Ở những bệnh nhân thông liên nhĩ lỗ nguyên phát: sờ được rung miêu tâm thu và nghe được âm thổi toàn thì tâm thu ở mõm do kết hợp với hở van 2 lá hoặc thông liên thất.. Ở người lớn, thôn
Trang 1BỆNH TIM BẨM SINH
Ở NGƯỜI LỚN
BS Lê Quan Minh
Trang 2THÔNG LIÊN NHĨ
(TLN)
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
Đây là bệnh tim bẩm sinh thường gặp ở người lớn Xảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới Có 3 loại thông liên nhĩ:
TLN xoang tĩnh mạch (Sinus venosus): nơi phần cao nhất của vách liên nhĩ, gần nơi đỗ vào nhĩ P của tĩnh mạch chủ trên Loại này thường kèm với tĩnh mạch phổi đổ vào tĩnh mạch chủ trên và nhĩ P
TLN lỗ thứ phát (ostium secundum): thường
Trang 4TLN lỗ nguyên phát (ostium primum): là loại thông liên nhĩ thất (atrioventricular septal
Trang 5II SINH LÝ BỆNH
Máu qua lỗ thông xảy ra cuối thì tâm thu, đầu tâm trương và nhĩ thu Mức độ luồng thông TP tuỳ vào kích cỡ lỗ thông, độ chun giãn (compliance) của hai buồng thất, kháng lực của tuần hoàn hệ
thống và tuần hoàn phổi Luồng thông TP gây
ra tăng gánh tâm trương của thất phải và tăng lưu lượng tuần hoàn phổi Độ chun giản của thất P lớn hơn thất T nên máu về thất P nhiều trong thì tâm trương mặc dù lúc này áp lực của 4 buồng tim
thông nhau là như nhau
Trang 6Thất P dầy còn là hậu quả của tăng áp động mạch phổi Dần dà độ chun giãn thất P<T làm đảo
Shunt, gây ra tím tái Thất T suy do kết hợp với bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van động mạch chủ hoặc hở van 2 lá Khi thất T suy đưa đến tình trạng giảm độ chun giãn buồng thất T, làm gia tăng luồng thông TP dẫn đến suy tim phải nặng thêm
Trang 7III LÂM SÀNG
Triệu chứng xảy ra >40 tuổi.Khó thở khi gắng sức, mệt, triệu chứng xuất hiện do nhịp nhanh kịch
phát trên thất Nguyên nhân tử vong do: suy tim
P, tắc mạch máu phổi, nhiễm trùng phổi, thuyên tắc nghịch (paradoxical embolism), áp xe não và
vỡ động mạch phổi Tăng áp động mạch phổi
hiếm khi xảy ra trước 20 tuổi.Triệu chứng khi
tăng áp động mạch phổi: khó thở, mệt, tím khi
gắng sức, ho ra máu Đau ngực có thể xảy ra
giống như cơn đau thắt ngực do bệnh mạch vành
Trang 8Khám: Các triệu chứng thực thể gồm: thất P nẩy
mạnh và sờ được mạch động mạch phổi nơi đáy tim Tiếng T1 bình thường hoặc tách đôi với sự tăng cường độ tiếng đóng của van 3 lá Sự tăng lưu lượng máu qua động mạch phổi tạo ra âm thổi tâm thu tống máu Tiếng T2 tách đôi rộng và
tương đối cố định theo hô hấp Tiếng rù tâm
trương rõ nhất nơi khe liên sườn 4 và dọc bờ T
xương ức do tăng lưu lượng máu qua van 3 lá
Trang 9Ở những bệnh nhân thông liên nhĩ lỗ nguyên phát:
sờ được rung miêu tâm thu và nghe được âm thổi toàn thì tâm thu ở mõm do kết hợp với hở van 2 lá hoặc thông liên thất Ở những bệnh nhân kết hợp với sa van 2 lá có tiểng thổi cuối thì tâm thu, tiếng click giữa thì tâm thu
Trang 10Khi có sự gia tăng kháng lực mạch máu phổi gây giảm luồng thông TP Tiếng thổi tâm thu nơi ở van ĐMP và rù tâm trương nơi ổ van 3 lá đều
giảm cường độ, lúc này P2 vang mạnh, hai thành phần của tiếng T2 trùng nhau, tiếng thổi tâm
trương( Graham Steell) do hở van ĐMP xuất hiện, tiếng T4 thất P, tím và ngón dùi trống xuất hiện khi luồng thông PT hiện diện
