PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
Người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường type 2 và đang theo dõi và điều trị ngoại trú tại Phường 11, Quận Gò Vấp, TPHCM
Người bệnh điều trị ngoại trú đái tháo đường type 2 từ 3 tháng trở lên
Người bệnh có đủ khả năng giao tiếp trả lời câu hỏi
Người bệnh đi vắng hoặc không liên lạc được trong thời gian thực hiện điều tra
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2021 đến tháng 10/2022
Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 3-6/2022
Địa điểm: Phường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang có phân tích
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức ƣớc tính một tỉ lệ
- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra
- Z 2 1-α/2 : Hệ số tin cậy mức 95%, tương ứng là 1,96
- p = 0,61 là tỷ lệ tuân thủ điều trị chung trong nghiên cứu của Đặng Văn Bình tại Trung tâm Y tế huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp năm 2016 (55)
- d = 0,07 (độ chính xác mong muốn giữa tỉ lệ thu đƣợc từ mẫu và quần thể nghiên cứu)
Thay vào công thức, cỡ mẫu điều tra của nghiên cứu được tính là n 7 NB Sau khi ước tính khoảng 10% NB không tham gia hoặc đi vắng, cỡ mẫu cuối cùng của nghiên cứu là n 8.
Chúng tôi áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện cho bệnh nhân ĐTĐ khi họ đến khám định kỳ tại TYT Phường 11, quận Gò Vấp Toàn bộ bệnh nhân đến khám hàng ngày được lựa chọn và phỏng vấn cho đến khi đủ 208 bệnh nhân ĐTĐ type 2 tham gia nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
Bộ công cụ nghiên cứu được phát triển dựa trên các nghiên cứu về bệnh đái tháo đường tại Việt Nam và đã được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế Bộ công cụ này bao gồm 5 phần với tổng cộng 86 câu hỏi, chi tiết có thể tham khảo trong Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn người bệnh đái tháo đường type 2.
- Phần một: gồm 4 phần với tổng 43 câu hỏi, cụ thể:
Yếu tố cá nhân bao gồm 16 câu hỏi liên quan đến thông tin chung của đối tượng nghiên cứu, tập trung vào các đặc điểm cá nhân như giới tính, năm sinh, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, thu nhập và tình trạng sức khỏe.
Yếu tố gia đình và cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và quan tâm đến trẻ em trong việc tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin Bài viết này sẽ đề cập đến 07 câu hỏi liên quan đến sự hỗ trợ của cộng đồng cũng như sự giúp đỡ từ người thân trong gia đình đối với trẻ em trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Yếu tố dịch vụ bao gồm 09 câu hỏi liên quan đến việc tiếp cận dịch vụ y tế, như thời gian chờ, thời gian mở cửa, khoảng cách đến trạm y tế, chi phí khám bệnh và chất lượng của cán bộ y tế.
Kiến thức về thực hành TTĐT: gồm 11 câu hỏi về kiến thức của NB ĐTĐ type 2 về TTĐT
Phần hai của bài viết bao gồm 43 câu hỏi liên quan đến việc tuân thủ điều trị bệnh Đái tháo đường type 2, tập trung vào bốn biện pháp chính: (1) Tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý; (2) Thực hiện hoạt động thể lực thường xuyên; (3) Sử dụng thuốc theo chỉ định; và (4) Theo dõi đường huyết và tái khám định kỳ để đảm bảo sức khỏe.
2.5.2 Cách thức thu thập dữ liệu
Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân thông qua bộ công cụ phỏng vấn đã được xây dựng Nghiên cứu viên mời các nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế tham gia phỏng vấn bệnh nhân đái tháo đường type 2 Tất cả nhân viên y tế đều được tập huấn kỹ lưỡng về bộ công cụ trước khi tiến hành điều tra.
Khi bệnh nhân đến khám theo lịch, đội ngũ y tế sẽ thực hiện thăm khám lâm sàng và ghi chép thông tin vào hồ sơ bệnh án Sau khi hoàn tất quá trình khám, đội ngũ y tế sẽ chủ động mời bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu.
