Định nghĩa Kinh điển, trạng thái động kinh là: É Cơn động kinh kéo dài trên 30 phút được cho là khoảng thời gian đủ để gây ra tổn thương hệ TKTƯ.. É Có người mô tả trạng thái động kinh
Trang 1CẤP CỨU TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
Ts Nguyễn Văn Chi – BV Bạch Mai Mục tiêu
Trình bày được các dấu hiệu của trạng thái động kinh
Thực hiện đúng xử trí cấp cứu ban đầu
1 Đại cương
1.1 Định nghĩa
Kinh điển, trạng thái động kinh là:
É Cơn động kinh kéo dài trên 30 phút (được cho là khoảng thời gian đủ để gây ra tổn thương hệ TKTƯ )
É Các cơn động kinh nối tiếp nhau, giữa 2 cơn bệnh nhân không tỉnh lại
É Có người mô tả trạng thái động kinh là tình trạng co giật tái đi tái lại kéo dài quá
20 phút (Bleck), thậm chí, nhiều tác giả còn rút ngắn thời gian xuống 10 phút khi bệnh nhân có 2 hoặc nhiều cơn co giật mà không tỉnh lại giữa các cơn (Loweinstain
và Treiman)
Thực tế: 30 phút là khoảng thời gian quá dài, người thầy thuốc không thể đứng nhìn bệnh nhân co giật 10-20 phút mà phải bắt đầu điều trị sớm để phòng ngừa hậu quả do cơn động kinh gây ra Do vậy, định nghĩa trên không thật thích hợp cho xử trí thực tế lâm sàng
Do vậy,một số tác giả đưa ra định nghĩa phù hợp cho lâm sàng hơn: Cơn co giật kéo dài trên hoặc bằng 5 phút hoặc có trên hoặc bằng 2 cơn co giật mà giữa các cơn không
có sự phục hồi hoàn toàn ý thức
1.2 Tiên lượng
Theo Rochester và Richmon tỉ lệ tử vong chung của trạng thái động kinh là khoảng 20% Đặc biệt, tỉ lệ tử vong cao ở nhóm bệnh nhân lớn tuổi, cơn động kinh kéo dài quá
60 phút hoặc những bệnh nhân trạng thái động kinh mà cần thông khí nhân tạo hoặc can thiệp hô hấp
2 Phân loại
2.1 Dựa trên triệu chứng học, người ta phân loại trạng thái động kinh thành
Trang 2Trạng thái động kinh toàn thể (generalized SE)
Trạng động kinh toàn thể co giật (generalized convulsive SE, GCSE) gồm:
É Trạng thái động kinh co giật tăng trương lực (hoặc trạng thái động kinh cơn lớn)
É Trạng thái động kinh tăng trương lực (tonic SE)
É Trạng thái động kinh co giật (clonic SE)
É Trạng thái động kinh rung giật cơ (myoclonic SE)
Trạng thái động kinh toàn thể không co giật (nonconvulsive generalized SE, NCGSE) bao gồm trạng thái động kinh cơn nhỏ (petit mal status)
Trạng thái động kinh cục bộ (partial SE) gồm 2 nhóm nhỏ
Trạng thái động kinh cục bộ đơn giản (simply partial SE)
Trạng thái động kinh cục bộ phức tạp (complex partial SE)
2.2 Dựa trên yếu tố khởi phát, người ta phân loại trạng thái động kinh thành 2.2.1 Tình trạng động kinh ở người có tiền sử động kinh: chiếm 1/3 trường hợp Động kinh nguyên phát
Rất hiếm gặp gây ra tình trạng động kinh (1,6 %) và nếu có gây ra tình trạng động kinh thì cũng thường xảy ra rất muộn (20 năm hoặc hơn) sau khi bị cơn động kinh đầu tiên Yếu tố khởi phát:
É Ngừng, giảm liều hoặc thay đổi điều trị thuốc chống động kinh
É Dùng các thuốc tương tác thuốc chống động kinh
É Lọc máu ngoài thận (tăng thải thuốc điều trị động kinh)
