VK Gr - tạo 1 loạt các đáp ứng SIRS NKh phóng thích các chất trung gian tiền viêm sốt, hạ HA, giảm tưới máu cơ quan … VK có thể chỉ hiện diện thoáng qua trong máu không nhất thiế
Trang 1Mariana Bridi
da Costa
Trang 2 Doctors amputated her feet, then her hands
Diagnosed with Pseudomonas aeruginosa septicemia
Kidney failure required dialysis
Respiratory failure required mechanical ventilation
Internal bleeding requiring transfusion
Died on Jan.24, 2009
Trang 3SỐC NHIỄM KHUẨN
Trang 4- HC đáp ứng viêm toàn thể (SIRS: Systemic
inflammatory response syndrome): ≥ 2
1 Sốt ( > 380C) hoặc hạ thân nhiệt (< 360C)
2 Thở nhanh (> 24 lần/ph)
3 Nhịp tim nhanh (> 90 lần/ph)
4 Tăng BC (> 12.000/µl), giảm BC (< 4.000/µl) hoặc > 10% BC đũa.
Trang 5- Nhiễm khuẩn (sepsis): SIRS do VK
SIRS có thể không do nhiễm trùng.
Trang 6- Nhiễm khuẩn nặng: nhiễm khuẩn + ≥1 dấu RL
chức năng cơ quan (6):
1 Tim mạch: HA max 90 mmHg hoặc HA ĐM
TB 70 mmHg và còn đáp ứng với chuyền dịch
2 Thận: V NT < 0,5 ml/Kg/h sau khi bù đủ dịch
3 Hô hấp: PaO2/FiO2 = 250; hoặc = 200 nếu
phổi là cơ quan duy nhất bị ảnh hưởng
(FiO2: tỉ lệ % của oxy thở vào: Fraction of inspired oxygen Tùy thuộc pp thông khí: qua canun mũi, mặt nạ
…).
Trang 74 Huyết học: Tiểu cầu < 80.000 /µl hoặc
giảm > 50% so với lượng TC cao nhất trước đó 3 ngày.
5 Toan chuyển hoá không giải thích được:
pH = 7,30 hoặc lượng kiềm thiếu 5,0 mEq/l, nồng độ lactat HTg > 1,5 lần g hạn
BT trên.
6 ALĐM phổi bít = 12 mmHg hoặc CVP = 8
cm H20 sau khi đã bù dịch đầy đủ.
Trang 8- Nhiễm khuẩn huyết
(septicemia): hiện diện VK hay độc tố VK trong máu.
Trang 9- Sốc nhiễm khuẩn (septic shock):
+ Nhiễm khuẩn + Hạ HA (HA max < 90 mmHg hoặc < HA bình thường của BN 40 mmHg) kéo dài ≥ 1 giờ sau khi
đã bù đủ dịch hoặc phải sử dụng thuốc vận mạch
để duy trì HA max 70 mmHg
Trang 11- Hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan
(MODS: multiple-organ dysfunction syndrome):
+ RL chức năng ≥ 1 cơ quan + Cần phải can thiệp để duy trì sự ổn định nội sinh
Trang 12Nh khuẩn và sốc nh khuẩn thường gặp: b.nhân nhiễm HIV, ung thư, người già, ghép tạng; lạm dụng KS làm VK đa đề kháng.
Trang 13Cấy máu (+):
20-40% NK nặng40-70% sốc NK
70%: VK Gr (-) hoặc Gr (+) đơn độc30% do nấm hoặc do nhiều vi sinh vật
Nếu cấy máu (-): có thể phân lập VK từ vị trí nhiễm khuẩn tại chỗ
Trang 14BỆNH SINH
Nguyên nhân hàng đầu: vi khuẩn Gr (-)
VK Gr (-) tạo 1 loạt các đáp ứng SIRS
NKh phóng thích các chất trung gian tiền viêm sốt, hạ HA, giảm tưới máu cơ quan …
VK có thể chỉ hiện diện thoáng qua trong máu
không nhất thiết luôn có VK trong máu
Trang 15khuẩn
Trang 16 TB nội mạc được hoạt hoá phóng thích NO: dãn mạch mạnh và có vai trò quan trọng trong sốc NK.