Bước 2 : Phổ biến nghiên cứu, mục đích của nghiên cứu để ĐTNC chấp nhận tham gia vào nghiên cứu
Bước 3: Điều tra viên tiến hành phỏng vấn trực tiếp người bệnh (NB) dựa trên các nội dung trong bộ câu hỏi Thông tin lâm sàng và cận lâm sàng, bao gồm đường máu và huyết áp của NB, được thu thập từ hồ sơ khám bệnh.
Bước 4 : Sau khi phỏng vấn điều tra viên tổng hợp phiếu sau khi đã kết thúc từng ngày, kiểm tra lại các thông tin ghi trong phiếu.
Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Biến số nghiên cứu bao gồm:
Các biến độc lập bao gồm: (1) Đặc điểm cá nhân như nhân khẩu học và tình trạng bệnh, (2) Kiến thức về thực hành tuân thủ điều trị, (3) Yếu tố gia đình và cộng đồng, và (4) Yếu tố dịch vụ, bao gồm việc tiếp cận dịch vụ và chất lượng cán bộ y tế.
Biến phụ thuộc trong nghiên cứu này bao gồm việc thực hành tuân thủ điều trị, bao gồm tuân thủ chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, sử dụng thuốc, cũng như theo dõi đường huyết tại nhà và khám định kỳ.
Cụ thể các biến số nghiên cứu đƣợc trình bày trong Phụ Lục 1
Khái niệm, thước đo và tiêu chuẩn đánh giá
2.7.1 Tuân thủ điều trị của người bệnh Đái tháo đường type 2
Trong nghiên cứu này, tuân thủ điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ type 2 bao gồm bốn hoạt động chính: (1) tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý; (2) duy trì hoạt động thể lực thường xuyên; (3) sử dụng thuốc theo chỉ định; và (4) theo dõi đường huyết cũng như tái khám định kỳ.
Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, người bệnh ĐTĐ nên tiêu thụ những thực phẩm có tần suất ăn từ 3 lần trở lên trong 1 tuần, trong khi những thực phẩm ăn không thường xuyên có tần suất dưới 3 lần trong 1 tuần Nguyên tắc về chế độ dinh dưỡng cần được tuân thủ để đảm bảo sức khỏe.
Nên lựa chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp dưới 55% cho bữa ăn, bao gồm hầu hết các loại rau (trừ bí đỏ), các loại đậu như đậu phụ và đậu xanh, cùng với các loại trái cây như xoài, chuối, táo và mận Ngoài ra, nên ưu tiên thực phẩm giàu đạm từ nguồn gốc động vật ít chất béo và nhiều acid béo chưa no có lợi cho sức khỏe, như thịt nạc (thịt gia cầm nên bỏ da) và nên ăn cá ít nhất 3 lần mỗi tuần.
- Các thực phẩm nên hạn chế nhƣ: Cơm, miến dong, bánh mỳ (chỉ nên ăn tối đa 1 lần/loại/ngày), các món ăn rán, quay
Cần tránh các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao trên 55% và hấp thu nhanh như nước uống có đường, bánh kẹo, đồ ngọt, dưa hấu, dứa, cùng với các loại óc, phủ tạng, lòng gan và đồ hộp.
Theo định nghĩa của WHO, hoạt động thể lực (HĐTL) là mọi chuyển động của cơ thể do các cơ xương thực hiện, yêu cầu tiêu hao năng lượng HĐTL bao gồm tất cả các hoạt động diễn ra trong thời gian giải trí và di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác.
HUPH hoặc là một phần của công việc Cả HĐTL cường độ trung bình và cường độ mạnh đều có tác dụng cải thiện sức khỏe
Hoạt động thể lực được đo bằng đơn vị METs-phút/tuần để đánh giá mức độ hoạt động của đối tượng nghiên cứu Tổng số METs-phút/tuần được tính bằng tổng tất cả các lĩnh vực MET (metabolic equivalent of task) đo cường độ hoạt động thể lực, với 1 MET tương đương năng lượng tiêu thụ khi nghỉ ngơi hoàn toàn Mức độ hoạt động thể lực của người bệnh tiểu đường type 2 được coi là đạt theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới khi đạt ≥ 600 METs-phút/tuần, tương ứng với mức trung bình trở lên.