É Rối loạn tiêu hoá (giảm hấp thu thuốc điều trị động kinh)
É Nhiễm trùng (phổi)
É Rượu
Động kinh thứ phát
Chiếm phần lớn các trường hợp Do vậy, đặc biệt cần chú ý tìm nguyên nhân gây ra động kinh Tất cả bệnh lý não cấp hoặc mạn tính, tiên phát hoặc thứ phát đều có thể gây ra tình trạng động kinh :
É CTSN mới hoặc cũ
É U não, áp xe não
É Nhiễm trùng
Trang 3É Tai biến mạch não
É Nghiện rượu mãn tính
É Thiếu oxy não
2.2.2 Tình trạng động kinh ở người không có tiền sử ĐK: chiếm 2/3 trường hợp
Rất hiếm khi là động kinh nguyên phát
Chủ yếu là động kinh thứ phát
É CTSN mới hoặc cũ → CT scan
É U não, áp xe não
É Nhiễm trùng (VMN, VN, viêm tắc tm não) ( -> chọc dịch não tuỷ - cấy máu - CTscan - SA tim)
É TBMN (nhũn não, XH não, XH màng não)
É Thiếu máu não (bas débit cérebral), bệnh não sau thiếu oxy (sau ngừng tuần hoàn)
É Ngộ độc: thuốc giảm Ca, thuốc hạ đường huyết, INH, Theophylin, thuốc chuột tàu, Lithium
É Hội chứng cai: rượu, thuốc phiện, barbituric, benzodiazepin
É Bệnh lý chuyển hoá : tăng áp lực thẩm thấu, tăng canxi máu, giảm canxi máu
É Sản giật
3 Sinh lý bệnh
Sinh lý bệnh cơ bản của tình trạng động kinh là suy yếu các cơ chế cắt cơn co giật Người ta cho rằng TTĐK xuất hiện do tăng hoạt tính của các amine kích thích thần kinh trong não, điển hình là glutamate, giảm hoạt tính của GABA receptor trên não Kích thích hệ thống này có tác dụng ức chế hoạt động điện thần kinh của tế bào não Ngoài ra, trên súc vật, người ta đã tìm thấy bằng chứng của hiện tượng giảm dần đáp ứng của GABA receptor với thuốc chống co giật khi cơn giật kéo dài
Khi có cơn co giật kéo dài trên 30-45 phút có thể gây ra các tổn thương não (nhất là cấu trúc limbic như hồi hải mã): não, di chứng thần kinh, trí tuệ vĩnh viễn
Ngoài ra, tình trạng động kinh có thể gây ra nhiều hậu quả khác:
É Rối loạn hô hấp: ứ đọng đờm dãi, giảm thông khí
É Rối loạn huyết động: tụt huyết áp
É Toan lactic
É Mất nước
Trang 4É Tăng thân nhiệt
Bản thân các rối loạn này lại làm nặng thêm tổn thương não
4 Lâm sàng
Tình trạng động kinh biểu hiện trên lâm sàng với nhiều bệnh cảnh
É Tình trạng động kinh toàn thể co giật - tăng trương lực (tonico - clonique):
É Các cơn động kinh toàn thể nối tiếp nhau, không phục hồi ý thức giữa các cơn
É Đôi khi cơn động kinh chỉ biểu hiện kín đáo trên lâm sàng bằng co giật nhẹ ở mặt
É Có thể chỉ biểu hiện bằng hôn mê
É Cơn vắng ý thức kéo dài hoặc liên tiếp:
Thường biểu hiện bằng tình trạng lẫn lộn
É Có thể có co giật kín đáo mi mắt
É EEG giúp chẩn đoán
É Nguy cơ di chứng trí tuệ vĩnh viễn nếu cơn kéo dài
Tình trạng động kinh một phần (etat de mal partiels)
É Nhiều hình thái: cơn co giật nối tiếp nhau với thiếu sót vận động giữa các cơn
É Rối loạn lời nói kéo dài
Tình trạng lẫn lộn
É EEG giúp chẩn đoán
É Nguy cơ có các tổn thương não không hồi phục
Trên lâm sàng, bên cạnh việc nhận biết tình trạng động kinh, cần chú ý tìm nguyên nhân và phát hiện các hậu quả của tình trạng động kinh:
