1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐẠI CƯƠNG về NHÓM máu

54 772 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 677,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương về nhóm máu hồng cầukháng nguyên được mã hoá bởi các allele nằm trên một hoặc nhiều locus liên kết chặt chẽ với nhau và hầu như không có phản ứng chéo... Tính miễn dịchmáu Rh

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÓM MÁU

Trang 2

Đại cương về nhóm máu hồng cầu

kháng nguyên được mã hoá bởi các

allele nằm trên một hoặc nhiều locus

liên kết chặt chẽ với nhau và hầu như không có phản ứng chéo

Trang 5

K-Jk (a-) Fy:-4

anti- K anti- Jka

anti- Fy4

Kell Kidd Duffy

Trang 7

Tính miễn dịch

máu Rh dương sẽ tạo kháng thể

Fya, Jka, S, s

Trang 8

Cấu trúc kháng nguyên

 galactose (Gal), N-acetyl-galactosamine (GalNAc), N-acetyl-glucosamine (GlcNAc), fucose (Fuc), and N-acetyl-neuraminic acid (NeuNAc)

 Là các protein xuyên màng (1 lần hay nhiều lần)

Trang 9

NHÓM MÁU ABO

Trang 10

Sơ lược lịch sử

hiện sớm nhất bởi Landsteiner (bác sỹ người Áo, giải Nobel Y học 1930).

nhóm máu A, nhóm máu B và nhóm máu O

hiện ra nhóm máu AB

Trang 11

- 3 allele A, B, O, nằm trên NST số 9, di truyền theo định luật Mendel

- allele A và B là trội so với allele O

- 2 allele A và B là đồng trội

Trang 13

HỆ NHÓM MÁU ABO

 Không phải là con của bố

 Bố đẻ của con là máu A, B hoặc AB

 Không phải là con của mẹ

 Mẹ đẻ của con là máu A, B, hoặc O

Trang 14

Kháng nguyên

nguyên trực tiếp mà tạo ra men

Trang 15

Gal GlcNa Gal

Trang 16

 Tiền chất có 2 type tuỳ theo liên kết giữa Gal cuối cùng và GlcNAc

glycoprotein hay glycosphinglipid

Gal GlcNa

c Gal

GlcNa c

β 1-> 3

β 1-> 4

type 1 type 2

Trang 18

 Gen H tạo ra enzyme L-fucosyltransferase chuyển fucose từ guanosine-diphosphate-L-fucose (GDP-Fuc)

L-vào galactose cuối cùng của tiền chất để hình thành

chất H (kháng nguyên H)

 Sự hình thành chất H phải có gen H (kiểu gen

HH,Hh), kiểu gen hh không tổng hợp được chất H

 Tần suất gen H trong dân số khoảng 99,99%, kiểu gen hh là rất hiếm gặp

 Sự di truyền của gen H là độc lập với gen ABO

Trang 19

 Gen A tạo ra enzyme

điểm KN A trên hồng cầu

Trang 20

 Gen B tạo ra enzyme

galactosaminyltransferase chuyển

D-galactose (Gal) từ galactose (UDPGal) vào chất H.

B trên hồng cầu

Trang 21

 Gen O không tạo ra enzyme

glycosyltransferase do đó không gắn

thêm đường vào chất H và không tạo ra

KN A hay KN B,

nhất

Trang 22

 Khi có cả gen A và B thì gen B hoạt động có hiệu quả hơn gen A,

 720000 vị điểm KN B

 600000 vị điểm KN A

Trang 23

acetylgalactosaminyltransferase galactosaminyltransferase

Tiền chất

fucosyltransferase

HH/Hh

Trang 24

Kháng nguyên ABH

và phát triển hoàn toàn khi 3 tuổi

thể tìm thấy trên các tế bào khác (tế bào biểu

mô, tuỷ xương, thận, tinh trùng, sữa, tế bào nước ối, lymphocyte và tiểu cầu) và trong

