Ongoing Safety Review: Potential Increased Risk of Bladder Cancer with Pioglitazone Actos® Update June 2011In a five-year interim analysis, patients taking pioglitazone for more than one
Trang 1ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
(ADA & EASD 2012)
Lê Văn Chi
Trang 4CÁC ĐIỂM CHÍNH
Thiếu dữ kiêân khi phối hợp thuốc
Trang 5- Đa số bêânh nhân đều cần insulin (đơn đôâc hay phối hợp) vào giai đoạn cuối.
…
Trang 6CÁCH TIẾP CÂÂN LẤY BÊÂNH NHÂN LÀM TRUNG TÂM
(patient-centered approach)
= CÁ NHÂN HÓA ĐIỀU TRỊ
• Điều tri có lưu ý đến và thỏa mãn ý thích, nhu cầu và các đăâc điểm của bêânh nhân; trong đó đăâc điểm của bêânh nhân quyết đinh tất cả các
phương thức điều tri
• Bêânh nhân là người quyết đinh viêâc áp dụng thay đổi lối sống, loại thuốc sử dụng (dựa vào nguồn lực xã hôâi và cá nhân)
Trang 7• Cần đánh giá mức đôâ hợp tác của bêânh nhân.
• Bêânh nhân và thầy thuốc là “đối tác”: cùng trao đổi thông tin, cùng xem xét các phương thức điều tri đê đạt được sự thống nhất trong điều tri
• Còn giúp bêânh nhân tuân thủ điều tri
Trang 9• Mục tiêu Glucose máu (theo ADA)
- HbA1c < 7,0% (giảm biến chứng vi mạch) tương đương G huyết
tương trung bình 8,3-8,9 mmol/l
- Go < 7,2 mmol/l (130 mg/dl)
- G sau ăn < 10 mmol/l (180 mg/dl)
Trang 10• Không phải tất cả bêânh nhân đều có lợi khi kiểm soát G máu chăât chẽ.
• HbA1c 6,0 – 6,5%: bnh mới mắc bêânh, tuổi thọ dài, không có BL tim
mạch rõ
• HbA1c > 7,5 – 8,0%: bnh có tiền sử hạ G năâng, tuổi thọ ngắn, nhiều biến chứng, bêânh kèm năâng …
Trang 11Bêânh nhân: thái đôâ, mong muốn điều tri
Nguy cơ phối hợp với hạ G máu, các TD
Nguồn lực, hỗ trợ
Chă ăt chẽ nhiều Ít chă ăt chẽ
Trang 12Thuốc uống và thuốc chích không phải insulin
6 Chất ức chế DPP-4
Trang 13Ongoing Safety Review: Potential Increased Risk of Bladder Cancer with Pioglitazone (Actos®) (Update) June 2011
In a five-year interim analysis, patients taking pioglitazone for more than one year appeared to be at an increased risk of bladder
cancer
Trang 14The overall risk of bladder cancer was not increased in pioglitazone users, but an increased risk of bladder cancer was associated with patients who had the highest cumulative pioglitazone dose
or the longest pioglitazone exposure
Trang 15The FDA recommends not using pioglitazone in patients who have active bladder cancer and to use caution in patients with a prior history of bladder cancer since the risk of recurrence induced by pioglitazone is unknown.
Trang 17ADA-EASD 2012 17
Trang 18Chất đồng vâÂn thụ thể GLP-1
- Exenatide, Exenatide XR, Liraglutide
- Hoạt hóa thụ thể GLP-1
- ↑ tiết insulin (phụ thuôâc glucose), giảm tiết glucagon (phụ thuôâc
glucose), làm chââm vơi DD, ↑ cảm giác no
Trang 19Ruột non
G huyết tương
19
Trang 20Nghiệm pháp dung nạp glucose so với Glucose truyền TM
Thời gian (phút)Hiệu ứng incretin: định nghĩa
50 g Glucose
Trang 21GLP-1=glucagon-like peptide-1; GIP=glucose-dependent insulinotropic polypeptide.
Jones IR, et al Diabetologia 1989;32:668-677;
Toft-Nielsen MB, et al J Clin Endocrinol Metab 2001;86:3717-3723
Nồng độ GLP-1 suy giảm trên b/n RLDN glucose và ĐTĐ týp 2
Đáp ứng GLP-1 và GIP trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2
20 60
Trang 22Đái tháo đường týp 2
Truyền glucose TMHiệu ứng incretin trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2
Hiệu ứng incretin suy giảm Nhóm chứng
Glucose đường uống
Trang 23Nauck et al Diabetologia 1993
*P<0.05
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0
Thời gian (phút)
0 5 10 15 20 25 30
Hiệu quả GLP-1 trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2
Trang 24GLP-1 điều hòa đường huyết ở BN ĐTĐ type 2 và làm giảm cơn hạ đường huyết ngoại ý
Glucose
thường, nồng độ glucagon tăng lên
Khi nồng độ glucose đạt được giá trị bình thường, nồng độ insulin giảm xuống
250 200 150 100 50
40 30 20 10 0
Placebo
GLP-1
Insulin
2.5 0
0
0
0 0
–30
Trang 25DPP-4 DPP-4
inhibitor
Ức chế DPP-4 làm tăng hoạt tính của GLP-1
DPP-4=dipeptidyl peptidase-4; GLP-1=glucagon-like peptide-1.