É Chấn thương: chấn thương sọ não, trật khớp vai, gãy xương, đụng dập tạng;
É Rối loạn hô hấp: ứ đọng, viêm phổi do sặc, giảm thông khí phế nang, toan hô hấp;
É Rối loạn huyết động;
É Toan chuyển hoá;
É Rối loạn thân nhiệt, mất nước, tiêu cơ vân
5 Xử trí
5.1 Mục tiêu
Đảm bảo chức năng sống cơ bản (hồi sức chung): hô hấp, huyết động, toan chuyển hoá, thân nhiệt, sơ cứu các chấn thương
Trang 5Cắt ngay các cơn co giật (cắt hoạt động xung điện)
Việc cắt được cơn co giật quan trọng hơn là tốn thời gian đi tìm thuốc gì để chống co
giật cho bệnh nhân
Xử trí cắt cơn co giật
Mục tiêu điều trị của tình trạng động kinh là cắt ngay cơn động kinh vì: cơn động kinh càng kéo dài thì các biến chứng thần kinh càng nhiều và bệnh nhân càng giảm đáp ứng với thuốc chống động kinh → cho thuốc chống động kinh là cấp cứu, cần cho thuốc
ngay sau khi chẩn đoán tình trạng động kinh
Tiếp cận và xử trí BN động kinh
Thời gian Hành động
0 – 5 phút Xác nhận chẩn đoán
ABCs, O2 Đặt đường truyền ngoại biên Lắp máy theo dõi điện tâm đồ, SpO2 Làm XN sinh hóa (CK, K+, Mg2+, Ca2+, phospho), khí máu, CTM Nồng độ thuốc chống động kinh trong máu
Sàng lọc độc chất máu, niệu
6 – 10
phút
Thiamin 100mg (TM) Glucose 20% nếu chưa loại trừ được hạ Glucose máu Lorazepam 4mg (TM) trong 2 phút Sau 5 phút nếu lại co giật cho liều Lorazepam thứ
2 Nếu không thiết lập được đường truyền ngoại biên, tiêm Diazepam TM hoặc Midazolam xịt mũi
10 – 20
phút
Nếu tiếp tục co giật cho Fosphenytoin 20mg/kg (TM) tốc độ 150mg/ phút Theo dõi chặt chẽ HA và điện tâm đồ liên tục
Nếu không có Fosphenytoin thì có thể dùng Valproate Bước này có thể bỏ qua nếu BN đã dùng Midazolam hoặc Propofol trước đó
20 – 60
phút
Nếu có giật tiếp diễn, cho một trong các thuốc sau (thường phải yêu cầu đặt NKQ, trừ khi dùng Valproate):
Trang 6É Truyền Midazolam liên tục, liều tấn công 0.2mg/kg, lặp lại 0.2 – 0.4 mg/kg mỗi 5 phút cho đến khi hết co giật Liều tấn công tối đa là 2mg/kg, tốc độ truyền TM liên tục khởi đầu là 0.1mg/kg/h Liều truyền TM dao động từ 0.05 – 2.9 mg/kg/h điều chỉnh theo điện não đồ hoặc lâm sàng Nếu tiếp tục co giật cho thêm hoặc chuyển sang dùng Propofol hoặc Phenobarbital
É Truyền TM liên tục Propofol liều tấn công 1 – 2 mg/kg, lặp lại liều trên sau mỗi 3 –
5 phút cho đến khi hết có giật Liều tấn công tối đa là 10mg/kg Tốc độ truyền TM khởi đầu là 2mg/kg/h Liều truyền TM thay đổi từ 1 – 15 mg/kg/h theo điện não đồ hoặc lâm sàng Tránh sử dụng Propofol liều quá 5mg/kg trong nhiều ngày liên tiếp
vì tác dụng phụ của thuốc Kiểm tra CPK, triglycerid, thăng bằng toan kiềm
É Valproate TM liều 30 – 40 mg/kg trong 10 phút Nếu tiếp tục co giật cho thêm 20mg/kg TM trong 5 phút Nếu tiếp tục co giật chuyển sang dùng hoặc cho thêm Midazolam hoặc Propofol truyền tĩnh mạch liên tục
É Phenobarbital TM 20mg/kg tốc độ 50 – 100mg/ phút Nếu tiếp tục co giật thì thêm hoặc chuyển sang Midazolam, Propofol
Trên 60
phút
