1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng Bảng Tuần Hoàn các nguyên tố hóa học

12 1,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 69,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀNI. KIẾN THỨC CẦN NẮM1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng . Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử đươc xếp thành một cột.2. Cấu tạo bảng tuần hoàna. Một ô nguyên tố cho biết: Kí hiệu hoá học Tên nguyên tố Số hiệu nguyên tử Nguyên tử khối trung bình Ðộ âm điện. Cấu hình electron Số oxi hoáb. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.c. Nhóm nguyên tố: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tuơng tự nhau, do đó các tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột . Nhóm A: Gồm những nguyên tố mà nguyên tử có e điền cuối cùng vào phân lớp s, p. Nhóm B: Gồm những nguyên tố mà nguyên tử có e điền cuối cùng vào phân lớp d, f.3. Bảng tuần hoàn gồm có: 7 chu kì đánh số từ 1 đến 7. Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó chia làm 2 nhóm: Chu kỳ nhỏ: gồm Chu kỳ 1 có 2 nguyên tố (Z = 1,2)Chu kỳ 2 có 8 nguyên tố (Z = 310)Chu kỳ 3 có 8 nguyên tố (Z = 1118). Chu kỳ lớn: gồm Chu kỳ 4 có 18 nguyên tố (Z = 1936).Chu kỳ 5 có 18 nguyên tố (Z = 3754).Chu kỳ 6 có 32 nguyên tố (Z = 5586).Chu kỳ 7 chưa hoàn thành. 18 cột được chia thành:+ 8 cột ứng với 8 nhóm A đánh số từ IA đến VIIIA gồm các nguyên tố p và s.+ 10 cột ứng với 8 nhóm B đánh số từ IB đến VIIIB gồm các nguyên tố d và f. Nhóm VIIIB gồm 3 cột. Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số e hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ một số ngoại lệ). Electron hóa trị là những e có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học. Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hoà.4. Sự biến đổi hóa trị: Trong cùng chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng, hóa trị cao nhất với oxi tăng từ 1 đến 7, hóa trị đối với hidro giảm từ 4 đến 1.Nhóm AIIIIIIIVVVIVIIOxit cao nhấtR2OROR2O3RO2R2O5RO3R2O7Hóa trị cao nhất với oxiIIIIIIIVVVIVIIHợp chất khí với hidroRHRH2 RH3 RH4 KhíRH3 KhíRH2 (H2R) khíRH (HR) khíHóa trị với hidroIIIIIIIVIIIIIIHidroxit cao nhấtROHR(OH)2R(OH)3¬H2RO3HRO3H2RO4HRO45. Sự biến đổi về tính chất Trong 1 chu kì, các nguyên tử có cùng số lớp e, theo chiều tăng của ĐTHN thì lực hút của hạt nhân với các e ngoài cùng cũng tăng theo → bán kính nguyên tử giảm dần. Trong 1 nhóm, các nguyên tử có số lớp e tăng dần, theo chiều tăng của ĐTHN thì lực hút của hạt nhân với các e ngoài cùng cũng tăng theo và tăng về số lớp ưu thế hơn→ bán kính nguyên tử tăng dần.

Trang 1

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

I KIẾN THỨC CẦN NẮM

1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng

- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử đươc xếp thành một cột

2 Cấu tạo bảng tuần hoàn

a Một ô nguyên tố cho biết:

- Kí hiệu hoá học - Tên nguyên tố - Số hiệu nguyên tử - Nguyên tử khối trung bình

- Ðộ âm điện - Cấu hình electron - Số oxi hoá

b Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích

hạt nhân tăng dần

c Nhóm nguyên tố: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tuơng tự nhau, do

đó các tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột

- Nhóm A: Gồm những nguyên tố mà nguyên tử có e điền cuối cùng vào phân lớp s, p

- Nhóm B: Gồm những nguyên tố mà nguyên tử có e điền cuối cùng vào phân lớp d, f

3 Bảng tuần hoàn gồm có:

- 7 chu kì đánh số từ 1 đến 7 Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu

kì đó chia làm 2 nhóm:

* Chu kỳ nhỏ: gồm Chu kỳ 1 có 2 nguyên tố (Z = 1,2)

Chu kỳ 2 có 8 nguyên tố (Z = 3-10) Chu kỳ 3 có 8 nguyên tố (Z = 11-18)

* Chu kỳ lớn: gồm Chu kỳ 4 có 18 nguyên tố (Z = 19-36)

Chu kỳ 5 có 18 nguyên tố (Z = 37-54)

Chu kỳ 6 có 32 nguyên tố (Z = 55-86)

Chu kỳ 7 chưa hoàn thành

- 18 cột được chia thành:

+ 8 cột ứng với 8 nhóm A đánh số từ IA đến VIIIA gồm các nguyên tố p và s

+ 10 cột ứng với 8 nhóm B đánh số từ IB đến VIIIB gồm các nguyên tố d và f Nhóm VIIIB gồm 3 cột

- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số e hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ một số ngoại lệ)

* Electron hóa trị là những e có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng

hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hoà.