dịch tiết

hạt

 Tần suất: O > B > A > AB

Trang 25

 Về mặt sinh học phân tử,

 do đó enzyme do gen A và gen tạo ra B khác nhau 4 acid amine,

 làm dịch chuyển bộ 3 mã hoá (codon) tạo ra O-transferase không có khả năng thêm phân

tử đường vào chất H

Trang 26

Kháng nguyên trong dịch tiết

 KN ABH hoà tan có thể được tiết ra bởi các tế bào

mô (tissue cells)

  có thể tìm thấy chúng trong tất cả dịch tiết (đường tiêu hóa, tiết niệu, hô hấp) của cơ thể tuỳ thuộc vào gen ABO và gen Se (secretor)

 Gen Se (kiểu gen SeSe, Sese) kiểm soát sự hình

thành KN H trên tiền chất type 1 (và gián tiếp là KN ABO) trong tế bào tiết

 Gen Se không ảnh hưởng đến sự hình thành KN ABH trên hồng cầu (Có khoảng 80% dân số Mỹ có gen Se)

 Sự di truyền của gen Se là độc lập với gen ABO

Trang 27

Sự khác biệt giữa kháng nguyên ABH trên hồng cầu và KN ABH trong dịch tiết.

glycoprotein (sữa, nước

tiểu là oligosaccharide),

glycolipid, glycoprotein, glycosphinglipid

tổng hợp chủ yếu từ tiền

còn gen Se cũng tạo ra

enzym fucosyl transferase

nhưng hoạt động chủ yếu

trên tiền chất type 1

Gen H tạo ra enzym fucosyl transferase hoạt động trên tiền chất type 2

Trang 28

Kháng nguyên trong huyết

tương

tương ở người có gen Se và không có gen Se

2

type 2

Trang 29

Kháng nguyên ABO

Trang 31

Phân nhóm A

99% nhóm máu A, tương ứng với 2 allele A1 và A2)

Trang 32

Tính chất của KN A1 và A2

Nhóm

máu Kiểu gen nguyên Kháng Kháng thể KN(10 Vị điểm 3 ) Anti - H P/ư với P/ư với Anti - A Anti - A1 P/ư với

A1 A1A1

A1A2 A1O

Trang 33

Phân nhóm A

 Gen A1 tạo ra enzyme glycosyltransferase hiệu quả hơn gen A2 do đó hồng cầu A1 có nhiều vị điểm KN hơn và cũng ít KN H hơn hồng cầu A2

 Người nhóm máu B có cả 2 loại kháng thể anti-A và anti-A1, vì thế nó phản ứng với cả hồng cầu A1 và

hồng cầu A2

 Anti-A1 (được tách từ anti-A của người máu B hay

triết xuất từ Dolichos biflorus) chỉ phản ứng với hồng cầu A1

 Phần lớn trẻ em mới sinh ra là nhóm máu A2 (do

kháng nguyên ABO chưa phát triển đầy đủ trong thời gian này), tuy nhiên sau vài tháng thì đa số hồng cầu A2 sẽ chuyển sang hồng cầu A1

Trang 34

Phân nhóm A

 Có 4 dạng KN H khác nhau là H1, H2, H3 và H4 (từ 4 tiền chất type 1, 2, 3, 4) hình thành nên bốn KN A tương ứng là Aa, Ab, Ac, Ad

 Gen A1 tổng hợp nên enzyme có khả năng thêm

phân tử đường vào cả 4 dạng KN H do đó hồng cầu A1 có cả 4 KN Aa, Ab, Ac, Ad

 Anti-A (từ người nhóm máu B) là kháng thể chống lại cả 4

KN nói trên.

 Gen A2 tổng hợp nên enzyme chỉ có khả năng thêm phân tử đường vào H1 và H2 do đó hồng cầu A2 chỉ có 2 KN Aa và Ab

 Như vậy anti-A1 là kháng thể chống lại KN Ac và Ad.

