1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

bài giảng viêm dạ dày mạn 2015

48 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viêm dạ dày tăng lympho bào - Viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu eosin.. + chẩn đoán viêm dạ dày tự miễn:  kháng thể kháng yếu tố nội tại và kháng tế bào thành..  Mục đích: Ghi nhận hìn

Trang 1

VIÊM DẠ DÀY MẠN

1

Trang 4

VIÊM DẠ DÀY MẠN & HELICOBACTER PYLORI

Trang 5

Virus: CMV, Herpes…

Trang 7

BỆNH NGUYÊN

-Viêm dạ dày u hạt không do nhiễm trùng: bệnh Crohn, sarcoidose

- Viêm dạ dày tăng lympho bào

- Viêm dạ dày (ruột) tăng bạch cầu eosin.

- Viêm dạ dày do tia xạ.

- Viêm dạ dày thiếu máu cục bộ.

- Viêm dạ dày do thuốc.

- VDDM không rõ nguyên nhân.

Trang 8

Chẩn đoán: lâm sàng + nội soi + mô học.

Lâm sàng: không đặc trưng

Cơ năng:

 Đau vùng thượng vị: thường chỉ là khó chịu, âm ỉ thườngxuyên tăng lên sau ăn Đôi khi bệnh nhân có đau kiểu loét nhưng không có chu kỳ

 Ợ hơi, buồn nôn, nôn, chán ăn

 Rối loạn tiêu hóa: táo bón hoặc tiêu chảy

II Chẩn đoán

Trang 9

Yếu tố làm dễ:

 bia, rượu, gia vị cay, chua

 Sau bữa ăn nhiều dầu mỡ: nóng rát trào ngược dịchmật vào dạ dày

Trang 10

Xét nghiệm máu

Nội soi

Mô bệnh học

II Chẩn đoán

Trang 11

+ Đánh giá viêm teo dạ dày: Pepsinogen I, II và tỷ lệ

Pepsinogen I/II:; độ nhạy, độ đặc hiệu # 84,6 & 73,5%

+ chẩn đoán viêm dạ dày tự miễn:

 kháng thể kháng yếu tố nội tại và kháng tế bào thành.

 dịch dạ dày vô toan hoặc <10 mEq/giờ trong viêm teo nặng

 định lượng cobalamin (vitamin B12) < 100 pg/mL

 test Schilling

11

XÉT NGHIỆM MÁU

Trang 12

Mục đích:

 Ghi nhận hình ảnh đại thể

 Đánh giá viêm teo và tổn thương tiền ung thư

 Chẩn đoán loại trừ loét, ung thư dạ dày

 Sinh thiết mô làm mô bệnh học dạ dày

Có 2 loại hình ảnh nội soi thường gặp:

 Viêm dạ dày nông

 Viêm dạ dày teo

NỘI SOI

Trang 13

Một số hình ảnh viêm dạ dày qua nội soi

13

A

Trang 14

 Xác nhận chẩn đoán

 Đánh giá hoạt độ viêm

 Phân loại theo hệ thống Sydney cập nhật

 Đánh giá teo niêm mạc

 Chẩn đoán tổn thương tiền ung thư: dị sản ruột, loạn sản

 Chẩn đoán nhiễm H pylori

Mô bệnh học

Trang 15

 thâm nhiễm lymphocyte, tương bào và bạch cầu đa nhân trung tính

15

Xác nhận VDDM

Trang 16

Viêm teo

Trang 17

DỊ SẢN RUỘT

Trang 18

Loạn sản

 Là tổn thương tiền ung thư quan

trọng

 Dựa vào số lượng tế bào không

biệt hóa, thay đổi cấu trúc + tỷ lệ

biểu mô/mô liên kết.

loạn sản mức độ thấp và cao.

Nhật : xem loạn sản nặng (độ

cao) # ung thư sớm

Trang 19

 Nội soi với ánh sáng trắng có độ phân giải cao.

 nội soi nhuộm màu (xanh methylene, indigo carmine)

 Nội soi phóng đại

 Nội soi nhuộm màu ảo (NBI, FICE, I- Scan )

 AFE (Auto Fluorescent Endoscopy)

Tăng khả năng phát hiện các tổn thương tiền ung thư

Tăng khả năng chẩn đoán ung thư sớm

19

Các kỹ thuật nội soi mới

Trang 20

DỊ SẢN RUỘT TRÊN NS

PHÓNG ĐẠI + NBI

Trang 21

Hãy nhuộm Indigo carmine!

K DẠ DÀY SỚM /NỘI SOI NHUỘM MÀU

Trang 22

Ung thư

K DẠ DÀY SỚM /NBI

Trang 23

Phân loại dựa vào mô bệnh học

 Schindler (1947): bề mặt, teo, phì đại

 Whitehead R và cộng sự (1972): đánh giá viêm cấp/mạn, viêm nông /teo, mức độ hoạt động và dị sản

 Strickland và Mackay (1973): type A, B và AB

 Corea (1980-1993): viêm hang vị, thân vị lan tỏa, viêm teo

dạ dày đa ổ và viêm dạ dày không đặc hiệu

 Wyatt và Dixon (1988): type A, B và C

23

III Phân loại viêm dạ dày mạn

Trang 24

Phân loại Kimura-Takemoto

C-1 C-2

O-1 O-2

Lỗ

môn vị

Thân vị

Trang 25

BỜ TEO NIÊM MẠC

Tâm vị chưa teo → teo đóng

Tâm vị

Trang 26

BỜ TEO NIÊM MẠC

Trang 27

Phân loại Sydney

(nội soi và mô bệnh học)

Trang 28

PHÂN LOẠI SYDNEY CẬP NHẬT 1994

Trang 29

 Cơ sở: dựa vào phân bố tổn thương của viêm teo ở dạ dày.