4 Sự biến đổi hóa trị: Trong cùng chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng, hóa trị cao nhất với oxi tăng từ 1 đến 7, hóa trị

đối với hidro giảm từ 4 đến 1

Hợp chất khí với hidro RH RH2 RH3 RH4 Khí RH3 Khí RH2 (H2R) khí RH (HR) khí

Hidroxit cao nhất ROH R(OH)2 R(OH)

5 Sự biến đổi về tính chất

- Trong 1 chu kì, các nguyên tử có cùng số lớp e, theo chiều tăng của ĐTHN thì lực hút của hạt nhân với các e ngoài cùng cũng tăng theo → bán kính nguyên tử giảm dần

- Trong 1 nhóm, các nguyên tử có số lớp e tăng dần, theo chiều tăng của ĐTHN thì lực hút của hạt nhân với các e ngoài cùng cũng tăng theo và tăng về số lớp ưu thế hơn→ bán kính nguyên tử tăng dần

Trang 2

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi

DẠNG 1: VIẾT CẤU HÌNH VÀ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ

PHƯƠNG PHÁP GIẢI:

B1- Viết cấu hình electron theo mức năng lượng tăng dần

B2- Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm)

B3- Xác định nguyên tố là kim loại, phi kim, hay khí hiếm

* Cách xác định vị trí nhóm trong bảng TH

+ Nhóm A: - STT của nhóm = số e hoá trị = số e lớp ngoài cùng

- Loại nguyên tố s, p + Nhóm B:

- STT của nhóm phụ thuộc vào phân lớp: ( n - 1)d a ns b ; n là lớp electron ngoài cùng; S = a+b

i Nếu S ≤ 7 → Vị trí nhóm là S

ii Nếu S = 8,9,10 → Vị trí nhóm là VIII

iii Nếu S > 10 → Vị trí nhóm là S –10.

- Loại nguyên tố d, f

* Cách xác định vị trí CHU KỲ, Ô thứ tự trong bảng TH

+ STT chu kỳ = số lớp electron

+ STT Ô nguyên tố = Z = số ĐTHN = Số hiệu nguyên tử

Câu 1 Viết cấu hình của nguyên tố có số thứ tự 19, 35, 52, 24, 38 Cho biết vị trí chúng trong BTH là nguyên tố kim loại hay phi kim

Câu 2 Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố là 34 Viết cấu hình e của nguyên tố Từ đó Cho biết số thứ tự nguyên tố và số khối nguyên tử và vị trí của nguyên tố trong BTH

Câu 3 Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VII là 28 Tìm nguyên tử khối của nguyên tử nguyên tố này

Câu 4 Viết cấu hình e của các nguyên tử và ion sau: Rb (Z = 37); Fe (Z = 26) ; Fe2+ ; Fe3+ ; Br- ; Br Cho biết vị trí trong BTH và bản chất của hai nguyên tố Fe và Br

Câu 5 Cho biết trong các nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z, các electron có mức năng lượng cao nhất được xếp vào các phân lớp để có cấu hình là: 2p3 (X); 4s1 (Y) và 3d1 (Z) Xác định vị trí của các nguyên tố này trong BTH

Câu 6 Nguyên tố X thuộc nhóm VIA Nguyên tử của nó có tổng số hạt p, n, e là 24

a Xác định nguyên tố X Viết cấu hình electron nguyên tử của X

b Y là nguyên tố mà nguyên tử của nó kém nguyên tử X 2 proton Xác định Y

c X và Y kết hợp với nhau tạo thành hợp chất Z, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa X và Y là 4:3 Tìm công thức phân tử của Z

Câu 7 Nguyên tử nguyên tố X thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn có tổng số hạt p, n, e là 47 Hãy mô tả cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X (thành phần cấu tạo hạt nhân nguyên tử, số lớp electron, số electron ở mỗi lớp)

Câu 8 Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VII là 28 Tìm nguyên tử khối của nguyên tử nguyên tố này

Câu 9 Một nguyên tử có tổng số hạt các loại là 40 hạt, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt

a Xác định số khối của nguyên tử trên và vị trí của nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn các nguyên tố

c Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố trên

Câu 10 Cho kí hiệu của một nguyên tử là

52

25Mn

, tìm số hạt p,n, e và số khối của nguyên tử trên

Câu 11 Hãy xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố: 1 Cl (Z = 17); 2 Cr (Z = 24);

3 Zn ( Z = 30); 4 Ge ( Z = 34) Phân bố e của các nguyên tố trên các lớp và vào các obitan

Câu 12 * Cation R+ có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6

a Viết cấu hình e của R và xác định vị trí của nguyên tố R trong BTH?

b Tính chất hóa học đặc trưng nhất của R là gì? lấy 2 ví dụ để minh họa?

c Anion X2- có cùng cấu hình với R+ Vậy nguyên tố X thuộc chu kì và phân nhóm nào trong BTH?

Câu 13 *Viết cấu hình của S và S2- Dựa vào cấu hình e cho biết sự giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học giữa

S và S2- Giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa

Câu 14 * Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Xác định vị trí của X, Y trong BTH

Câu 15 * Cho cation X3+ và anion X2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Xác định X,Y và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

Trang 3

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi

DẠNG 2 : SỰ BIẾN ĐỔI VỀ BÁN KÍNH - TÍNH KIM LOẠI – PHI KIM - TÍNH AXIT - BAZO

Tính PK ↑, Chu kì Tính KL↓

Nhóm A

tính kim loại giảm

Z tăng

R tăng

Độ âm điện giảm

Tính PK Tính KL

(axit) (bazo)

giảm tăng

tính phi kim tăng

Z tăng → r giảm → độ âm điện tăng tính kim loại giảm

* Tính PK là khả năng nhận e của nguyên tử Ngtử càng dễ nhận e thì tính PK càng mạnh

X + ne → X

n-* Tính KL là khả năng nhường e của nguyên tử Ngtử càng dễ nhường e thì tính KL càng mạnh

M → Mn+ + ne

* Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút e khi tham gia phản ứng hóa học

Bài tập vận dụng:

