1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luyện tập giải bài tập bằng cách lập phương trình

5 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 30,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.. - Biết cách chọn ẩn số, đặt điều kiện cho ẩn, biểu diễn các đại lượng chưa biết, lập phương trình, giải phương t

Trang 1

Tiết PPCT:

Ngày soạn: 13/02/2017

Ngày dạy: 20/02/2017

Lớp: 8A10 tiết: 1

Giáo sinh dạy: Phan Thị Thu Trang

GVHD: Nguyễn Thị Quỳnh Lan

LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Biết cách chọn ẩn số, đặt điều kiện cho ẩn, biểu diễn các đại lượng chưa biết, lập phương trình, giải phương trình, đối chiếu với điều kiện của ẩn, trả lời

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích bài toán, thiết lập các dữ kiện đề bài đã cho

- Luyện kỹ năng giải các bài toán về số, toán chuyển động, toán thống kê, toán phần tram

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, phát triển các phẩm chất trí tuệ: linh hoạt, sáng tạo,…

- Phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh

- Thấy được ý nghĩa của toán học trong thực tiễn

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, bảng phụ ghi các bài tập ?., giáo án

- HS: SGK, vở ghi, xem bài trước ở nhà

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Làm bài tập 40 trang 31_sgk

Trang 2

Đáp án:

Gọi tuổi của phương năm nay là: x (tuổi) Điều kiện: x nguyên dương

Tuổi của mẹ năm nay là: 3x (tuổi)

13 năm sau tuổi của phương là: x + 13 (tuổi)

13 năm sau tuổi của mẹ là: 3x + 13 (tuổi)

Mà tuổi của mẹ gấp hai lần tuổi phương nên ta có phương trình:

3x + 13 = 2(x + 13)

 3x + 13 = 2x + 26

 3x – 2x = 26 – 13

 x = 13 ( TMĐK) Vậy tuổi của phương năm nay là 13 tuổi

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

-Giới thiệu bài toán về tỉ số và quan hệ

giữa các số, phương pháp giải

- học sinh theo dõi và ghi bài

1.Nhắc lại -Phương pháp giải + Tỉ số của hai số a và b (b ≠ 0) là a b

+ a% = 100a + Biểu diễn số có hai chữ

số

´

ab=10 a+ b

(a , b ∈ N)

a là chữ số hàng chục (0<a ≤9¿

B là chữ số hàng đơn vị (0 ≤ b ≤ 9¿

+ Biểu diễn số có ba chữ số

´

abc=100 a+ 10 b+c (

a , b , c ∈ N¿

a là chữ số hàng trăm (

0<a ≤9¿

b là chữ số hàng chục (

0 ≤ b ≤ 9¿

c là chữ số hàng đơn vị (

0 ≤ c ≤ 9¿

Trang 3

Hoạt động 2: vận dụng các phương

pháp vào giải bài tập

Bài tập 1: treo bảng phụ

-Gọi 2 học sinh đọc đề bài

-Nếu gọi x là số thứ I thì x phải thỏa

điều kiện gì?

-Khi đó số thứ II là bao nhiêu?

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài

-Gọi học sinh khác nhận xét

-GV nhận xét

Bài tập 41/31_sgk

-Gọi 2 học sinh đọc bài

-Nếu gọi x là chữ số hàng chục thì x có

điều kiện gì?

-GV hướng dẫn HS kẻ bảng

Trăm Chục Đơn

vị

Số cần tìm

=12x

-Học sinh ghi bài và làm bài

-Nếu gọi x là số thứ I thì x phải thỏa x >0

-Khi đó số thứ II là 3x -Học sinh trình bày lời giải:

Gọi số thứ I là: x Điều kiện: x >0

Số thứ II là: 3x

Mà tổng của hai số bằng 344 nên ta có phương trình:

x +3 x=344

4 x=344

x=86 (TMĐK) Vậy số thứ I là 86

Số thứ II là: 3.86 = 258

-Nếu x là chữ số hàng chục thì x phải thỏa x nguyên dương, x < 5 -Học sinh làm bài Giải Gọi chữ số hàng chục

là x (điều kiện x nguyên dương, x < 5)

chữ số hàng đơn vị là 2x

số đã cho là:

10 x+2 x=12 x Nếu thêm chữ số 1 xen vào giữa hai chữ số ấy

2 Áp dụng

*Bài tập 1: Tìm hai số tự nhiên biết số này gấp ba lần số kia và tổng của chúng bằng 344

Giải Gọi số thứ I là: x Điều kiện: x >0

Số thứ II là: 3x

Mà tổng của hai số bằng

344 nên ta có phương trình:

x +3 x=344

4 x=344

x=86 (TMĐK) Vậy số thứ I là 86

Số thứ II là: 3.86 = 258

Bài tập 41/31_sgk Giải Gọi chữ số hàng chục

là x (điều kiện x nguyên dương, x < 5)

chữ số hàng đơn vị là 2x

số đã cho là:

10 x+2 x=12 x

Nếu thêm chữ số 1 xen vào giữa hai chữ số ấy thì

ta được:

Chữ số hàng trăm của số mới là: x

Chữ số hàng chục của số mới là: 1

Trang 4

Sau x 1 2x 100x+10+2x

=102x + 10

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài

-Gọi học sinh khác nhận xét bài làm của

bạn

-GV nhận xét

Bài tập 43/31_sgk

a) điều kiện của tử là gì?

thì ta được:

Chữ số hàng trăm của

số mới là: x Chữ số hàng chục của

số mới là: 1 Chữ số hàng đơn vị của

số mới là: 2x Vậy số mới là:

100 x+10+ 2

¿102 x +10

Theo đề bài ta có phương trình:

102 x +10=12 x +370

102 x −12 x=370−10

90 x=360

x=4 (TMĐK) Vậy số ban đầu là 48

Bài tập 43/31_sgk a)Gọi tử số của phân số là: x

Điều kiện x < 9, x ≠ 4

b)Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4 nên mẫu

số là

x – 4

c)ta có phương trình:

x

´ (x−4 ) x=

1 5

hay ( x−4 ).10+ x x = 1

5

10 x−40+ x x = 1

5

11 x−40 x = 1

5

11 x−40=5 x

6 x=40

Chữ số hàng đơn vị của số mới là: 2x

Vậy số mới là:

100 x+10+ 2

¿102 x +10

Theo đề bài ta có phương trình:

102 x +10=12 x +370

102 x −12 x=370−10

90 x=360

x=4 (TMĐK) Vậy số ban đầu là 48

Bài tập 43/31_sgk a)Gọi tử số của phân số là: x

Điều kiện x < 9, x ≠ 4

b)Hiệu giữa tử số và mẫu

số bằng 4 nên mẫu số là

x – 4

c)ta có phương trình:

x

´ (x−4 ) x=

1 5

hay ( x−4 ).10+ x x = 1

5

10 x−40+ x x = 1

5

11 x−40 x = 1

5

11 x−40=5 x

6 x=40

x=20

3 (không thỏa mãn điều kiện)

Trang 5

3 (không thỏa mãn điều kiện)

4 Củng cố

Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

5 Hướng dẫn về nhà

- Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp

- Làm bài tập 42,44,45/31_sgk

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……… Giáo viên hướng dẫn

Ngày đăng: 24/02/2017, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w