Truyền TM liên tục Phenobarbital liều tấn công 5mg/kg tốc độ tối đa là 50mg/ phút, lặp lại 5mg/kg bolus cho đến khi hết co giật Tốc độ truyền TM liên tục khởi đầu là
1mg/kg/h Liều truyền TM liên tục dao động từ 0.5 – 10 mg/kg/h Chỉnh liều theo LS
và EEG Khi truyền TM liên tục cần theo dõi EEG liên tục
(Thiopental hay được sử dụng ở VN, tuy nhiên khi truyền TM Thiopental liên tục cần kiểm soát hô hấp tốt
5.2 Các thuốc chống động kinh
Các thuốc: Benzodiazepin: diazepam(Valium), lorazepam(TEMESTA),
midazolam(Hypnovel), clorazepam(Rivotril)
Tác dụng nhanh và mạnh
É Được chọn lựa như là thuốc điều trị đầu tay
É Tác dụng phụ: ức chế hô hấp, tụt huyết áp, hôn mê
Diazepam: thuốc được dùng nhiều nhất để điều trị tình trạng động kinh vì
Phân bố thuốc gần như ngay lập tức vào trong não sau khi tiêm tĩnh mạch
Hiệu quả cắt cơn nhanh, với hầu hết các thể của tình rtạng động kinh
Trang 7Cloaepam: hiệu quả tương đương diazepam
Phenytoin: (Dyhydan, Dilantin)
Hiệu quả (60 - 80%) đặc biệt với cơn động kinh cục bộ
Tác dụng phụ: ức chế tuần hoàn à cần tiêm chậm
Chống chỉ định: bệnh tim mất bù, rối loạn dẫn truyền Không nên dùng ở người già, bệnh mạch vành
Bacbituric: Phenobarbital:
Rất hiệu quả, tiêm TM tác dụng sau 5 phút và tác dụng kéo dài
Nguy cơ: ức chế TK (tăng lên khi phối hợp với Benzodiazepam)
Thiopental
Tác dụng nhanh, hiệu quả; được dùng nhiều tại các khoa HSCC;
É Nguy cơ: ức chế TK, ngừng thở, truỵ mạch, tổn thương gan;
É Liều dùng: tấn công 3-5mg/kg sau đó 50mg/phút, duy trì 1-5mg/kg/giờ
Một số thuốc khác
Valproate (depakine): ít kinh nghiệm dùng đường TM
MgSO4: chủ yếu dùng trong sản giật; 2-4g/5 phút TM sau đó truyền 1g/giờ trong 24 giờ
Lidocain TM: ít dùng (hiệu quả thoáng qua, td phụ nhiều)
Thuốc gây mê: Propofol áp dụng cho tình trạng động kinh trơ với thuốc
Thuốc giãn cơ: không phải là thuốc chống động kinh chủ yếu dùng để khống chế các hậu quả của cơn giật
5.3 Các biện pháp hồi sức chung
Đảm bảo hô hấp
É Đặt NKQ (bảo vệ đường thở, hút đờm)
É Thở máy
É Theo dõi SpO2 ( > 95% ) và khí máu động mạch
Đảm bảo huyết động
É Theo dõi nhịp tim và huyết áp
É Nên đặt catheter TMTT: đảm bảo truyền dịch, truyền thuốc + đo ALTMTT
Trang 8É Nếu tụt HA: bồi phụ thể tích, thuốc vận mạch, đảm bảo thông khí, điều chỉnh toan chuyển hoá nặng
Toan chuyển hoá
É Theo dõi khí máu động mạch
É Đa số toan chuyển hoá sẽ tự điều chỉnh sau khi đã kiểm soát được co giật
É NaHCO3 - khi toan rất nặng pH < 7,0
É Có thể kết hợp toan hô hấp → chú ý điều chỉnh lại thông khí
Tăng thân nhiệt
É Thường gặp do bản thân co giật gây ra, nguy cơ gây nặng thêm tổn thương TKTƯ
É Cần nhanh chóng hạ thân nhiệt < 390C: chườm lạnh ( khăn lạnh, chăn lạnh ), thông gió, Prodafalgan hoặc aspegic 0,5g/ mỗi 4 giờ
Phù não
É Nằm đầu cao
É Manitol, Solumedrol 40mg IVD /6 -8 giờ
É Khống chế cơn giật
Phòng và điều trị tiêu cơ vân: Truyền dịch + lợi tiểu (manitol)
Chú ý sơ cứu các chấn thương kèm theo: CTSN, gãy xương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Status epilepticus: adult treatment protocol, Columbia University