Câu 1 X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn Tổng điện tích hạt nhân là 90 (X có số điện tích hạt nhân nhỏ nhất)

a Xác định X, Y, R, A, B

b.Viết cấu hình electron X2-, Y-, R, A+, B2+ So sánh bán kính của chúng và giải thích

Câu 2 Cho các nguyên tố thuộc chu kỳ 3: P, Si, Cl, S Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần tính phi kim và giải thích

Câu 3 Xét các nguyên tố Cl, Al, Na, P, F Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tăng dần của bán kính nguyên tử

Câu 4 Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 7, 8, 9, 15 So sánh và sắp xếp theo chiều tăng dần về tính phi kim các nguyên tố và các hợp chất hidroxit trên

Câu 5 Sắp xếp theo chiều tăng dần về tính phi kim của các nguyên tố có Z là 9, 16, 17 Cho biết tên và vị trí các nguyên

tố trên trong bảng tuần hoàn

Câu 6 Viết cấu hình electron, xác định vị trí của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 11, 12, 13, 14 trong bảng tuần Từ

đó so sánh tính kim loại các nguyên tố trên

Câu 7 Một nguyên tử có tổng số hạt các loại là 46 hạt, biết số hạt mang điện gấp 1,875 lần số hạt không mang điện

a Tìm các hạt có trong nguyên tử trên

b So sánh tính chất của nguyên tố trên với N(Z=7)

Câu 8 Ba nguyên tố X, Y, Z ở trong cùng một chu kỳ có tổng số hiệu nguyên tử là 39 Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z Nguyên tử của ba nguyên tố trên hầu như không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

a Xác định vị trí của các nguyên tố trên trong BTH, tính chất cơ bản và gọi tên từng nguyên tố

b.So sánh đô âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố đó

Câu 9 So sánh độ mạnh từng cặp:

1 Bazơ: a NaOH và CsOH; b Al(OH)3, Mg(OH)2 và Ba(OH)2

c NaOH; Be(OH)2 và Mg(OH)2.c Ca(OH)2;Be(OH)2 và Mg(OH)2

e Ba(OH)2 và Ca(OH)2 f LiOH và B(OH)3

g KOH; Ca(OH)2 và Mg(OH)2 h HCl; Al(OH)3, KOH, Ca(OH)2

2 Axit: a H2SO3 và H2SO4; b H2SO3 và H2SeO3; c H2SO4 và H2SeO4

d H2CO3 và HNO3 e HNO3 và H3PO4 f H2SO4, HClO4, H3PO4

g HCl, HBr, HI, HF h H2O, H2S, H2SO4

Câu 10 So sánh tính kim loại – phi kim của các dãy nguyên tố sau:

1 35Br; 53I; 17Cl 2 37Rb, 17Cl, 16S, 11Na, 19K 3 8O, 6C, 11Na, 4Be

4 15P, 8O, 20Ca, 37Rb 5 8O, 13Al, 9F, 15P, 14Si 6 20Ca, 4Be, 12Mg, 19K, 55Cs

7 33As, 17Cl, 9F, 34Se 8 8O, 5B, 13Al, 20Ca 9 3Li, 7N, 8O, 9F

10 37Rb, 38Sr, 12Mg, 15P, 8O

Trang 4

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi

DẠNG 3 : XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ THÔNG QUA CÔNG THỨC OXIT VÀ HỢP CHẤT VỚI HIĐRO

PHƯƠNG PHÁP GIẢI:

- CTPT của hợp chất hóa trị cao nhất với oxi là: R2On, với n là hóa trị của R thì:

+ n chính là số thứ tự nhóm

+ CTPT của R với Hidro tương ứng sẽ là RH8-n, với n ≥ 4

Hóa trị đối với hidro= số thứ tự nhóm – hóa trị đối với oxi

- Cho CTPT dạng AxBy thì:

+ Phần trăm nguyên tố của A là %A, của B là %B = 100 - %A thì

A B

m

%A A.x

= =

%B m B.y

VD: Oxit R2On:

R O

m

%R R.2 R

%O m 16.n 8n

; Hợp chất với hidro RH8-n:

R H

m

= =

%H m 8-n

Câu 1 Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p3 Xác định vị trí của nguyên tố này trong BTH và hợp chất đơn giản nhất với hidro

Câu 2 Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxi về khối lượng Hãy xác nguyên tố R và viết công thức oxit cao nhất

Câu 3 Hợp chất khí với hidrro của nguyên tố R thuộc nhóm IVA có chứa 25% hidro về khối lượng Xác định nguyên tố

R và viết công thức oxit cao nhất

Câu 4 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3 Với hidro, nó tạo thành một hợp chất khí có chưa 94,12%R về khối lượng Xác định tên nguyên tố

Câu 5 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Với hidro, nó tạo thành một hợp chất khí có thành phần không thay đổi chứa 82,35%R về khối lượng Xác định tên nguyên tố

Câu 6 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O7 Sản phẩm khí với hidro chứa 2,74% hidro về khối lượng Xác định tên nguyên tố

Câu 7 Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro của một nguyên tố có công thức RH4 Trong oxit bậc cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm 53,33% về khối lượng Xác định nguyên tố đó

Câu 8 Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3 Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxit bậc cao nhất Định tên nguyên tố

Câu 9 Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3 Trong oxit bậc cao nhất của R, nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng Xác định nguyên tố đó

Câu 10 Oxit cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxi, còn trong hợp chất khí với hidro chứa 75% nguyên tố đó Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất khi với hidro

Câu 11 Oxit cao nhất của một nguyên tố R chứa 38,8% nguyên tố đó, còn trong hợp chất khí với hidro chứa 2,74% hidro Xác định nguyên tố R

