
Trang 46Phản ứng phụ của SSRI
• Tương tác thuốc
Trang 47• Mỗi ngày có khoảng:
– 55 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng được xuất bản
– 1400 bài báo được đưa vào PubMed
– 5000 bài báo được đăng tải
Trang 48Tại sao cần dựa trên chứng cứ
Lí do của khoa học
• Paradigm của Karl Poper: Kiến thức phải dựa trên chứng cứ khoa học
• Kiến thức khoa học thay đổi – thực hành phải thay đổi
theo kiến thức
Phát triển nghề nghiệp
• Kĩ năng tự phát triển kiến thức từ thực tiễn lâm sàng
• Học tập suốt đời
Trang 51Xây dựng câu hỏi lâm sàng chặt chẽ
Tìm chứng cứ tốt nhất
ở hiện tại
để trả lời câu hỏi này
Đánh giá có phê phán tính giá trị của chứng cứ
Trang 524 bước của tâm lý trị liệu dựa trên chứng cứ
1. Xây dựng câu hỏi lâm sàng chặt chẽ
Kiến thức về các vấn đề lâm sàng
2. Tìm chứng cứ tốt nhất ở hiện tại để trả lời câu hỏi này
Khả năng truy cập Pubmed, psyINFO,….
3. Đánh giá có phê phán tính giá trị của chứng cứ
Thống kê tâm lý; thiết kế nghiên cứu; sai lệch gây nhiễu; trắc nghiệm
4. Áp dụng chứng cứ, lồng ghép số liệu với tình huống của thân
chủ và kinh nghiệm trị liệu
Kĩ năng ra quyết định
Trang 53Thực hiện giảng dạy tâm lý học dựa trên
chứng cứ
• Giả sử hay trường học của anh/chị muốn đẩy
mạnh giảng dạy tâm lý học lâm sàng dựa trên
chứng cứ cho tâm lý gia đối chiếu với những
yêu cầu cần thiết của giảng dạy tâm lý học dựa
trên chứng cứ anh chị cho rằng cần đào tạo
thêm về những chủ đề nào?
Trang 54EBP trải qua 4 bước
1. Xây dựng 1 câu hỏi lâm sàng mạnh
2. Tìm chứng cứ tốt nhất ở hiện tại để trả lời câu hỏi này *
3. Xác định mức độ vững chắc của bằng chứng *
4. Tiến hành lồng ghép các số liệu của bằng chứng này với
bệnh cảnh và kết quả khám thân chủ và kinh nghiệm lâm
sang của tâm lý gia
Trang 551 Xây dựng một câu hỏi
Bao gồm các mục sau (P.I.C.O.):
1 Một thân chủ hay quần thể: A Patient or
population
2 Can thiệp hay “phơi nhiễm”: An Intervention or
“exposure”
3 Can thiệp so sánh hay Nhóm chứng: A
Comparison intervention or Control gro up
4 Kết quả: An Outcome
Trang 56Ví dụ: Xây dựng 1 câu hỏi
Một sinh viên cho rằng mình bị trầm khảm đến
khám tâm lý
Sinh viên này muốn biết liệu có phương pháp
điều trị nào có hiệu quả không ?
Trang 57Ví dụ: Xây dựng 1 câu hỏi
Sinh viên trầm cảm
hiệu quả của
So sánh
Trang 58• Một sinh viên đã từng trầm cảm
• Chỉ định uống thuốc chống trầm
cảm/ hay liệu pháp tâm lý
• Điều trị CBT thường quy để cải thiện
trầm cảm hay không
Can thiệp
Quần thể
Ví dụ: Xây dựng 1 câu hỏi
Kết quả
Trang 59Các loại câu hỏi PICO
• Dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng
Trang 60• Bối cảnh giảng dạy xây dựng câu hỏi
– Sinh viên ít kinh nghiệm: bối cảnh nhỏ cho phép dễ dàng tách ra các câu hỏi
– Học viên sau đai học, nhiều kinh nghiệm: bối cảnh chứa càng nhiều loại câu hỏi càng tốt
• Rất dễ hướng dẫn xây dựng câu hỏi nhưng khó khiến cho sinh viên thực hành xây dựng câu hỏi trong công tác lâm sàng hàng ngày.
Trang 612 Tìm bằng chứng tốt nhất ở hiện tại
Điều kiện tiên quyết
• Phải tra cứu được các tạp chí (psyINFO, pubmed)
• Biết cách tra cứu tài liệu hiệu quả.
• Hiểu được các thiết kế nghiên cứu khác
nhau
• Thiết kế nào “tốt nhất”
Trang 62Điều kiện tiên quyết
• PubMed:
– Clinical queries: giao diện hướng câu hỏi với các bộ lọc cho câu hỏi về điều trị, tiên lượng, chẩn đoán, căn nguyên
• Cochrane Library
– Cochrane Database of Systematic review
– Controlled Trials Register (CENTRAL)
– Database of Abstracts of Reviews of Effectiveness (DARE)
Trang 63• Thành công của PBP phụ thuộc vào khả năng tìm kiếm thông tin có hiệu quả
• Nghiên cứu trên 103 GP
– Xây dựng 10 câu hỏi trong 2 ngày rưỡi
– Tìm được câu trả lời cho ½ câu hỏi
– Nếu tìm được câu trả lời trong vài phút họ sẽ tìm câu trả lời
• Nghiên cứu trên 64 học viên nội trú
– Xây dựng khoảng 2 câu hỏi cho mỗi 3 bệnh nhân
– Tìm được câu trả lời cho 20% câu hỏi
– Khi tìm câu hỏi: 31% từ sách giáo khoa, 21% từ bài báo, 17% từ giảng viên
Trang 643 Xác định sự vững chắc của bằng chứng
• Trước khi quyết định thay đổi liệu pháp
-phải đảm bảo rằng bằng chứng đó là có
cơ sở vững chắc.
• Đây là 1 quá trình cần sự thảo luận
Trang 653 Xác định sự vững chắc của bằng chứng
Các điều kiện tiên quyết
• Kiến thức cơ bản về thống kê tâm lý học
• Thiết kế nghiên cứu:
– các phương pháp, điểm mạnh, điểm yếu
• Các test sàng lọc và chẩn đoán:
– diễn giải thế nào về các test mới trong nghiên cứu.
• Yếu tố nhiễu, sai số và các yếu tố khác ảnh hưởng đến độ
tin cậy
• Nghiên cứu lớn tổng hợp các nghiên cứu ban đầu:
– phân tích tổng hợp, phân tích quyết định, phân tích giá
thành.