Comprehensive Epilepsy Center 2006
2 Updates in the Management of Seizures and Status Epilepticus in Critically Ill Patients Karine J Abou Khaled, MD, Lawrence J Hirsch, MD* Department of Neurology, Comprehensive Epilepsy Center, Columbia University, 7th floor, 710 West 168th Street, New York, NY 10032, USA
3 Trạng thái động kinh, Phùng Nam Lâm, Khoa Cấp Cứu BV Bạch Mai
Trang 9
CẤP CỨU NGƯNG TUẦN HOÀN
Bộ môn HSCC – ĐH Y Hà Nội
1 Đại cương
Ngưng tuần hoàn hay còn gọi là ngưng tim là một cấp cứu hết sức khẩn cấp, có thể xảy
ra bất kì nơi nào (trên đường phố, trong bệnh viện, công trường, bãi biển)
Các yếu tố đảm bảo thành công
É Kíp cấp cứu thành thạo về kỹ thuật với trang thiết bị đầy đủ
É Tổ chức dây chuyền cấp cứu tốt
É Can thiệp sớm, kịp thời (chỉ có 3 – 5 phút để thực hiện cấp cứu)
2 Chẩn đoán
2.1 Chẩn đoán xác định
Dựa vào ba dấu hiệu:
É Mất ý thức đột ngột
É Ngừng thở đột ngột
É Mất mạch bẹn hoặc mạch cảnh
2.2 Chẩn đoán phân biệt
Phân biệt vô tâm thu với sóng rung thất nhỏ: cần xem điện tim ở ít nhất 2 chuyển đạo Phân biệt phân ly điện cơ với shock trụy mạch: cần bắt mạch ở 2 vị trí trở lên
Phân biệt mất mạch cảnh hay mạch bẹn do tắc mạch: bắt mạch từ 2 vị trí trở lên
2.3 Chẩn đoán nguyên nhân
Giảm thể tích tuần hoàn
Giảm oxy máu
Nhiễm toan
Rối loạn chuyển hóa (tăng giảm kali)
Rối loạn thân nhiệt
Hạ đường huyết
Trúng độc cấp
Chèn ép tim cấp
Tràn khí màng phổi áp lực
Trang 10Nhồi máu cơ tim
Thuyên tắc phổi
Tai nạn (đuối nước, điện giật, chấn thương )
3 Xử trí cấp cứu
Xử trí cấp cứu được phát động ngay khi BN có ngưng TH Người cấp cứu vừa tiến hành vừa gọi hỗ trợ
Cần có 1 người chỉ huy để phân công, tổ chức công tác cấp cứu đúng trình tự
Thiết lấp không gian cấp cứu đủ rộng và hạn chế tối đa những người không tham gia cấp cứu vào làm cản trở công tác cấp cứu
3.1 Hồi sinh tim phổi cơ bản
Áp dụng kỹ thuật phục hồi chức năng sống cơ bản ABC technics
A – Airway (kiểm soát đường thở)
Đánh giá lưu thông: quan sát, thổi, dùng tay, …
Cho BN nằm ngửa đầu ra phía sau hoặc đặt tư thế ngửa ưỡn để giải phóng khối lưỡi hoặc đặt tự thế nằm nghiêng an toàn khi bệnh nhân hôn mêt, tăng tiết
Làm thông nếu có tắc: nâng cằm, kéo lưỡi; móc hút bỏ dị vật…
Đặt đường thở nhân tạo: canul, Mask thanh quản, NKQ
B – Breathing (hỗ trợ hô hấp)
Thổi ngạt hoặc bóp bóng 2 lần liên tiếp sau đó kiểm tra mạch
É Nếu có mạch: tiếp tục thổi ngạt hoặc bóp bóng
É Nếu không có mạch: tiếp tục thực hiện ép tim/ thổi ngạt theo tỷ lệ 30/2
É Nhịp thở nhân tạo: thổi vào trong 1 giây đủ làm lồng ngực phồng lên nhìn thấy được với tần số 8 – 10 lần/ phút (người lớn); 12 – 20 lần/ phút (trẻ nhỏ)
É Sau khi đã có đường thở nhân tạo (mặt nạ thanh quản, NKQ) tần số bóp bóng là 8 – 10 lần/ phút và tần số ép tim là 100 lần/ phút, không cần ngừng ép tim để bóp bóng
C – Circulation (hỗ trợ tuần hoàn)
Kiểm tra mạch cảnh hoặc mạch bẹn trong 10 giây nếu không thấy tiến hành ép tim ngay