Trang 17VK Gr (+)
VK Gr (+), virus, protozoa, rickettsia hoặc giun cytokines được hoạt hoá bởi một con đường khác
Th phần VK Gr (+): peptidoglycan và acid teichoic hoạt hoá trực tiếp bổ thể tăng sinh
và hoạt hoá TB lympho, hoạt hoá ĐTB tạo ra các cytokine viêm
Trang 1818
Trang 21LÂM SÀNG
Tr.ch sốc NKh thường xảy ra trên nền triệu
chứng của BL nền và của NKh tiên phát
Biểu hiện thay đổi: không sốt (trẻ SS, người già,
BN tăng ure máu, nghiện rượu) hoặc thân nhiệt hạ
Giảm thông khí: dấu hiệu sớm
Mất định hướng, lú lẫn : xảy ra sớm, đặc biệt ở người già và bnh có BL TK trước đó
Trang 22 Hạ HA, đông máu rải rác nội mạch có thể gây tím đầu chi và hoại tử đầu chi do thiếu máu
Viêm mô dưới da, XH dưới da
Th tổn ở da gợi ý tác nhân gây bệnh:
- Chấm XH hay ban XH ở da: nhiễm Nesseria meningitidis (HI: hiếm)
- Hoại thư dạng loét nông: do P aeruginosa
- Đỏ da lan rộng: HC sốc do độc tố do S aureus hoặc
S pyogenes.
- Bong da lan rộng: do S aureus.
Trang 23 Tiêu hoá:
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
- Loét DD-ruột do stress
Trang 24BIẾN CHỨNG
1 Biến chứng tim, phổi
Tăng tính thấm mao mạch PNg giảm độ đàn hồi của phổi và cản trở trao đổi O2
HC nguy kịch hô hấp cấp tính (ARDS): 50%
Trang 25 Cung lượng tim vẫn được duy trì trong GĐ đầu do sự dãn tâm thất cho phép duy trì V tống máu còn bình thường GĐ sau: hạ HA
Ng nhân gây tử vong thường do sốc không hồi phục hoặc MODS hơn là do RL chức năng tim
Trang 274 Biến chứng TK
Bệnh não ch hoá do độc tố: thường gặp Hậu quả của giảm tưới máu, thiếu O2, các chất trung gian viêm hôn mê, phù não, tử vong
BL đa dây thần kinh cảm giác/vận động: do nh trùng nặng và kéo dài
Xuất huyết não, nhồi máu não: do RL đông máu
Trang 28CẬN LÂM SÀNG
BC tăng hoặc giảm
Thiếu máu: do hoà loãng, do BL nền mạn tính
Giảm tiểu cầu có thể đi kèm với đông máu rải rác nội mạch hoặc có thể có tăng TC phản ứng
Giảm O2 máu: viêm phổi, ARDS Nếu kèm tăng CO2 máu giảm thông khí
Tăng ure và creatinin, LDH, transaminase khi
có giảm tưới máu các cơ quan
Trang 29Chọc DNT nếu LS nghi ngờ.
Trang 30 Một số tr hợp phải đặt catheter Swan Ganz:
đánh giá cung lượng tim, sức đề kháng mạch máu toàn thể, áp lực mao mạch phổi bít
phân biệt với hạ HA do tim, do giảm V …
đánh giá bù dịch đủ chưa.
Trang 3110%: nhịp tim BT 33%: Bạch cầu BT
Trang 32Tr chứng gợi ý: sốt hoặc thân nhiệt hạ, thở nhanh, mạch nhanh, tăng hoặc giảm BC, thay đổi đột ngột tình trạng tinh thần, giảm tiểu cầu hoặc hạ HA.