Câu 12 Nguyên tố R thuộc nhóm A Trong oxit cao nhất R chiếm 40% khối lượng Xác định công thức oxit đó

Câu 13 Nguyên tố X tạo được ion X- có 116 hạt gồm p, n và e Xác định công thức oxit cao nhất và hidroxit cao nhất của X

Câu 14 Nguyên tố A có công thức của oxit là AO2, trong đó phần trăm khối lượng của A và O bằng nhau Xác định A

Câu 15 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2, hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng của R Xác định R

Câu 16 Hidroxit cao nhất của 1 nguyên tố R có dạng HRO4 R cho hợp chất khí với hidro chứa 2,74% hidro theo khối lượng Xác định tên R

Câu 17 Nguyên tố R tạo được oxit cao nhất có khối lượng phân tử là 100 Định tên R và công thức phân tử oxit cao nhất của nó

Câu 18 Một nguyên tố tạo với oxi hai oxit Trong oxit thứ 1: Oxi chiếm 50% khối lượng Trong đó oxi thứ 2: chiếm 60% khối lượng Định tên nguyên tố

Câu 19 Nguyên tố R tạo ra hai oxit có công thức ROx và ROy lần lượt chứa 50% và 60% oxi về khối lượng Xác định nguyên tố R, viết công thức hóa học các oxit biết rằng x,y là hai số nguyên liên tiếp

Câu 20 Một phi kim Y là chất khí (đktc) ở dạng đơn chất có số oxi hóa dương cao nhất bằng 5/3 số oxi hóa âm thấp nhất (tính theo trị số tuyệt đối) Xác định khí Y

Trang 5

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi Câu 21 Có 2 khí AOx và BHy Tỉ khối của AOx đối với BHy là 2,59 Trong AOx oxi chiếm 72,73% khối lượng, còn trong BHy hidro chiếm 17,65% khối lượng Xác định công thức phân tử của 2 khí trên

Câu 22 R có công thức R2Oy trong đó Oxi chiếm 47,06%, biết phân tử khối của R là 102

a Xác định R, Cho biết vị trí của R trong BTH ?

b Hoà tan 3,06 g oxit này vào trong 100 ml dd H2SO4 1,5 M Tính nồng độ mol của dd thu được sau phản ứng ?

Câu 23 Nguyên tố R là kim loại kiềm, hiđroxit của R chứa 57,5% khối lượng R

a Xác định R, Cho biết vị trí của R trong BTH ?

b Tính thể tích dd H2SO4 0,5M cần trung hoà hết 120 g dd ROH 10% trên ?

Câu 24 Nguyên tố R ở phân nhóm chính nhóm VII, trong oxit cao nhất thì oxi chiếm 61,20% về khối lượng Tìm tên của nguyên tố ở trên?

Câu 25 Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn, Y tạo được hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tố Y tạo với kim loại M cho hợp chất có công thức MY2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Xác định tên M

Câu 26 A và B là 2 nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn

a) Nguyên tử của nguyên tố A có 2e ở lớp ngoài cùng Hợp chất X của A với oxi có 28,57% khối lượng oxi Xác định A

b) Nguyên tử của nguyên tố B có 7e ở lớp ngoài cùng Y là hợp chất của B với hidro Biết 5,6g X tác dụng vừa

đủ với 200g dung dịch Y có nồng độ 3,65% Xác định B

Câu 27 Một nguyên tố R ở nhóm IIA Trong hợp chất chất với oxy, R chiếm 71,43% về khối lượng

a) Xác định nguyên tử khối của R

b) Cho 16 (g) R trên tác dụng hoàn toàn với nước thu được hiđroxit Tính khối lượng hiđroxit thu được

Câu 28 Nguyên tố R có oxit cao nhất là RO2, trong hợp chất với hiđro thì R chiếm 87,5% về khối lượng

a) Xác định nguyên tử khối của R

b) Biết nguyên tử khối = số khối và số notron = số proton Viết cấu hình electron, xác định vị trí, tính chất hoá học cơ bản R trong hệ thống tuần hoàn

c) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của RO2

Câu 29 Một nguyên tố A ở nhóm IIIA Trong oxit cao nhất, Oxi chiếm 47,06% về khối lượng

a) Xác định nguyên tử khối của A

b) Cho 15,3 gr oxit trên tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 25% Tính khối lượng dung dịch HCl 25% cần dùng

Câu 30 Hợp chất khí với hidro của 1 nguyên tố ứng với công thức RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 72,73% oxi theo khối lượng

a Xác định R Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R

b Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo hợp chất oxit cao nhất của R và hidroxit

Câu 31 Một nguyên tố R có hóa trị trong oxit bậc cao nhất bằng hóa trị trong hợp chất khí với hidro, phân tử khối oxit này bằng 1,875 lần phân tử khối hợp chất khí với hidro Xác định tên R

Câu 32 Một nguyên tố R có hóa trị cao nhất đối với oxi gấp 3 lần hóa trị cao nhất đối với hyđrô, trong hợp chất khí với hyđrô thì hyđrô chiếm 5,88% về khối lượng Tìm tên của nguyên tố trên