Trang 35

Phân nhóm A

máu có phản ứng yếu hơn phản ứng

của A2 đối với anti-A

thể allele đột biến từ allele A (A3,

Ax ), một vài nhóm máu hiếm thì do tác dụng của một gen khác với gen

ABO ức chế sự hình thành KN A (Ay)

Trang 36

 Các nhóm A yếu có thể được xác định bởi các kỹ thuật sau:

anti-A,B và anti-H

thanh.

Trang 37

Phân nhóm B

 Gen B tạo ra enzyme có tác dụng thêm phân tử

đường vào chất H Người ta đã tìm thấy có 2 enzyme

B khác nhau, hoạt động tối ưu ở pH 6,5 và cần sự có mặt của đồng yếu tố Mn++ Cả 2 enzyme này đều chuyển galactose từ UDP-Gal vào chất H Như vậy với 4 dạng chất H như đã nói trên thì chúng ta sẽ có được 4 KN B là B1, B2, B3, B4

 Các nhóm B yếu: các nhóm máu phản ứng huyết

thanh với anti-B yếu hơn bình thường được gọi là

nhóm B yếu gồm có B3, Bx, Bm, Bel Các nhóm B

yếu là rất hiếm gặp

Trang 38

Nhóm máu Bombay

 Do Bhende phát hiện năm 1952 ở thành phố

Bombay, có kiểu gen là hh do đó không tạo thành

chất H (có khoảng 130 trường hợp đã được báo cáo)

 Một số tính chất:

 Không có KN A, B, H trên hồng cầu, không ngưng kết với anti-A, anti-B, anti-A,B hoặc anti-H

 Trong huyết thanh có anti-A, anti-B và anti-H (anti-H có thể hoạt động ở 37oC)

 Không có KN A, B, H trong dịch tiết

 Không có men fucosyltransferase trong huyết thanh và hồng cầu

 Có thể có enzyme N-acetylgalactosaminyltransferase hay galactosaminyltransferase tuỳ theo cơ thể có gen A hay B

Trang 39

Nhóm máu para Bombay

 Hồng cầu của người nhóm máu này có một lượng

nhỏ KN có thể phát hiện bằng kỹ thuật hấp thụ và

 Trong nước bọt không có KN ABH.

 Người ta cho kiểu gen nhóm máu này là hh, một biến thể của gen H mà chỉ tạo ra một lượng nhỏ KN H

(gen h này khác với gen h của Bombay)

 Ký hiệu: Ah , Bh , ABh

Trang 40

Kháng thể

Trang 41

Kháng thể tự nhiên

máu A, anti-A và B ở người máu O, anti-A1 ở người máu A2, A2B, anti-H ở người máu A1, A1B và Bombay.

thông qua một quá trình miễn dịch rõ ràng.

chất polysaccaride có cấu trúc gần giống với các chất ABH hiện diện phổ biến ở vi khuẩn, hạt cây.

Trang 42

 Các kháng thể thường xuất hiện sau khi sinh vài tháng, trong khoảng 3 đến 6 tháng đầu các kháng thể này có chuẩn độ rất thấp

không thể phát hiện được

 Đôi khi có thể tìm thấy kháng thể ở trẻ sơ sinh, nhưng phần lớn các trường hợp này là do kháng thể của mẹ truyền qua nhau thai

sau đó thì giảm dần theo thời gian Người

trên 65 tuổi thường có chuẩn độ kháng thể thấp nên cũng có thể không phát hiện được.

Trang 43

 Sự vắng mặt anti-A, anti-B ở người bình thường (trừ nhóm máu AB) là rất hiếm, tần suất <0,01%.

còn tìm thấy các kháng thể trong sữa, dịch màng bụng, nước bọt, nước mắt.