Ng nhân không phải nh khuẩn (VTC, chấn thương, NMCT ): có b hiện SIRS tương tự nhiễm khuẩn.
Trang 33Sốc nhiễm khuẩn:
+ Nhiễm khuẩn + Hạ HA (HA max < 90 mmHg hoặc < HA bình thường của BN 40 mmHg) kéo dài ≥ 1 giờ sau khi đã bù đủ dịch hoặc phải sử dụng thuốc vận mạch để duy trì HA max 70 mmHg
Trang 34 Ch đoán (+) ng nhân: XN phân lập VSV trong máu hoặc tại vị trí nh khuẩn
Cần cấy máu ít nhất 2 lần
VK Gr (-) h diện trong máu với số lượng ít
cấy máu nhiều lần, thời gian cấy dài hơn
Tụ cầu vàng phát triển nhanh
KQ trong 48 h
Trang 38 Lựa chọn KS tuỳ thuộc vào việc phỏng đoán tác nhân gây bệnh tại vị trí nh trùng tiên phát, vào sự nhạy cảm với KS của VK, vào sự ngấm của KS vào vị trí nh.khuẩn
Trong khi chờ KQ cấy máu:
- Chọn KS có hiệu quả với cả vi khuẩn Gr (+)
và Gr (-)
- Liều tối đa bằng đường TM, giảm liều khi
có suy thận
Trang 40 Thời gian điều trị kháng sinh: ≥ 1 tuần
Thời gian điều trị tuỳ thuộc vào:
Trang 41Điều trị KS theo kinh nghiệm dựa vào biểu hiện lâm sàng
1.Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng:
Cephalosporin III + Erythromycin (hoặc Clarithromycin hoặc Azithromycin) HOẶC Doxycycline
2.Viêm phổi do hít mắc phải tại bệnh viện:
Cephalosporin III +/- Clindamycin
3.Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện:
Ceftazidime HOẶC Cefepime HOẶC Imipenem/Meropenem HOẶC Penicillin chống Pseudomonas
Trang 434.Viêm mô dưới da:
Cefazolin HOẶC Penicillin đề kháng penicillinase;
Vancomycin nếu nghi ngờ do tụ cầu vàng
đề kháng methicillin (MRSA).
5 Nhiễm trùng đường tiểu:
Cephalosporin III HOẶC Ampicillin + Aminoglycoside.
Trang 446 Viêm màng não:
Cefotaxime HOẶC Ceftriaxone + Vancomycine ở những vùng phế cầu đề kháng Penicillin
Trẻ < 3 tháng: Ampicillin + Aminoglycoside.
Trang 468 Sốt ở bệnh nhân giảm BC trung tính:
Ceftazidime HOẶC Cefipime HOẶC Imipenem/Meropenem.
9.Viêm khớp nhiễm khuẩn:
Cefazolin HOẶC Penicillin đề kháng penicillinase; Vancomycin nếu nghi
MRSA.
Trẻ em: Penicillin đề kháng penicillinase + Cephalosporin III.
Trang 4710 Loét bàn chân đái tháo đường:
Cephalosporin III + Clindamycin HOẶC Piperacillin/Tazobactam HOẶC
Ticarcillin/Clavulanate HOẶC Imipenem/Meropenem.
11 Nhiễm khuẩn vùng tiểu khung:
Cefoxitin HOẶC Cefotetan + Doxyciline HOẶC Clindamycine.
Cephalosporin III + Metronidazole.
Trang 4812 Nhiễm trùng đường mật:
Ampicillin + Aminoglycoside + Metronidazole
HOẶC Piperacillin/Tazobactam HOẶC Ampicillin/Sulbactam HOẶC Ticarcillin/Clavulanate HOẶC Imipenem/Meropenem.
Trang 4913 Nhiễm khuẩn không rõ tiêu điểm:
Vancomycin + Aminoglycoside + Piperacillin/Tazobactam HOẶC
Imipenem/Meropenem.