Câu 33 Nguyên tố X có hóa trị cao nhất với oxi gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hidro Gọi A là công thức hợp chất oxit cao nhất, B là công thức hợp chất khí với hidro của X Tỉ khối hơi của A so với B là 2,353 Xác định nguyên

tố X

Câu 34 Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B có khối lượng phân tử là 76 A và B có số oxi hóa dương cao nhất trong các oxit là +no và +mo và có số oxi hóa âm trong hợp chất với Hiđro là –no và –mo thỏa mãn các điều kiện sau : |no| = |

nH| và |mo| = |mH| Định CTPT của X biết A có số oxi hóa dương cao nhất trong X

Câu 35 X là hợp chất của A với hiđro có chứa 98,561% A về khối lượng Cho 5,07 (g) hợp chất Y tạo bởi A và lưu huỳnh tác dụng với 20,95 (g) dung dịch axit HCl 12,196% thu được dung dịch D và V(l) khí H2S (đkc)

a) Xác định MA và vị trí A trong bảng hệ thống tuần hoàn

b) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của X, Y

c) Tính giá trị V và khối lượng dung dịch D

Câu 36 Trong hợp chất oxit cao nhất, nguyên tố R có số oxi hóa là +5 Trong hợp chất của R với hidro, hidro chiếm 8,82% về khối lượng

a Tìm nguyên tố R

b Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo hợp chất oxit và hợp chất với hidro của R

Câu 37 Nguyên tố X có hóa trị I trong hợp chất khí với hidro Trong hợp chất oxit cao nhất X chiếm tỉ lệ 38,8% về khối lượng

a Xác định X Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X

Trang 6

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi

b Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo hợp chất với hidro và công thức oxit cao nhất của X

Câu 38 Nguyên tử của nguyên tố X có electron lớp ngoài cùng được biểu diễn bằng công thức 3p3 Nguyên tử của nguyên tố Y có 6e ở lớp ngoài cùng Trong hợp chất của Y với hidro, Y chiếm 88,89% khối lượng, X kết hợp với Y tạo thành hợp chất Z trong đó X chiếm 43,66% Z có phân tử khối là 142

a Xác định 2 nguyên tố X và Y

b Tìm công thức hợp chất Z và viết công thức cấu tạo của Z

Câu 39 Loại nguyên tố nào tạo với hợp chất khí Hiđro ? Vị trí của chúng trong HTTH ? Số oxi hóa dương cao nhất của nguyên tố là +7 Lớp ngoài cùng của nguyên tố chứa 2e Nguyên tố có tạo được hợp chất khí với Hiđro không ?

Câu 40 Số oxi hóa của nguyên tố R trong oxit cao nhất là a và trong hợp chất Hiđro là b Biết rằng :

|a| – |b| = 6:

a R thuộc nhóm, phân nhóm nào trong HTTH và là kim loại hay phi kim

b Định R biết trong hợp chất với Hiđro: R chiếm 97,26% khối lượng

Trang 7

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi

DẠNG 4 : THÔNG QUA SỐ ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ TRONG BTH PHƯƠNG PHÁP GIẢI:

- Hai nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong BTH thì Z của chúng khác nhau 2 hoặc 8 hoặc 18 hoặc 32 đơn vị

+ Chu kỳ 2 – 3: ZA – ZB = 8 Z – 1 Z Z + 1 + Chu kỳ 3 – 4: ZA – ZB = 8 hoặc 18 Z + 8

+ Chu kỳ 4 – 5: ZA – ZB = 18 hoặc 32

- Hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng 1 chu kì trong BTH thì Z của chúng khác nhau 1 đơn vị

- Hai nguyên tố thuộc 2 phân nhóm và 2 chu kì liên tiếp nhau trong BTH thì Z của chúng khác nhau 7 hoặc 9 hoặc 11 đơn vị

Z

Câu 1 Hai nguyên tố M1 và M2 thuộc cùng 1 nhóm, tổng điện tích hạt nhân là 22 Xác định vị trí của M1 và M2 trong bảng tuần hoàn

Câu 2 Cho 3 nguyên tố A, B, D (ZA < ZB < ZD) liên tiếp nhau trong cung 1 chu kỳ trong bảng tuần hoàn Tổng số khối của chúng là 74 Xác định A, B, D và vị trí của A, B, D trong BTH

Câu 3 Có 3 nguyên tố A , B , C cùng trong phân nhóm chính A và cả 3 nguyên tố này đều thuộc 3 chu kỳ liên tiếp Tổng hạt p của A, B, C bằng 70 Gọi tên các nguyên tố A , B , C

Câu 4 Cho 3 nguyên tố A, B, D (ZA < ZB < ZC) A, B cùng một phân nhóm chính và ở 2 chu kỳ kiên tiếp trong bảng tuần hoàn B, D là 2 nguyên tố kế cận nhau trong 1 chu kỳ Tổng số proton trong 2 hạt nhân A, B là 24 Xác định A, B,

D và vị trí của A, B, D trong BTH

Câu 5 A, B là 2 nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn Tổng số prôton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32 Hãy viết cấu hình của A, B và của hai ion mà A, B tạo thành

Câu 6 Hai nguyên tố A và B cùng một chu kì, thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp nhau có tổng số hiệu nguyên tử là 23 Tìm tên của hai nguyên tố trên

Câu 7 Hai nguyên tố A và B cùng một chu kì, thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp nhau có tồng số hiệu nguyên tử là

51 Tìm tên của hai nguyên tố trên

Câu 8 Hai nguyên tố A và B cùng một phân nhóm chính, thuộc hai chu kì liên tiếp nhau có tổng điện tích hạt nhân là

30 Tìm tên của hai nguyên tố trên

Câu 9 A, B là 2 nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong BTH Tổng số prôton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32 Hãy viết cấu hình của A, B và của hai ion mà A, B tạo thành

Câu 10 Hai nguyên tố X,Y ở cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH có tổng số proton là 32

a Xác định số hiệu nguyên tử của X, Y tên của X, Y?