Sự khác biệt chính khi khám tim những trẻ và
người lớn có thông liên nhĩ là ở người lớn tiếng T2 tách đôi rộng nơi đáy tim và rù tâm trương nơi
ở van 3 lá ít xảy ra Ở người lớn, thông liên nhĩ
thường kèm với rung nhĩ, do vậy dễ lầm với hẹp van 2 lá có tăng áp động mạch phổi
Trang 11phát có rối loạn dẫn truyền thất P kèm trục điện tim lệch T và tim xoay ngược chiều kim đồng hồ Dầy nhĩ P, dầy thất P xảy ra ở các loại TLN Loạn nhịp nhĩ, thường thấy ở người lớn: rung nhĩ,
cuồng nhĩ, nhịp nhĩ nhanh kịch phát
Trang 12Xquang lồng ngực: lớn nhĩ P và thất P Động
mạch phổi và các nhánh của nó dãn lớn, gia tăng tuần hoàn phổi.Dãn lớn phần gần của tĩnh mạch chủ trên thấy được trong trường hợp TLN xoang tĩnh mạch.Nhĩ T lớn, thất T lớn đối với TLN lỗ
nguyên phát ĐMP và các nhánh của nó có thể bị túi phình, canxi hoá thành của nó giống như thành ĐMC ở bệnh nhân bị tăng huyết áp
Trang 13Siêu âm tim: Hình ảnh siêu âm tim bao gồm: dãn
động mạch phổi và thất P, cử động nghịch thường của vách liên thất khi thất P tăng gánh tâm trương đáng kể Siêu âm 2D có thể thấy được TLN ở mặt cắt dưới sườn Siêu âm Doppler màu, siêu âm
tương phản (contrast) và nhất là siêu âm qua thực quản giúp chẩn đoán TLN rõ ràng hơn, đặc biệt với TLN xoang tĩnh mạch
Trang 14Thông tim: Thông tim được sử dụng khi có mâu
thuẫn dữ kiện lâm sàng hoặc khi có tăng áp động mạch phổi đáng kể hoặc có nghi ngờ những bất thường khác phối hợp như tĩnh mạch phổi đỗ lạc chỗ
Trang 15V ĐIỀU TRỊ
Những bệnh nhân bị TLN xoang tĩnh mạch và
TLN lỗ thứ phát hiếm khi chết trước thập niên 50
Ở thập niên 50 và 60 xuất hiện nhiều triệu chứng Điều trị nội khoa gồm: điều trị nhiễm trùng hô
hấp, rung nhĩ, cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng hiếm xảy ra trừ khi có kèm theo hở van tim
Trang 16Phẫu thuật lý tưởng ở trẻ từ 36 tuổi, ở những
bệnh nhân có luồng thông TP đáng kể vởi tỉ số QP/QS trên 2.0:1.0, ngay cả bệnh nhân trên 40
tuổi không có tăng áp động mạch phổi Vá lỗ
thông thường được thực hiện với mảnh màng
ngoài tim Phẫu thuật không được chỉ định với
những trường hợp lỗ thông nhỏ, có bệnh mạch
máu phổi nặng Hiện nay, kỹ thuật bung dù (đóng
lỗ thông qua catheter) được áp dụng khi không có tăng áp ĐMP nặng
Trang 17THÔNG LIÊN THẤT
(TLT)
Trang 18I ĐẠI CƯƠNG
Thông liên thất (TLT) thường xảy ra nơi phần màng của vách liên thất Rối loạn chức năng phụ thuộc vào kích cỡ của lỗ thông và
giường mạch máu phổi hơn là vị trí của lỗ
thông Những bệnh nhân bị TLT vừa và lớn không có tắc nghẽn mạch máu phổi sẽ có
luồng thông TP, tăng gánh nhĩ T và thất
T.Biến chứng phối hợp với TLT ở người lớn gồm hở van ĐMC, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, tăng áp động mạch phổi, hẹp phểu
ĐMP và suy tim
Trang 19II LÂM SÀNG
Lâm sàng của bệnh TLT diễn ra từ khả năng tự
đóng của lỗ thông đến suy tim, chết sớm ở tuổi
nhỏ
Khả năng tự đóng của lỗ thông xảy ra đối với những trường hợp TLT lỗ nhỏ, ở tuổi nhỏ
Những bệnh nhân TLT lỗ lớn và tăng áp động mạch phổi sẽ tiến triển đến tình trạng tắc nghẽn mạch máu phổi Do vậy cần được phẫu thuật sớm khi mà bệnh mạch máu phổi còn có thể
hồi phục được, hoặc bệnh mạch máu phổi chưa