Trang 502 Loại bỏ nguồn gốc nhiễm khuẩn
Loại bỏ hay dẫn lưu nh trùng tại chỗ có thể có biến chứng: chảy máu, tạo đường dò … can
thiệp tối thiểu như chọc dò dẫn lưu áp xe qua da hơn là phẫu thuật
Thay catheter TM, sonde foley, catheter dẫn lưu.Đặt sonde qua mũi lưu ý v xoang
NKH nặng đường tiết niệu SA, CT để ph hiện tắc NQ, áp xe quanh thận hay áp xe thận
Trang 52Early Goal- Directed Therapy (tại Khoa
CC)
52
Trang 53Ls Nh.khuẩn + HATT< 90, HAĐMTB < 60, Lactate ≥ 4nmol/l
Liều nạp (bolus): ≥ 20ml/kg NaCl 0,9% / Ringer lactate
1.Chuyền máu nếu Hct < 30 2.Dobutamine nếu chỉ số tim
< 3,5
Vẫn cần vận mạch
Xem xét điều trị
hỗ trợ
Hồi sức thành công
Trang 55Khi chuyền dịch nếu HA ĐM TB < 60 mmHg
và chỉ số tim < 4 L/phút/m2 phải SD thuốc vận mạch và tăng co bóp cơ tim.
Trang 56µg/kg/ph ++ + ++Epinephrine 0,05-2
µg/kg/ph ++ ++ +++Phenylephrine 2-10
µg/kg/ph 0 ++ +++Vasopressin 0,04 UI/ph 0 +++ +++
TĂNG CO BÓP
Dobutamine 2,5-10
µg/kg/ph +++ -/+ -/0
56
Trang 583.4 Bicarbonate: khi nhiễm toan ch hoá
Trang 59 Chuyền tiểu cầu khi:
(1) số lượng tiểu cầu < 5.000/mm3 ngay cả khi không có xuất huyết rõ, hoặc
(2) số lượng tiểu cầu 5.000 – 30.000/mm3 kèm nguy cơ xuất huyết, hoặc
(3) phải đạt số lượng tiểu cầu ≥ 50.000/mm3 khi có chỉ định phẫu thuật.
Trang 603.6 Glucocorticoid:
GC liều cao ngắn hạn (< 5 ngày): không ảnh hưởng lên tử vong của SNK
GC liều thấp, kéo dài:
- Cải thiện huyết động
- Giảm th gian SD các thuốc vận mạch
- Giảm tỉ lệ tử vong vào ngày thứ 28
- KHÔNG tăng nguy cơ XH tiêu hóa, bội nhiễm hoặc tăng glucose máu
Trang 61Hydrocortisone 200-300 mg/ngày x 7 ngày:
IV chia 3-4 lần hoặc pIV liên tục
Trang 62Có thể dùng test kích thích bằng ACTH (250 µg ACTH) xác định BN có chỉ định dùng GC
Sau chích ACTH 30-60 phút:
- Bình thường: cortisol tăng > 9 µg/dl
- B.nh sốc nhiễm khuẩn có STT tương đối: cortisol tăng ≤ 9 µg/dl
Trang 63Lưu ý:
Trong nhiễm khuẩn: C albumin HTh thấp
C cortisol TP HTh thấp chẩn đoán nhầm STT trong khi C cortisol tự do bình thường.
Trang 653.8 Nuôi dưỡng: Rất quan trọng.
Bằng đường ruột: an toàn, và hiệu quả hơn nuôi bằng đường TM
Bằng đường TM: ph thuật, chấn thương bụng
3.9 Điều trị khác:
- Thuốc trung hoà độc tố
- Thuốc chống lại các chất trung gian viêm
- Protein C được hoạt hoá
- Tăng G máu và điều trị insulin tăng cường
Trang 67Normoglycemia in Intensive Care Evaluation—Survival Using
Glucose Algorithm Regulation (NICE-SUGAR) - New England Journal
of Medicine - March 26, 2009
Trang 6868
Trang 693.10 Hướng điều trị trong tương lai: