1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

bài giảng ngừng tuần hoàn

72 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 26,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguyên nhân ngừng tim • Chủ yếu do bệnh động mạch vành • Nhịp tim trở nên quá nhanh nhịp nhanh thất hoặc thay đổi hổn loạn rung thất • Cũng có thể do nhịp chậm quá mức, ngừng

Trang 1

NGỪNG TUẦN HOÀN

PGS.TS Hoàng Anh Tiến Phó trưởng khoa Tim mạch Bệnh viện Trường ĐHYD Huế

Trang 2

Mục tiêu

1   Nắm vững cách hồi sức tim phổi

2   Xử trí được các nguyên nhân ngưng tuần

hoàn

Trang 3

•   Vô tâm thu

•   Hoạt động điện vô mạch (PEA)

•   Các phác đồ

Trang 5

Các nguyên nhân ngừng tim

•   Chủ yếu do bệnh động mạch vành

•   Nhịp tim trở nên quá nhanh (nhịp nhanh thất) hoặc thay đổi hổn loạn (rung thất)

•   Cũng có thể do nhịp chậm quá mức, ngừng thở, ngạt thở, đuối nước, điện giật, cnấn thương và các nguyên nhân khác

•   Cũng có thể xẫy ra mà không rõ nguyên nhân

Americanheart.org

Trang 6

Lưu ý

•   Chết não bắt đầu trong vòng 4-6 phút

•   Ngừng tim có thể được hồi phục trong vòng vài phút

•   Cơ hội sống giảm 7-10% mỗi phút nếu không được hồi sinh tim phổi hoặc sốc điện (không bao gồm đuối nước lạnh)

•   Hồi sức tim phổi sớm và có hiệu quả

và sốc điện phù hợp là những vấn đề quan trọng trong xử trí

Americanheart.org

Trang 7

HỒI SINH TIM PHỔI (CPR)

Hỗ trợ chức năng sống cơ bản (BLS)

•   Ép ngực và hỗ trợ hô hấp cho những bệnh nhân ngừng tim

•   Cung cấp dòng máu đến não và tim

•   Duy trì tưới máu cơ quan đích trong khi cấp cứu ngừng tim

•   Có thể cần phải sốc điện lại hoặc điều trị tích cực (dùng các thuốc chống loạn nhịp, hồi sức dịch, đảm bảo điện giải…)

Trang 8

•   Phân ly điện cơ: tim bóp không hiệu quả

•   Vô tâm thu: đẳng điện

Trang 9

Kiểm tra động mạch cảnh (< 10s)

Trang 10

Các bước ABCD Bước A (Airway): Kiểm tra đường thở

•   Thủ thuật nâng cằm, ấn đầu

Trang 11

Tắc nghẽn đường thở Hầu hết các trường hợp do tụt lưỡi và/ hoặc nắp thanh quản

Trang 12

NGỬA ĐẦU

Trang 14

Mở thông đường thở

Ngữa đầu và nâng cằm

Trang 15

Bước B (Breath): Hỗ trợ hô hấp

•   Mỗi nhịp thở trong 1 giây

•   Nhìn lồng ngực nâng lên

•   Mask túi, mask miệng, miệng-miệng

Trang 16

Nhìn, nghe và cảm nhận

Trang 17

Hô hấp nhân tạo

Trang 18

•  

1 người: ít hiệu quả 2 người: hiệu quả hơn

Trang 19

Hai người bóp bóng khi nghi ngờ

CTCS cổ

Trang 20

Bóng Ambu có túi dự trữ oxy

Trang 21

Đặt mask thanh quản

Trang 22

Đặt nội khí quản

Trang 23

Khai khí quản

Trang 24

Bước 3: Tuần hoàn

•   Để ngực đàn hồi hoàn toàn

•   1 chu kì hồi sinh tim phổi:

30 lần ép tim: 2 lần thổi ngạt

Trang 25

Kĩ thuật ép ngực

Smurd.com

Trang 28

Phối hợp 2 người

Trang 29

Kỹ thuật ép tim

Trang 30

Bước 4: Khử rung Hồi sinh tim phổi nâng cao (ACLS)

•   Oxy, theo dõi/sốc điện, tĩnh mạch

•   Vô tâm thu

•   Hoạt động điện vô mạch

Trang 32

Quy trình sốc điện

Trang 33

Các nhịp có thể sốc điện Rung thất và nhịp nhanh thất vô mạch

Trang 34

•   Sốc 1 lần (360 J Một pha or 200 J Hai pha)

•   Thực hiện ngay 5 lần hồi sinh tim phổi

•   Đánh giá nhịp – Vẫn là nhịp có thể sốc điện?

•   Nhắc lại khử rung, 5 lần CPR, và hoặc

epinephrine 1mg mỗi 3-5 phút hoặc

Trang 35

Các nhịp không thể sốc điện

Vô tâm thu và hoạt động điện vô mạch

Trang 36

•   Thực hiện ngay 5 lần hồi sinh tim phổi (CPR)

•   Epinephrine 1mg TM mỗi 3-5 phút hoặc Vasopressin 40 đv TM x 1

•   Atropine 1mg TM với vô tâm thu hoặc hoạt động điện vô mạch chậm

•   Đánh giá lại nhịp-Vẫn là nhịp không thể sốc điện?

•   Xem xét các chẩn đoán khác

Trang 37

Phân biệt/ Xử trí

6 H’s và 5 T’s

•   Giảm thể tích Hồi sức dịch

•   Giảm oxy máu Cung cấp O2

•   Toan hoá Điều trị nguyên nhân, ?bicarbonate

•   Tăng/hạ kali máu Điều chỉnh sự mất thăng bằng

•   Hạ đường máu Kiểm tra/bù đường máu

•   Hạ thân nhiệt Ủ ấm

•   Ngộ độc Đánh giá các ngộ độc

•   Ép tim Dẫn lưu dịch màng ngoài tim

•   Tràn khí áp lực Chọc hút

•   Huyết khối (Nhồi máu cơ tim hoặc phổi) MI/PE Rx

•   Chấn thương Đánh giá phẫu thuật

Trang 38

Chăm sóc sau hồi sức

•   Chăm sóc các tạng, hỗ trợ

•   ?Hạ thân nhiệt, ?Kiểm soát đường huyết

•   Các yếu tố dự đoán tiên lượng tồi trong 24 giờ

•   Mất phản xạ giác mạc

•   Mất đáp ứng đồng tử

•   Mất đáp ứng với kích thích đau

Trang 39

CPR

Trang 41

!  Gãy xương sườn

Trang 42

ĐIỀU TRỊ ĐẶC HIỆU

1 Vô tâm thu: điện tim là một đường thẳng

•   Adrenaline 1mg TM, có thể cho qua nội khí quản khi chưa có TM Khi cần chọc kim trực tiếp vào tim qua gian sườn thứ IV cạnh đường ức trái 4

•   Chú ý Sốc điện không có tác dụng

Trang 43

Vô tâm thu

Trang 44

2 Rung thất hoặc nhịp nhanh thất!

•   Sốc điện, sốc 3 lần liên tiếp nếu thất bại với liều

tăng dần từ 200 300, 400 Joules.!

•   Nếu lần đầu thất bại phải cho chích adrenalin

rồi sốc lại.!

•   Nếu thất bại phải cho Xylocaine 1.5mg/kg liều

bolus hoặc Cordarone, Magnesium 1-2g liêìu bolus, Bretilyum 5mg/kg rồi sốc lại.!

•   Duy trì kết quả bằng xylocaine hoặc các loại

thuốc chống loạn nhịp đã nêu trên.!

Trang 45

Nhịp nhanh thất

Trang 46

Rung thất

Trang 47

Rung thất (RT) và nhịp nhanh thất vô mạch

(PVT)

Amiodarone 150 mg tiêm TM Magnesium sulfate 1 - 2 g

trong 10 phút, truyền 1 mg/phút tiêm TM (nhịp nhanh thất đa dạng)

Lidocaine: 1,5 mg/kg nhắc lại Procainamide 30 mg tiêm TM 1 phút

sau 3 – 5 phút , tới 17 mg/kg (nhanh thất đơn dạng)

NaHCO 3 1mEq/kg (nếu tăng Kali)

Tiếp tục hồi sức tim phổi (CPR), đặt NKQ, lập đường truyền tĩnh

mạch

Adrenalin 1mg tiêm TM, hoặc Vasopressine 40 UI tiêm

Nhắc lại sau 3 – 5 phút TM 1 liều duy nhất

Sốc điện 360J trong vòng 30 – 60 giây

Thất bại Thất bại

Thất bại

Trang 48

"   Sốc điện

!   Trong lúc chưa kịp sốc điện có thể đập mạch vào ngực bệnh nhân

!   Có thể sốc mù nếu chưa kịp mắc monitor

!   Sốc không đồng bộ trong rung thất

và nhịp nhanh thất vô mạch

Trang 49

3 Phân ly điện cơ

•   Cần hô hấp hỗ trợ FiO2 cao

•   Kiềm hoá và điều chỉnh kali máu

•   Có thể sử dụng Isuprel sau khi điều chỉnh toan kiềm

Trang 50

Phân ly điện cơ

Trang 51

4.Nhịp nhanh

Cho dù nhịp nhanh loại gì nhưng có rối loạn huyết động thì cần sốc điện ngay

Trang 52

Loạn nhịp chậm

Trang 53

Cơ chế chính:

