Hoặc mất thị trường, còn thị lực trung tâm trong trường hợp có ĐM MI VM.. trường hợp còn ĐM mi VM thì vùng VM giữa gai thị và HĐ còn hồng hào trên nền VM xung quanh phù trắng.. Có th
Trang 1I. Triệu chứng:
Triệu chứng chủ quan: giảm thị lực đột ngột 1 mắt (ST +, đếm ngón tay), không đau. Hoặc mất thị trường, còn thị lực trung tâm trong trường hợp có ĐM MI VM
Triệu chứng khách quan: phù trắng VM, HĐ anh đào, ĐM co nhỏ. trường hợp còn ĐM mi VM thì vùng
VM giữa gai thị và HĐ còn hồng hào trên nền VM xung quanh phù trắng. Có thể thấy dòng máu chảy chậm, đứt quãng trong ĐM, đôi khi có thể thấy thuyên tắc trong lòng mạch
II. Chẩn đoán phân biệt:
Hội chứng Vogt Koyanagi Harada lúc mới khởi phát, tắc cả động và tĩnh mạch cùng lúc, các trường hợp viêm tắc mạch
III. Nguyên nhân tắc động mạch trung tâm võng mạc:
Có rất nhiều nguyên nhân và rất khó xác định nguyên nhân. Một số nguyên nhân chính như sau: thuyên tắc, huyết khối, xuất huyết dưới mảng xơ mạch, viêm mạch, co thắt mạch, hoại tử tiểu ĐM do cao huyết áp
IV. Cận lâm sàng:
Chụp mạch huỳnh quang: hiếm khi tắc hoàn toàn. Hệ tiểu ĐM của VM được tưới máu rất chậm, thì chuyển tiếp động tĩnh mạch xuất hiện muộn (Bình thường < 11 giây)
V. Điều trị tắc động mạch trung tâm võng mạc:
Cấp cứu trong vòng 24 giờ đầu
Hạ nhãn áp:
+ Mátxa nhãn cầu 15 phút
+ Dùng thuốc hạ nhãn áp Acetazolamide, hoặc thuốc hạ nhãn áp khác
+ Nếu có điều kiện thì chọc hút dịch tiền phòng 0.1 0.4ml
Thở oxy cao áp, hoặc oxy 100%, hoặc hỗn hợp 95% oxy + 5% Co2
Có thể dùng thuốc dãn mạch hỗ trợ: Papaverine đường toàn thân hoặc tiêm hậu cầu, Nitroglycerine ngậm dưới lưỡi hoặc miếng dán ngoài da
Sau đó cho bệnh nhân khám nội tổng quát, nội tim mạch, đặc biệt tìm cao huyết áp, xơ cứng mạch máu
VI. Theo dõi tắc động mạch trung tâm võng mạc
Trong một số trường hợp có thể xuất hiện tân mạch mống gây Glôcôm tân mạch vì vậy cần theo dõi diễn biến để điều trị kịp thời