Trang 44

Các kháng thể tự nhiên thường là IgM,

NaCl 0,9%

Kết hợp với bổ thể mạnh.

Trang 45

 Đa số anti-A và anti-B là IgM, một phần nhỏ là IgG và IgA

anti-B mà còn có anti-A,anti-B

 Kháng thể anti-A,B thường là hỗn hợp IgM, IgG hoặc IgM, IgG và IgA

cầu A1

diện với nồng độ thấp Anti-H hoạt động ở

nhiệt độ thấp, có bản chất thường là IgM Do đó nó không có vai trò quan trọng trong

truyền máu.

Trang 46

Ý nghĩa về mặt lâm sàng

ngưng kết mạnh, làm tan hồng cầu mang

kháng nguyên tương ứng, hậu quả là gây nên những tai biến tiêu huyết trầm trọng trong

lòng mạch, có thể đưa đến tử vong

Trong thực hành truyền máu, phải tuyệt đối tránh

không để xảy ra những phản ứng loại này.

sinh do bất đồng nhóm máu nhưng thường

biểu hiện nhẹ do KN ABO chưa phát triển đầy

đủ khi sinh.

Trang 47

Kháng thể miễn dịch

dịch rõ ràng

 Chủ yếu là do mang thai bất thuận hợp (mẹ máu

O, con máu A hay B)

 Ngoài ra việc truyền huyết tương hay kết tủa lạnh có chứa chất A hay B có thể gây miễn dịch tạo

kháng thể tương ứng

IgG, chúng qua được nhau thai và không bị

Trang 48

 Biểu hiện chứng tỏ có anti-A hoặc anti-B miễn dịch:

 Tăng hiệu giá kháng thể

 Tăng độ nhạy

 Khó trung hòa kháng thể với chất A hay B

 Có tan máu và hoạt động của kháng thể ở 37oC mạnh hơn 4oC (ngược so với bình thường)

nhiên vừa có kháng thể miễn dịch gọi là

người có nhóm máu O "nguy hiểm".

Trang 49

Tự kháng thể ABO

KT ABO trong số 4668 bệnh nhân có tự kháng thể

Trang 50

Sự thay đổi kháng nguyên,

kháng thể ABH trong cuộc

sống và bệnh lý

tồn tại suốt cuộc sống,

một sự suy yếu vừa phải, đặc biệt là KN A.

hồng cầu làm giảm tính kháng nguyên hoặc có hiện tượng "kháng nguyên

giả"

Trang 51

 Trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho hoặc

u lympho, có hiện tượng suy giảm tính kháng nguyên, kháng nguyên A không còn ngưng kết bởi anti-A (nhưng vẫn có thể phát hiện

bằng kỹ thuật hấp thụ dung ly)

 Trong thời gian lui bệnh, hiện tượng này biến mất và hoạt tính kháng nguyên được phục hồi

trực tràng, hoặc những rối loạn ở đường tiêu hoá thấp có hiện tượng "B mắc phải", hồng cầu của bệnh nhân A1 trở nên phản ứng với anti-B.

Trang 53

 Một số bệnh nhân bị nhiễm khuẩn,

enzyme của vi khuẩn làm thay đổi và bộ lộ kháng nguyên T, bình thường

không xuất hiện trên bề mặt hồng cầu.

thường đều có anti-T, do đó điều này dẫn đến hiện tượng đa ngưng kết.

Trang 54

 Ngoài ra, hiện tượng không phát hiện được

KN còn gặp ở một số bệnh nhân ung thư tuỵ, dạ dày KN hồng cầu ở những bệnh nhân này không thay đổi, nhưng trong huyết thanh có quá nhiều chất giống với KN ABH và chúng đã trung hoà kháng thể trong xét nghiệm định

nhóm máu

giảm hoặc không có kháng thể như bệnh

sinh.

kháng thể cũng không mạnh

Ngày đăng: 11/11/2016, 01:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w