- Hoạt động thể lực ở mức độ cao: > 3000 MET/phút/tuần
- Hoạt động thể lực ở mức độ trung bình: 600 - 3000 MET/phút/tuần
- Hoạt động thể lực ở mức độ thấp: < 600 MET/phút/tuần
Việc quy đổi mỗi phút HĐTL ở cường độ trung bình tương đương 4 MET/ phút và HĐTL ở mức độ cao tương đương 8 MET/phút
Tuân thủ sử dụng thuốc là việc duy trì chế độ điều trị bằng thuốc đều đặn, đúng loại, đúng giờ và đúng liều lượng suốt đời Theo khuyến cáo của WHO, bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính được coi là tuân thủ điều trị khi thực hiện ít nhất 90% phác đồ trong vòng 1 tháng Đối với bệnh nhân đái tháo đường, nếu số lần quên sử dụng thuốc (uống/tiêm) vượt quá 3 lần/tháng, họ sẽ được xem là không tuân thủ điều trị Trong trường hợp quên liều, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ và không tự ý uống hoặc tiêm bù vào lần tiếp theo.
* Theo dõi đường huyết và tái khám định kỳ
Để quản lý đường huyết hiệu quả, người bệnh sử dụng thuốc uống hạ đường huyết nên kiểm tra đường huyết ít nhất 2 lần mỗi tuần Đối với những người kết hợp thuốc viên và insulin, việc kiểm tra đường huyết cần thực hiện tối thiểu 1 lần mỗi ngày Việc tuân thủ các quy định này là rất quan trọng cho sức khỏe của người bệnh.
HUPH thủ theo dõi đường huyết tại nhà khi người bệnh đo được đường huyết từ 2 lần/tuần trở lên
- Tái khám: Người bệnh chẩn đoán ĐTĐ type 2 được coi là tuân thủ khi đi khám sức khỏe định kỳ 1 tháng/1 lần
2.7.2 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2
Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân (NB) đã được chẩn đoán ĐTĐ type 2 và khám lần thứ 3 trở lên, đã được tư vấn và cung cấp kiến thức về tiểu đường Mức đánh giá 60% được chọn là đạt, tương tự như các nghiên cứu của Đỗ Quang Tuyển (2012), Đỗ Văn Doanh (2016) và Đoàn Thị Hồng Thúy (2019) Kiến thức được đánh giá qua 11 nội dung (từ câu D1-D11 trong bộ câu hỏi) với tổng điểm là 42 Do đó, NB được coi là có kiến thức đạt về tiểu đường khi điểm số đạt từ 25 điểm trở lên.
* Tiêu chí đánh giá thực hành TTĐT bệnh ĐTĐ type 2
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá thực hành điều trị đái tháo đường type 2 của bệnh nhân qua bốn nội dung chính Mức độ tuân thủ của từng biện pháp điều trị được xác định là 60% Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng tham khảo Phụ lục 3, nơi hướng dẫn cách tính điểm thực hành tuân thủ điều trị đái tháo đường.
Cách đánh giá: Tuân thủ điều trị nói chung khi tuân thủ cả 5 biện pháp điều trị
- Tuân thủ dinh dưỡng: Tổng điểm: 24 điểm
+ Tuân thủ dinh dƣỡng khi ≥ 15 điểm
+ Không tuân thủ dinh dƣỡng < 15 điểm
- Tuân thủ hoạt động thể lực:
Người bệnh cần tuân thủ hoạt động thể lực với cường độ từ mức trung bình trở lên, đạt ít nhất 600 MET/phút/tuần Ngược lại, không tuân thủ hoạt động thể lực khi người bệnh không tham gia hoặc chỉ hoạt động với cường độ thấp, dưới 600 MET/phút/tuần.
- Tuân thủ sử dụng thuốc: là phải d ng đúng giờ, đúng khoảng cách, đều đặn suốt đời, số lần quên thuốc 3 lần/tháng Tổng điểm: 3 điểm
+ Tuân thủ sử dụng thuốc khi ≥2 điểm
+ Không tuân thủ sử dụng thuốc khi 85%).