- Rối loạn kích thích

- Rối loạn dẫn truyền

- Rối loạn kích thích kết hợp rối loạn dẫn truyền

Trang 54

#  Các thể lâm sàng:

- Loạn nhịp chậm do nút xoang (nhịp chậm đơn thuần, suy yếu nút xoang)

- Loạn nhịp chậm do dẫn truyền (Blốc xoang – nhĩ, blốc nhĩ – thất …)

- Loạn nhịp chậm do kích thích và dẫn truyền (cuồng động thất với Blốc nhĩ – thất cao độ, rung nhĩ đáp ứng thất chậm…)

Trang 55

Bloc nhĩ thất độ II kiểu 2/1

Trang 56

Bloc nhĩ thất độ III

Trang 57

Bloc xoang nhĩ

Trang 58

Các thuốc điều trị loạn nhịp chậm:

Trang 59

Điều trị cho từng loại loạn nhịp chậm

1) Nhịp xoang chậm đơn thuần:

Trang 60

3) Nhịp chậm do Blốc nhĩ – thất:

+ Cấp cứu:

•   Atropine ½ - 1mg tiêm tĩnh mạch

•   Isoprenaline: 0,5 – 1mg nhỏ giọt tĩnh mạch

•   Đặt máy tạo nhịp tạm thời

+ Mạn tính: Xét cấp máy tạo nhịp vĩnh viễn nếu

có rối loạn huyết động (máy VAT hoặc DDD)

4) Nhịp tim chậm do cuồng động nhĩ có blốc nhĩ – thất cao độ và rung nhĩ đáp ứng thất chậm: Cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn (điện cực thất)

•  

Trang 62

Máy tạo nhịp tim

- Cấy buồng nhĩ cho nhịp xoang chậm, suy nút xoang khi dẫn truyền nhĩ – thất bình thường

- Cấy buồng thất khi có Blốc nhĩ – thất

- Cấy 2 buồng cho suy yếu nút xoang hoặc blốc nhĩ – thất

Trang 63

Các đường vào tĩnh mạch

Trang 64

Chống toan hóa

84%o, 1ml= 1mmol, liều 1 mmol/kg cân nặng mỗi 5-10 phút tùy theo hiệu quả xoa bóp tim

250 ml trong 5 phút

Trang 65

Intravenous Dose range

Alpha 1 Beta 1 Beta 2 Dopa

1 Dopamine 1-5 µg.kg -1 min -1

Epinephrine

0.02 – 0.1 µg.kg -1 .min -1

++/++

+ +++

Trang 66

TIÊN LƯỢNG!

Phụ thuộc vào:!

là trước 3 phút !

tim mạch mắc phải.!

Di chứng chiếm 50%, tử vong: 80%.!

Trang 67

DỰ PHÒNG

những trường hợp có nguy cơ cao ngừng tim có nguyên nhân như đã nêu trên

bệnh tim thực thể các trường hợp nguy

phương tiện cấp cứu , chú ý xây dựng đội ngũ y tế cấp trong và cả ngoài viện./

Trang 69

Si l’air ne passe pas (ventilations inefficaces)

•   F a i t e s 1 5 c o m p r e s s i o n s thoraciques (comme pour la RCP)

•   Vérifiez dans la bouche pour

un corps étranger

Trang 70

Après une minute de RCP

•   Après 5 cycles de 15

c o m p r e s s i o n s / 2 ventilations

•   Evaluez à nouveau les signes de circulation (10 sec.)

•   S i a b s e n t s , recommencez la RCP

Trang 71

Donnez deux insufflations

insufflations lentes (2 sec / insufflation)

suffisamment d’air pour voir la poitrine

se soulever (700 à

1000 ml)

à 600 ml sur 1,5 sec.)

Trang 72

Si l’air ne passe pas (ventilations inefficaces)

•   Faites 15 compressions thoraciques (comme pour la RCP)

•   Vérifiez dans la bouche

p o u r u n c o r p s étranger

Ngày đăng: 09/11/2016, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w