b Hòa tan hết 4,4 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Tính khối lượng muối khan thu được

Câu 11 Hai nguyên tố A, B liên tiếp nhau trong cùng 1 chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn Tổng số prôton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 25 Hãy viết cấu hình của A, B và ion tương ứng So sánh tính chất của 2 nguyên tố trên

Câu 12 Có 2 nguyên tố A ,B nằm ở hai nhóm liên tiếp có tổng proton trong hạt nhân là 25 mà trong đó zA < zB thuộc nhóm VI A

1 Gọi tên A và B

2 Viết công thức các ôxit chứa đồng thời Hydrô A và B

Câu 13 A và B là 2 nguyên tố nằm trong 2 phân nhóm chính liên tiếp, có tổng số hạt proton là 25 A thuộc nhóm VI, đơn chất A không tác dụng được với đơn chất B ở nhiệt độ thường

a.Viết cấu hình electron của A, B

b.Xác định vị trí và tính chất cơ bản của A, B trong bảng hệ thống tuần hoàn

c.Cho biết các hợp chất được tạo ra từ A, B; các hợp chất được tạo ra từ A, B và hidro

Câu 14 X và Y là hai nguyên tố nằm kế tiếp nhau trong một phân nhóm chính của bảng hệ thống tuần hoàn (dạng ngắn) Tổng số proton trong hai hạt nhân của chúng bằng 58

Trang 8

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi

a) Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử X và Y

b) Từ đó hãy xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn

Câu 15 Phân tử X2Y có tổng số proton là 23 Biết X, Y ở 2 nhóm chính liên tiếp trong 1 chu kì Viết cấu hình electron các nguyên tử và xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Xác định CTPT hợp chất trên

Câu 16 A và B là 2 nguyên tố nằm trong hai phân nhóm chính kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn (dạng ngắn ) Biết A thuộc nhóm VI và tổng số hạt proton trong hai hạt nhân của A và B là 25, đơn chất A tác dụng được với đơn chất B a) Hãy viết cấu hình electron của A và B

b) Xác định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn

Câu 17 Hai nguyên tố A và B ở hai phân nhóm chính kế tiếp trong BTH B thuộc nhóm V Ở trạng thái đơn chất A và

B không phản ứng với nhau Tổng số prôton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B là 23

a viết cấu hình electron của A và B

b Từ các đơn chất A, B và các hóa chất cần thiết hãy viết PTPƯ điều chế 2 axit trong đó A và B có số oxi hóa dương cao nhất

Câu 18 Tìm hai nguyên tố A, B ở hai chu kỳ liên tiếp nhau có tổng số điện tích hạt nhân nguyên tử bằng 23 Biết A, B ở hai phân nhóm chính liên tiếp, rất dễ tác dụng với nhau tạo thành hợp chất X Xác định nguyên tử lượng A, B (B có nguyên tử lượng lớn hơn A)

Câu 19 A và B là hai nguyên tố thuộc phân nhóm chính trong HTTH

a Nguyên tử A có 2e lớp ngoài cùng và hợp chất X của A với Hiđro chứa 4,76% khối lượng hiđro Định khối lượng nguyên tử của A

b Nguyên tử B có 7e lớp ngoài cùng Y là hợp chất của B với Hiđro Biết 16,8(g) tác dụng vừa đủ với 200(g) dd Y là 14,6% cho khí C và dd D Định khối lượng nguyên tử của B, nồng độ % chất tan trong dd D

Câu 20 Hoà tan hoàn toàn 42,55 (g) hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được 8,96 (l) khí (đkc) và dung dịch A

a Xác định hai kim loại A, B

b Trung hoà dung dịch A bằng 200 (ml) dung dịch HCl Tính CM của dung dịch HCl đã dùng

Câu 21 Tìm hai nguyên tố A, B ở hai chu kỳ liên tiếp nhau có tổng số điện tích hạt nhân nguyên tử bằng 23

b Biết A, B ở hai phân nhóm chính liên tiếp, rất dễ tác dụng với nhau tạo thành hợp chất X Xác định nguyên tử lượng

A, B (B có nguyên tử lượng lớn hơn A)

Câu 22 Hai nguyên tố A và B ở cùng phân nhóm chính trong HTTH và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong HTTH B và D là hai nguyên tố kế cận nhau trong cùng một chu kì

a)Nguyên tố A có 6e ở lớp ngoài cùng Hợp chất X của A với H chứa 11,1% H Xác định phân tử lượng của X suy ra

A, B

b)Hợp chất Y có công thức AD2 trong đó 2 nguyên tố A và D đều đạt cơ cấu bền của khí hiếm Xác định tên của D c)Hợp chất Z gồm 3 nguyên tố B, A, D có tỉ lệ khối lượng mA: mB: mD = 1: 1: 2,2 Hỗn hợp gồm 2 lit hơi của Y và một lit hơi của Z có d/H2 = 51,5 Xác định công thức phân tử của Z

Câu 1 Cho 0,78g một kim loại kiềm X tác dụng với nước thì có 0,224 lit một khí bay lên ở đkc hãy cho biết tên kim loại kiềm

Câu 2 cho 0,48 g một kim loại thuộc nhóm IIA vào dd HCl dư thì sau phản ứng thu được dd có khối lượng tăng 0,44g Xác định lim loại nhóm IIA

Câu 3 Khi cho 0,6g một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo 0,336 lít khí hidro (đktc) Xác định tên kim loại

Câu 4 Khi cho 3,33 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước thì có 0,48g hidro thoát ra Hãy cho biết tên kim loại kiềm đó?