Tuân thủ điều trị đái tháo đường
Bảng 0.8 Tuân thủ dùng thuốc của người bệnh (n 8)
Tuân thủ dùng thuốc Tần số
Tuân thủ d ng thuốc trong tháng vừa qua
D ng thuốc đều đặn đúng theo đơn của bác sỹ 157 75,5
Dùng thuốc theo đơn nhƣng thỉnh thoảng quên 51 24,5
Số lần quên uống thuốc viên trong 1 tháng trở lại đây
Số lần quên tiêm thuốc trong 1 tháng trở lại đây
Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ uống thuốc theo đơn bác sĩ trong tháng qua đạt 75,5%, cho thấy sự nghiêm túc trong việc điều trị Không có bệnh nhân nào tự ý ngừng thuốc hoặc bỏ qua liều dùng Tuy nhiên, 24,5% bệnh nhân đã quên sử dụng thuốc trong thời gian này.
Trong tổng số 183 đối tượng sử dụng thuốc uống, bao gồm cả những người chỉ dùng thuốc uống và những người sử dụng cả hai loại, phần lớn không quên uống thuốc lần nào trong khoảng thời gian theo dõi.
1 tháng gần đây (83,1%), số đối tƣợng quên thuốc 2 lần/tuần) 85 40,9
Không tuân thủ đo đường huyết (< 2 lần/tuần và không đo) 123 59,1
Tuân thủ khám định kỳ Đi khám định kỳ (1 lần/1 tháng) 205 98,6 Không tuân thủ đi khám định kỳ 3 1,4
Chỉ có 40,9% người bệnh đái tháo đường type 2 thực hiện đúng chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà, cho thấy phần lớn vẫn chưa tuân thủ quy định này.
HUPH thực hiện đo đường huyết theo quy định hơn 2 lần mỗi tuần Gần như toàn bộ (98,6%) số ĐTNC tuân thủ việc khám định kỳ hàng tháng, với tần suất 1 lần mỗi tháng.
Bảng 0.11 Lý do kh ng tuân thủ đo đường huyết và khám định kỳ
Lý do kh ng tuân thủ Tần số Tỷ lệ (%)
Lý do không tuân thủ đo đường huyết
Không có nguời hỗ trợ 27 22
Không có điều kiện để mua que thử thuờng xuyên
51 41,5 Đuờng huyết ổn định không cần thử 45 36,6
Lý do không đi khám định kỳ (n=3)
Không có ai đua đi 0 0
Do điều kiện kinh tế 1 33,3
Tình trạng bệnh ổn không cần đi khám 1 33,3
Nghiên cứu cho thấy 36,6% đối tượng không tuân thủ việc đo đường huyết tại nhà vì cho rằng bệnh tình ổn định và không cần thử Ngoài ra, 41,5% và 22% đối tượng cho biết lý do không thử đường huyết là do không có đủ tiền mua que thử thường xuyên và thiếu người hỗ trợ.
Bảng 0.12 Tuân thủ dinh dƣỡng với các thực phẩm và cách chế biến nên n
Thực phẩm Thường xuyên Kh ng thường xuyên n % n %
Các loại đậu (Đậu phụ, đậu xanh, đậu đen, ) 91 43,8 117 56,3
Các loại trái cây (xoài, chuối, táo, nho,…) 135 64,9 73 35,1
Hầu hết các loại rau được sử dụng thường xuyên, với tỷ lệ lên tới 96,6% Các loại thịt nạc và cá cũng được tiêu thụ phổ biến, đạt 74,5% và 77,4% tương ứng Mặc dù các loại đậu và hoa quả ít đường được khuyến cáo, chỉ có 64,9% người tiêu dùng thường xuyên sử dụng hoa quả ít đường, trong khi tỷ lệ sử dụng các loại đậu chỉ đạt 43,8%.
Bảng 0.13 Tuân thủ dinh dƣỡng của đối tƣợng nghiên cứu đối với các thực phẩm và cách chế biến nên hạn chế (n 8)
Thường xuyên Thi thoảng Hạn chế/Kh ng bao giờ n % n % n % Ăn các nội tạng
(lòng, gan, óc, đồ hộp )
8 3,8 25 12 175 84,1 Ăn các món đồ rán 38 18,3 75 36,1 95 45,7 Ăn các món đồ quay 18 8,7 85 40,9 105 50,5
Khoai bỏ lò (Khoai tây, khoai lang nướng )
Theo khảo sát, 84,1% người tham gia cho biết họ hạn chế hoặc không bao giờ sử dụng các loại nội tạng như lòng, gan, óc và đồ hộp Trong khi đó, tỷ lệ chế biến hạn chế hoặc không bao giờ đối với các món đồ rán và quay chỉ khoảng 50%, với tỷ lệ lần lượt là 45,7% và 50,5% Ngoài ra, một số loại hoa quả cũng được khuyến cáo nên hạn chế, bao gồm dưa hấu (25%), dứa (21,6%) và bánh mì trắng (14,9%).