 Mục đích: dự đoán nguy cơ ung thư để có kế hoạch tầm soát, phát hiện và điều trị sớm với OLGA III/IV

Trang 30

IV ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI

Trang 31

CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐIỀU TRỊ

1 Điều trị tiệt trừ H pylori

Trang 32

1 ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ H PYLORI

Trang 33

H.PYLORI KHÁNG KS Ở VIỆT NAM

Trang 34

QUẦN THỂ KHÁNG CLARI CAO

Trang 36

• Hồng Kông- 2014: nc chéo, ngẫu nhiên 375 bn nhiễm H.pylori

chưa điều trị, so sánh SEQ với QUAD có Bismuth (EBMT) 10 ngày

• khi thất bại với phác đồ SEQ thì dùng QUAD và ngược lại.

• n1=179 bn điều trị SEQ10, có 8 bn thất bại, chuyển sang QUAD

• n2=178 bn điều trị QUAD10, 2 bn thất bại, chuyển sang SEQ

→ 100% bệnh nhân được điều trị H.pylori chéo lần 2 thành

công

Trang 37

THIRD-LINE THERAPY

Maastricht IV : Sau khi điều trị 2 lần thất bại, cần phải làm các test nhạy cảm

thuốc

Nuôi cấy + E-test, PCR…

Nếu ko làm được; ĐT theo kinh nghiệm.

Trang 38

 CĐ: Đầy bụng, buồn nôn và nôn có thể do chậm vơi

Trang 39

 Ở bn viêm trợt dạ dày

 Lâm sàng có ợ chua, đau thượng vị

 Kháng tiết có thể dùng một thời gian ngắn, tùy theomức độ của triệu chứng

 Không lạm dụng kháng tiết ở nhóm bn viêm teo

3 KHÁNG TIẾT

Trang 40

4 Thuốc bảo vệ niêm mạc

Trang 41

Digestive Diseases and Sciences, Vol 47, No 4 (April 2002)

Long-Term Rebamipide Therapy Improves

Helicobacter pylori-Associated Chronic

Gastritis

 K HARUMA et al

41

5 REBAMIPIDE

Trang 42

Trường hợp chậm tiêu, đầy bụng liên quan đến bữa

ăn, ăn kém ngon có thể bổ sung men tiêu hóa nhưngcần thêm dữ liệu nghiên cứu để chứng minh

 Hỗn hợp Azimtamide

 Oryz-Aspergillus Enzyme

 Pancreatin

có thể dùng để giảm triệu chứng đầy bụng, chậm tiêu,

6 MEN TIÊU HÓA

Trang 43

Thuốc chống trầm cảm và giảm lo âu:

Trường hợp viêm dạ dày có hc lo âu hoặc trầm cảm,

có khi ko bộc lộ rõ

- Kháng trầm cảm 3 vòng

- SSRI: fluoxetine, parocetine…

7 THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM

Trang 44

THEO DÕI: KHUYẾN CÁO MAPS 2012

Trang 45

1 VDD mạn teo và DSR có nguy cơ UTDD cao

2 Điều trị tốt VDDM teo và DSR có thể ngăn ngừa loạn sản

và K biểu mô xâm nhập

3 Bn bị loạn sản nặng hoặc K biểu mô phát hiện trên nội soi

cần được xác định chính xác giai đoạn và điều trị hợp lí,

TÓM LƯỢC MAPS 2012

Trang 46

7 LS nặng chưa có tổn thương đích cần sinh thiết mở rộng đểđánh giá kĩ hơn và soi lại sau 6 tháng – 1 năm

8 Cần TD nội soi mỗi 3 năm khi bị VDDM teo lan rộng và DSR

9 VDDM teo nhẹ, vừa và khu trú hang vị thì chưa có bằng

chứng cần theo dõi

TÓM LƯỢC MAPS 2012

Trang 47

10 Diệt Hp sẽ làm hết viêm dạ dày chưa teo và góp phần cảithiện VDDM teo

11 Khi bị DSR, diệt Hp không làm mất DSR được nhưng làmchậm diễn tiến sang LS, UT

12 Cần diệt Hp ở bn có tổn thương tân sản đã loại bỏ bằng nộisoi hoặc PT

TÓM LƯỢC MAPS 2012

Trang 48

V KẾT LUẬN

pylori và mang tính cá nhân hóa.

hợp  có chiến lược tầm soát, theo dõi và phát hiện sớm ung thư  điều trị đạt hiệu quả cao nhất cho người bệnh.

Ngày đăng: 09/11/2016, 01:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w