Câu 5 Cho 8,5 g hỗn hợp kim loại kiềm ở hai chu kì kế cận nhau vào nước thì thu được 3,36 lit khí H2 ở đkc

a/Xác định tên mỗi kim loại kiềm

b/Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Câu 6 Cho 8,8 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA ở hai chu kì liên tiếp nhau vào dd HCl dư thì sau phản ứng khối lượng

dd axit tăng lên 8,2g

a/Xác định tên mỗi kim loại

b/Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Câu 7 Cho một dd chứa 22g hỗn hợp muối natri của 2 halogen ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 47,5 gam kết tủa

a/Xác định tên mỗi halogen

b/Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu

Trang 9

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi Câu 8 Cho 8 gam oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm VIA tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dich hidro xit kim loại nhóm IA có nồng độ 1M thì sau phản ứng thu được 14,2g muối trung hòa xác định công thức oxit của R và hidroxit kim loại nhóm IA

Câu 9 Cho 4 g oxit của một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng vừa đủ với 200ml dd halogenhidric có nồng độ 1M thì thu được 9,5 gam muối khan Xác định tên kim loại và halogen

Câu 10 cho 1 lượng oxit kim loại nhóm IIA tác dụng vừa đủ với dd HCl 10% thì sau phản ứng ta thu được dung dịch muối có nồng độ 12,34 % Xác định công thức của oxit kim loại

Câu 11 Cho một lượng oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm IVA tác dụng vừa đủ với NaOH 8% thì sau phản ứng thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 10,15% Xác định nguyên tố R

Câu 12 Cho một lượng muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10% thì sau phản ứng thu được dung dịch muối có nồng độ 14,77% Xác định công thức hóa học của muối cacbonat

Câu 13 Cho một lượng muối barihalogenua tác dụng với một lượng vừa đủ dd H2SO4 5% thì sau phản ứng thu được một dung dịch axit có nồng độ 3,77% Xác định tên của halogen

Câu 14 Cho 1,8 gam kim loại nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư thì sau một thời gian thể tích khí thoát ra đã vượt quá 3,36 lit(đkc) Xác định kim loại

Câu 15 Cho 24,8g hỗn hợp gồm kim loại M thuộc nhóm IIA và oxit của nó tác dụng với dd HCl dư sau phản ứng thu được 55,5 gam muối khan Xác định kim loại M

Câu 16 Khi cho 0,6g một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo 0,336 lít khí hidro (đktc) Xác định tên kim loại

Câu 17 Cho 8,8g một hỗn hợp hai kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với dd HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Xác định tên 2 kim loại

Câu 18 Cho 6,9g một kim loại X thuộc nhóm IA tác dụng với nước, toàn bộ khí thu được cho tác dụng với CuO đun nóng Sau phản ứng thu được 9,6g đồng kim loại Xác định tên X

Câu 19 Xác định tên của các nguyên tố trong các trường hợp sau:

a Cho 23,4 (g) kim loại kiềm M tác dụng với nước thu được 6,72 (l) khí H2 (đkc)

b Cho 4,48 (l) khí halogen X tác dụng với đồng thu được 27 (g) muối

c Cho 6,9 (g) kim loại kiềm M tác dụng với dung dịch H2SO4 ta thu được 21,3 (g) muối

d Cho 12,75 (g) oxit của kim loại R hoá trị III tác dụng vừa đủ với 20 (ml) dung dịch HCl 3,75 (M)

e Cho 6,75 (g) một kim loại R phản ứng vừa đủ với 8,4 (l) khí clor (đkc) Xác định tên nguyên tố R

Câu 20 Hòa tan 2,84gam hh hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và khí B Cô cạn dd A thu được 3,17g muối khan

a Tính thể tích khí B ở đktc?

b Xác định tên hai kim loại?

Câu 21 Cho 8,5 g hỗn hợp kim loại kiềm ở hai chu kì kế cận nhau vào nước thì thu được 3,36 lit khí H2 ở đkc

a/Xác định tên mỗi kim loại kiềm

b/Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Câu 22 Cho 8,6 g hỗn hợp gồm kim loại kiềm X nằm ở chu kì nhỏ và Ca tác dụng với nước, sinh ra 4,48 lít khí (đktc)

a Xác định X ?

b So sánh tính kim loại của X với ngtố A ( Z = 12); B ( Z = 19 ); D ( Z = 20) ?

c Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp ban đầu ?

d Tính thể tích dd H2SO4 2M cần trung hoà hết dd thu được ở trên ?

Câu 23 Cho 8,8 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA ở hai chu kì liên tiếp nhau vào dd HCl dư thì sau phản ứng khối lượng

dd axit tăng lên 8,2g

a/Xác định tên mỗi kim loại

b/Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Câu 24 Cho một dd chứa 22g hỗn hợp muối natri của 2 halogen ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 47,5 gam kết tủa

a/Xác định tên mỗi halogen

b/Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu

Câu 25 Cho 7,2 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra khí B Cho khí B hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 15,76g kết tủa Xác định 2 muối cacbonat và tính thành phần % của chúng?

Câu 26 Cho 2 gam hh hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp và thuộc phân nhóm chính nhóm II tác dụng hết với dd H2SO4

10% rồi cô cạn thu được 8,72 gam hh 2 muối khan

a Xác định 2 kim loại?

b Tính khối lượng dd H2SO4 đã dùng?

Trang 10

Sự học như chiếc thuyền bơi ngược dòng không tiến, ắt lùi Câu 27 Hoà tan 11,1 g kim loại B ở nhóm IA vào 4,05 g H2O được dd C và khí H2, lượng H2 này tác dụng đủ với CuO cho ra 5,12 g Cu Xác định kim loại A, tính nồng độ % của dd B ?

Câu 28 Cho 15,07 g một kim loại M tác dụng hết với nước thu được 0,22 g khí H2 và 60,68 ml dd Y ( D = 1,03 g/ml )

a Xác định M ?

b Tính nồng độ % của dd Y và thể tích nước dùng ban đầu ?

Câu 29 Hòa tan 15,07(g) kim loại M có hóa trị chưa biết vào H2O thì thu được 2,464 (l) khí H2 (đktc) Xác định kim loại M

Câu 30 Cho 1,8 gam kim loại nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư thì sau một thời gian thể tích khí thoát ra đã vượt quá 3,36 lit(đkc) Xác định kim loại

Câu 31 X là kim loại có hóa trị II Hòa tan hoàn toàn 6,082g X vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H2 ở đktc

a Tìm khối lượng nguyên tử và tên nguyên tố X

b X có 3 đồng vị, biết tổng số khối 3 đồng vị là 75 Số khối của đồng vị thứ nhì bằng trung bình cộng số khối hai đồng vị kia Đồng vị thứ nhất có số p bằng số notron Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số nguyên tử và có số notron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị

- Tìm số khối và số notron của mỗi đồng vị?

- Tìm % về số nguyên tử 2 đồng vị còn lại?

b Mỗi khi có 50 nguyên tử của đồng vị thứ nhì thì có bao nhiêu nguyên tử các đồng vị còn lại?

Câu 32 Y là hidroxit của nguyên tố M thuộc nhóm IA hoặc IIA hoặc IIIA Cho 80g dd 50% của Y pư hết với dd HCl rồi cô cạn thu được 5,85 gam muối khan Xác định Y?

Câu 33 Cho 41,1 g kim loại D ở nhóm IIA tan hoàn toàn trong 214,8 ml H2O thu được 6,72 lít khí (đktc) và dd A Xác định D, tính C% dd A ?

Câu 34 Cho m gam kim loại R nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được 125 gam dung dịch X trong

đó muối có nồng độ 30,4% và 0,8 gam H2.

a Xác định kim loại R, tính giá trị m ?

b Tính khối lượng dd HCl ?

Câu 35 Hoà tan một oxit của kim loại nhóm IIA bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 10% thu được dd muối B có nồng độ 11,765% Xác định Công thức oxit ?

Câu 36 Hoà tan 1,8 g muối sunfat của kim loại nhóm IIA vào H2O rồi pha loãng thành 50 ml

dd B Để phản ứng hết với 50 ml dd B cần 20 ml dd BaCl2 0,75 M

a Xác định kim loại A, cho biết vị trí A trong BTH ?

b Tính nồng độ mol của dd B ?

Câu 37 Hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 10% thu được dd muối có nồng độ 15,17% Tìm công thức của oxit kim loại đó?

Câu 38 cho 1 lượng oxit kim loại nhóm IIA tác dụng vừa đủ với dd HCl 10% thì sau phản ứng ta thu được dung dịch muối có nồng độ 12,34 % Xác định công thức của oxit kim loại

Câu 39 Cho 17 g một oxit kim loại A ( nhóm III) vào dd H2SO4 vừa đủ, thu được 57 g muối

Xác định kim loại A ? Tính khối lượng dd H2SO4 10% đã dùng ?

Câu 40 Cho 0,345 gam một kim loại có hóa trị không đổi tác dụng với nước thu được 168ml khí H2 ở đktc Tìm tên kim loại đó và vị trí của nó trong bảng HTTH?

Câu 41 Cho một lượng oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm IVA tác dụng vừa đủ với NaOH 8% thì sau phản ứng thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 10,15% Xác định nguyên tố R

Câu 42 Cho m gam một oxit của một kim loại có hóa trị 2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 5%, sau phản ứng thu được dung dịch muối có nồng độ 6%, tìm tên kim loại và m

Câu 43 Hòa tan 1,8 gam muối sunfat của kim loại R nhóm IIA vào H2O rồi pha loãng thành 50ml dung dịch B Để phản ứng hết với 50ml dd B cần 200ml dd BaCl2 0,75M

a Xác định kim loại R, cho biết vị trí của R trong BTH

b Tính nồng độ mol của dd B

Câu 44 Hòa tan hoàn toàn 8,4g muối cacbonat của 1 kim loại nhóm IIA bằng dd HCl thu được 2,24(l) CO2 (đkc).Xác định tên kim loại

Câu 45 Cho một lượng muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10% thì sau phản ứng thu được dung dịch muối có nồng độ 14,77% Xác định công thức hóa học của muối cacbonat

Câu 46 Cho một lượng muối barihalogenua tác dụng với một lượng vừa đủ dd H2SO4 5% thì sau phản ứng thu được một dung dịch axit có nồng độ 3,77% Xác định tên của halogen

Câu 47 Hòa tan hoàn toàn 17 gam hh hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì liên tiếp nhau vào nước được 6,72 lít khí

ở đktc Xác định tên hai kim loại kiềm và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hh?

Câu 48 Cho 3,60 g hỗn hợp gồm K và kim loại kiềm M tác dụng hết với nước cho 1,12 lít khí H2(đktc) Biết số mol kim loại M trong hỗn hợp lớn hơn 10% tổng số mol hai kim loại Kim loại M?

Ngày đăng: 14/11/2014, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN - Bài giảng Bảng Tuần Hoàn các nguyên tố hóa học
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w