Có 24 câu hỏi về tuân thủ dinh dƣỡng, NB đƣợc coi là tuân thủ khi đạt điểm từ 15 trở lên Tỷ lệ tuân thủ dinh dưỡng (bảng 3.16) là 43,8% tương đương 91 NB ĐTĐ týp 2 tuân thủ
3.4.4 Tuân thủ hoạt động thể lực của người bệnh
Bảng 0.14 Tuân thủ hoạt động thể lực của người bệnh (n 8)
Hoạt động thể lực Tần số
Hình thức tập luyện chủ yếu Đi bộ 134 64,4
Chơi các môn thể thao 20 9,6
Hoạt động làm việc nhà 15 7,2
Khí công và yoga là những hình thức tập luyện phổ biến Theo thống kê, 84,1% đối tượng nghiên cứu thực hiện tập thể dục trên 30 phút mỗi ngày Trong khi đó, 10,6% thực hiện hoạt động thể lực dưới 30 phút mỗi ngày/tuần, và 5,3% hoàn toàn không tập thể dục Đi bộ là loại hình luyện tập được ưa chuộng nhất, với 64,6% đối tượng nghiên cứu duy trì thói quen đi bộ trên 30 phút mỗi ngày trong tuần.
Bảng 0.15 Lý do kh ng tuân thủ hoạt động thể lực
Lý do kh ng tuân thủ Tần số Tỷ lệ (%)
Lý do không tuân thủ hoạt động thể lực
Lao động bằng thể lực 18 54,5
Mắc các bệnh mạn tính kèm theo 1 3
Kết quả nghiên cứu cho thấy lý do không tuân thủ các hoạt động thể lục, tỉ lệ
BN không thực hiện đúng do thiếu thời gian (36,4%) Bên cạnh đó, 54,5% số ĐTNC không tuân thủ hoạt động thể lực vì đã vận động chân tay thông qua các công việc khác.
3.4.5 Tuân thủ điều trị chung
Bảng 0.16 Tuân thủ điều trị (n 8)
Thực hành tuân thủ điều trị Tuân thủ Không tuân thủ n % n %
Tuân thủ chế độ d ng thuốc 187 89,9 21 10,1
Tuân thủ xét nghiệm đường máu và tái khám định kì 85 40,9 123 59,1
Tuân thủ hoạt động thể lực 175 84,1 33 15,9
Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú đạt 38,9% Trong đó, tỉ lệ tuân thủ chế độ dùng thuốc cao nhất với 89,9%, trong khi tuân thủ xét nghiệm đường máu và tái khám định kỳ chỉ đạt 40,9% Tỉ lệ tuân thủ dinh dưỡng là 43,8%, và 84,1% bệnh nhân thực hiện đúng chế độ hoạt động thể lực.
Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường
3.5.1 Mối liên quan giữa tuân thủ trong điều trị và nhân khẩu học
Bảng 0.17 Mối liên quan giữa TTĐT và các đặc điểm nhân khẩu học Đặc điểm
Tuân thủ điều trị ĐTĐ
Tuổi 65 tuổi 30 66,7 15 33,3 Nhóm tham chiếu
Giới tính Nam 63 64,9 34 35,1 Nhóm tham chiếu
Trung học phổ thông trở xuống
Trung cấp/Cao đẳng trở lên
10 triệu đồng 107 73,3 39 26,7 Nhóm tham chiếu
Nghiên cứu chỉ ra rằng thu nhập là yếu tố duy nhất có mối liên quan thống kê đáng kể với tỷ lệ tiểu đường type 2 ở bệnh nhân ngoại trú Cụ thể, bệnh nhân có thu nhập cao hơn có tỷ lệ mắc tiểu đường cao hơn, với 67,7% so với 26,7%, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (OR=5,76; KTC 95%: 3,02 - 11, p