Trang 20Những bệnh nhân bị tắc nghẽn mạch máu phổi nặng hình thành hội chứng Eisenmenger gồm những triệu chứng: khó thở khi gắng sức, đau ngực, ngất, ho ra máu; luồng thông PT gây
ra tím, ngón dùi trống, đa hồng cầu, thuyên tắc nghịch, áp xe não
Hẹp phễu động mạch phổi gây tắc nghẽn
đường ra của thất P xảy ra 5-10% những
trường hợp bị TLT vừa và lớn Tình trạng tắc nghẽn tăng dần dẫn đến bệnh cảnh như tứ
chứng Fallot
Trang 21Hở van ĐMC xảy ra khoảng 5% bệnh nhân
TLT do sa van ĐMC qua lỗ thông
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (khoảng 4%) ở tuổi 30-40 Nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm trùng cao hơn ở những bệnh nhân có kèm hở van ĐMC
Trang 22Khám: Nghe âm thổi toàn thì tâm thu nơi khe
liên sườn 3-4 bờ T xương ức lan rộng vùng
trước tim, kèm theo rung miêu tâm thu khi sờ Khi tăng áp ĐMP: Tiếng P2 vang mạnh, có thể
sờ được; rung miêu và âm thổi tâm thu giảm cường độ và độ dài và có thể mất hoàn toàn; thay vào đó tiếng click tống máu tâm thu
ĐMP; âm thổi tâm thu tống máu; âm thổi tâm trương Graham Steell
Trang 23III CẬN LÂM SÀNG
ĐTĐ: Ở người lớn TLT nhỏ => ĐTĐ bình
thường TLT lớn dầy nhĩ T, dầy thất T Khi
trục lệch P, dầy thất P là do bệnh mạch máu phổi Chậm dẫn truyền trong thất không đặc hiệu và
bloc nhánh P là những bất thường hay gặp ở bệnh TLT
Xquang lồng ngực: TLT nhỏ bóng tim không
thay đổi TLT lớn: lớn nhĩ T, lớn thất T Tăng
tuần hoàn phổi Khi tăng áp ĐMP: ĐMP trung
tâm dãn lớn với các nhánh ngoại biên bị cắt cụt
Trang 24IV ĐIỀU TRỊ
• Sự đóng kín tự nhiên xảy ra 50-70% trường
hợp TLT phần màng và phần cơ ở trẻ nhỏ và 10%
ở người trưởng thành từ 17 đến 45 tuổi
• Phẫu thuật không đặt ra đối với những trường hợp TLT có áp lực ĐMP bình thường và luồng thông có tỉ lệ QP/QS<1.50:1.0
• Phẫu thuật vá lỗ thông hoặc bung dù được chỉ định khi luồng thông TP vừa hoặc lớn với tỉ lệ QP/QS>1.50:1.0 hoặc 2.0:1.0, không có tăng áp phổi nặng
Trang 25TỒN TẠI ỐNG ĐỘNG
MẠCH
Trang 26I ĐẠI CƯƠNG
Ống động mạch là mạch máu nối liền động mạch phổi T với ĐMC sau nơi phát xuất động mạch
dưới đòn T Bình thường ống động mạch mở
trong bào thai nhưng đóng ngay sau khi sanh Tỉ
lệ mắc bệnh nữ gấp 3 lần nam Tỉ lệ xảy ra ở miền cao gấp 6 lần so với miền đồng bằng Có thể tự
đóng ở tuổi trung niên nhưng hiếm 3 biến chứng chính hay gặp ở người lớn bị tồn tại ống động
mạch gồm: suy thất T, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, bệnh mạch máu phổi tắc nghẽn
Trang 27Những bệnh nhân có luồng thông TP nhỏ ít bị suy tim hay bệnh mạch máu phổi nhưng bị nguy
cơ viêm nội tâm mạc nhiễm trùng nơi động mạch phổi do tổn thương phụt (jet lesion) chính trong lòng ống động mạch tồn tại
Trang 28II LÂM SÀNG
Khi luồng thông TP (từ ĐMCĐMP) có rung miêu và âm thổi liên tục như tiếng máy nổ mạnh cuối thì tâm thu và đầu tâm trương nơi phần trên
bờ T xương ức Mạch Corrigan và áp lực mạch
đập (pulse pressure) tăng Khi có tắc nghẽn mạch máu phổi (hội chứng Eisenmenger), với tình trạng tăng áp ĐMP gây luồng thông PT làm bệnh
nhân bị tím, chỉ tím ở chi dưới, ngón chân dùi
trống, gọi là tím phân biệt (differential cyanosis)