Adapted from Rothenberg P, et al Diabetes 2000; 49 (Suppl 1): A39 Abstract 160-OR.
Adapted from Deacon CF, et al Diabetes 1995; 44: 1126–1131.
Meal
Intestinal GLP-1 release
Active GLP-1
Active GLP-1
DPP-4
GLP-1 inactive
(>80% of pool)
GLP-1 inactive
DPP-4 inhibitor present
Trang 26CHẤT ỨC CHẾ DPP-4
- Sitagliptin; Vildagliptin; Saxagliptin; Linagliptin; Alogliptin
- Ức chế hoạt đôâng DPP-4, tăng nồng đôâ incretin sau ăn (GLP-1, GIP)
- ↑ tiết insulin (phụ thuôâc glucose), giảm tiết glucagon (phụ thuôâc
glucose)
Trang 27Chất ức chê ́ DPP 4
• Sitagliptin ( Januvia ) MSD 10.2006
• Vildagliptin ( Galvus ) Novartis 11.2008
• Saxagliptin ( Onglyza ) Astra Zeneca 7.2009
2011
• Alogliptin: đang nghiên cứu
27
Trang 28Chất ức chê ́ DPP 4
• Linagliptin + Metformin ( Jentadueto)
Trang 29Human NPH, Human Regular, Lispro, Aspart, Glulisine, Glargine, Detemir, hỗn hợp
Trang 30- Thường bắt đầu bằng insulin nền ức chế gan SX glucose giữa các
bữa ăn và lúc ngủ
- Ins trung gian NPH, insulin tác dụng dài (glargine, detemir)
Trang 31- Môât số bêânh nhân cần thêm insulin theo bữa ăn.
- Chất tương tự insulin tác dụng nhanh: insulin lispro (B28Lys, B29Pro):
Humalog
insulin aspart (B28Asp): Novolog
insulin glulisine (B3Lys, B29Glu): Apidra
Trang 32Ins nếu A1c ≥ 9%
Trang 33ADA-EASD 2012 33
Thuốc không insulin
Ins nền ( + thuốc uống)
Trang 34• Hướng dẫn bêânh nhân cách chỉnh liều insulin:
Thêm 1-2 UI/ 1-2 lần tuần nếu Go không đạt mục tiêu
Hoăâc tăng 5-10% nếu đã dùng liều cao
Khi đã gần đạt mục tiêu thì chỉnh liều thâân trọng và ít thường xuyên hơn
Giảm liều khi có hạ G máu
Thường xuyên liên lạc với Bs
Trang 35• Thêm insulin theo bữa ăn nếu:
- G sau ăn cao (> 10 mmol/l), Go đạt mục tiêu và HbA1c cao sau 3-6 tháng dùng insulin nền
- Hạ G máu nhiều vào ban đêm hoăâc giữa các bữa ăn
• Thêm insulin theo bữa ăn nếu insulin nền > 0,5 – 1,0 UI/kg/ngày
Trang 36• Insulin nền – Insulin theo bữa ăn (basal-bolus therapy) cách tốt nhất
- Thêm 1 mũi insulin nhanh trước bữa ăn gây tăng G máu cao nhất
- Thêm 2 mũi insulin nhanh
- Thêm 3 mũi insulin nhanh
Trang 37BêÂnh nhân lớn tuổi
• Người > 65-70 tuổi: thường có VXĐM, giảm chức năng thâân, bêânh kèm
• Dễ bi tác dụng phụ do dùng nhiều thuốc
• Khó khăn về kinh tế, xã hôâi
• Tuổi thọ giảm, nhất là khi có biến chứng
• Dễ bi ảnh hưởng khi bi hạ G máu (ngã, gãy xương)
• Dễ tổn thương hêâ tim mạch khi có biến cố
Trang 38 Mục tiêu G máu không chăât chẽ như bêânh nhân trẻ:
HbA1c < 7,5 – 8,0%
Mục tiêu HbA1c càng cao khi:
- tuổi càng lớn
- tình trạng nhâân thức, tâm lý giảm
- tình trạng kinh tế kém
- hêâ thống nâng đỡ, hỗ trợ kém
Trang 39• Viêâc chọn lựa thuốc hạ G máu cần lưu ý:
- Tính an toàn
- Tránh gây suy tim, suy thâân, gãy xương
- Tương tác thuốc