Trang 29Lúc này âm thổi liên tục mất và nghe được âm thổi tâm trương do hở ĐMP cơ năng Những nguyên nhân gây tử vong ở người lớn gồm: suy tim, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, đặc biệt
trường hợp tắc nghẽn mạch máu phổi nặng gây dãn túi phình, vôi hoá và vỡ ống động mạch
Trang 30III CẬN LÂM SÀNG
ĐTĐ: Ở bệnh nhân có kháng lực mạch máu phổi
bình thường và luồng thông TP vừa hoặc lớn có dầy thất T, rung nhĩ Ở bệnh nhân bị bệnh mạch máu phổi dầy thất P
Trang 31IV ĐIỀU TRỊ
Phẩu thuật cắt ống động mạch tồn tại khi không
có tăng áp ĐMP nặng và luồng thông là TP
Phẫu thuật chỉ nên thực hiện vài tháng sau khi đã điều trị tốt viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bởi vì ống động mạch còn phù nề, dễ vỡ
Phẫu thuật cắt ống động mạch ở người lớn gặp
khó khăn vì ống động mạch bị canxi hoá, dễ vỡ, cũng như những túi phình bị dãn vỡ trong lúc
phẫu thuật
Hiện nay, kỹ thuật bung dù cũng được chỉ định để
Trang 32HẸP VAN ĐỘNG
MẠCH CHỦ
Trang 33I ĐẠI CƯƠNG
Xảy ra ở nam gấp 3-4 lần nữ.Van ĐMC 2 mảnh thường gặp hơn cả Van ĐMC 2 mảnh hẹp dần với thời gian nên tổn thương này khó phân biệt với người lớn bị hẹp van ĐMC mắc phải do thấp hoặc thoái hoá, vôi hoá van Hậu quả huyết động học gây dầy thất T và dãn nơi ĐMC lên Khi diện tích lỗ van < 0,6cm2/m2 diện tích cơ thể được
xem là hẹp van ĐMC
Hẹp van ĐMC: thường kết hợp với eo ĐMC,
thông liên thất Ở tuổi 45 khoảng 50% van ĐMC
2 mảnh có biểu hiện hẹp
Trang 34II LÂM SÀNG
Hẹp van ĐMC vừa có triệu chứng dễ mệt và khó thở khi gắng sức Hẹp van ĐMC nặngngất, đau ngực khi hoạt động.Bệnh nhân có thể đột tử, loạn nhịp thất do thiếu máu cơ tim
Khám: nghe ATTT nơi đáy tim (kèm rung miêu
tâm thu) lan lên động mạch cảnh 2 bên Click
tống máu đầu tâm thu.T2 tách đôi hẹp hoặc
nghịch T4 thường nghe được khi có hẹp nặng
Trang 35III CẬN LÂM SÀNG
ĐTĐ: dầy thất T Cần chú ý một ĐTĐ bình
thường không loại trừ hẹp van ĐMC nặng
Xquang lồng ngực: bóng tim bình thường hoặc
lớn thất T Dãn ĐMC lên sau hẹp van ĐMC
nhưng không liên quan đến mức độ hẹp van
ĐMC Đóng vôi van ĐMC thường thấy ở tuổi 40
Trang 36Siêu âm tim: Siêu âm tim 2D cho thấy van ĐMC
chỉ có 2 mảnh Siêu âm Doppler màu cho đánh
giá mức độ hẹp và có hở van ĐMC không? Thông tim giúp xác định nơi và mức độ hẹp của van
ĐMC cùng những tổn thương phối hợp khác Với hẹp van ĐMC nhẹ và vừa nên thông tim mỗi 5-10 năm vì mức độ hẹp van tiến triển theo thời gian
Trang 37IV ĐIỀU TRỊ
Điều trị nội khoa trường hợp bị hẹp van ĐMC
bẩm sinh gồm: phòng ngừa viêm nội tâm mạc
nhiễm trùng Ở bệnh nhân bị suy tim T cần điều trị với Digitalis, lợi tiểu và tiết chế ăn mặn trong khi đợi phẫu thuật Nếu hẹp van ĐMC nặng, cần tránh hoạt động gắng sức ngay cả khi bệnh nhân không có triệu chứng Phẫu thuật thay van ở
người lớn được thực hiện khi diện tích lỗ van nhỏ hơn 0.5cm2/m2 diện tích cơ thể, với tình trạng
suy tim hoặc với tình trạng bệnh cơ tim thiếu máu
Trang 38Với những người trẻ trưởng thành, hẹp van ĐMC nặng không có vôi hoá nên sửa van bằng bóng (balloon valvuloplasty) Đối với những người già
có những bệnh nội khoa kèm theo như suy gan, suy thận thì chống chỉ định phẫu thuật, cũng có thể sửa van bằng bóng
Trang 39TRÂN TRỌNG
CÁM ƠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE