ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường type 2 và đang theo dõi và điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Bệnh nhân mắc đái tháo đường type 2, theo hướng dẫn của Bộ Y tế, đang được điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, với thời gian điều trị từ 3 tháng trở lên.
- Bệnh nhận lớn hơn hoặc bằng 18 tuổi
- Bệnh nhân bị ốm nặng (khám cấp cứu, nhập viện hoặc chuyển viện)
- Bệnh nhân có biến chứng nặng không thể tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân quá già không thể nghe rõ câu hỏi để trả lời
- Bệnh nhận không có khả năng trả lời phỏng vấn.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Y tế huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị từ tháng 3/2022 đến tháng 10/2022.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ
Trong nghiên cứu này, số lượng người bệnh đái tháo đường type 2 được xác định là n, trong khi tỷ lệ tuân thủ điều trị được tham khảo từ các nghiên cứu tương tự với giá trị p là 0,283, theo nghiên cứu của Nguyễn Thế Hùng tại Trung tâm Y tế huyện Hoa.
Lư, tỉnh Ninh Bình, có 28,3% người bệnh ĐTĐ tuân thủ điều trị) (42) d: Là độ chính xác mong muốn, sai số tối đa cho phép d=0,05
HUPH α: Chọn độ tin cậy 95%, có α=0,05 z1-α/2: Giá trị thu được bằng cách tra bảng z, có α = 0,05; z = 1,96
Trong nghiên cứu, có tổng cộng 10 người bệnh được chọn theo công thức Tuy nhiên, do ước lượng khoảng 10% người bệnh không đồng ý tham gia, mẫu nghiên cứu dự kiến sẽ là 41 người.
Năm 2022, nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Y tế huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, với 350 bệnh nhân ĐTĐ type 2 đang điều trị ngoại trú.
Biến số nghiên cứu
Biến độc lập trong nghiên cứu nhân khẩu học bao gồm các đặc điểm như giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế gia đình, tình trạng hôn nhân, người đang chung sống, cũng như thu nhập trung bình của cả gia đình và cá nhân.
Tiền sử mắc bệnh: Hoàn cảnh phát hiện ĐTĐ, thời gian bắt đầu điều trị bệnh, tiền sử gia đình về mắc ĐTĐ, biến chứng và bệnh kèm theo
Hỗ trợ của gia đình và xã hội: Người nhà nhắc nhở TTĐT, tổ chức xã hội nhắc nhở TTĐT
Kiến thức về tuân thủ điều trị rất quan trọng, bao gồm hiểu biết về kết quả điều trị bệnh và các phương pháp điều trị Người bệnh cần nắm rõ cách tuân thủ dùng thuốc, thực hiện hoạt động thể lực, cũng như kiểm tra đường máu định kỳ Việc hiểu rõ mục đích của các kiểm tra này và các biện pháp tuân thủ điều trị sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị Ngoài ra, cần nhận thức rõ hậu quả của việc không tuân thủ điều trị để có thể duy trì sức khỏe tốt nhất.
Dịch vụ y tế bao gồm các yếu tố quan trọng như khoảng cách từ nhà đến nơi khám bệnh, thời gian chờ đợi, tần suất nhận được hướng dẫn về tuân thủ điều trị từ cán bộ y tế, cũng như mức độ hài lòng về thông tin và thái độ phục vụ của cán bộ y tế.
Bệnh nhân tuân thủ điều trị chung khi thực hiện đúng các nguyên tắc về dinh dưỡng, duy trì hoạt động thể lực và sử dụng thuốc theo chỉ định.
HUPH tuân thủ sử dụng rượu/bia và thuốc lá và thực hành kiểm soát đường huyết tại nhà và khám sức khỏe định kỳ
Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (ĐTĐ) tại TTYT huyện Hải Lăng được áp dụng theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Y tế năm 2020 (5481/QĐ-BYT) và Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA) Để xác định chẩn đoán, cần có 2 kết quả vượt ngưỡng chẩn đoán trong cùng một mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 1, 2, hoặc 3 Riêng đối với tiêu chí 4, chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất.
- Tiêu chuẩn a : Đường huyết đói (FPG: fasting plasma Glucose) > 126mg/dl
(≈7.0mmol/l) Đường huyết đói được định nghĩa là đường huyết khi đo ở thời điểm nhịn đói ít nhất 8 giờ (2), (15)
- Tiêu chuẩn b : Đường huyết 2 giờ (2-h PG - 2-h plasma Glucose) >
200mg/dl (≈11.1mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp Glucose (2), (15)
- Tiêu chuẩn c : chỉ số HbA1c > 6.5% (48 mmol/mol) (xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia qui định) (2), (15)
Tiêu chuẩn d xác định người bệnh có triệu chứng điển hình của tăng glucose, bao gồm ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và gầy nhiều, hoặc có mức đường huyết ngẫu nhiên vượt quá 200 mg/dl (khoảng 11.1 mmol/l).
2.5.1 Tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2
Tuân thủ điều trị theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Y tế năm 2020 (5481/QĐ-BYT) và tham khảo các nghiên cứu trước đây, như nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải (2015) tại Quảng Ninh và Nguyễn Duy Khang, là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong việc điều trị.
Nghiên cứu của Nguyễn Thế Hùng (2019) tại Ninh Bình và một nghiên cứu khác tại Tiền Giang cho thấy bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) được coi là tuân thủ điều trị khi đạt 6 tiêu chí: tuân thủ chế độ ăn, chế độ luyện tập, tái khám đúng hẹn, không uống rượu bia hay hút thuốc lá, và theo dõi glucose máu tại nhà Do đó, trong nghiên cứu này, học viên sẽ đánh giá tuân thủ điều trị ĐTĐ dựa trên 6 yếu tố này.
Để duy trì sức khỏe tốt, cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý, hạn chế sử dụng rượu bia và thuốc lá, thực hiện các hoạt động thể lực thường xuyên, sử dụng thuốc theo chỉ định và theo dõi mức đường huyết định kỳ.
HUPH huyết; (6) Tuân thủ tái khám định kỳ Cụ thể như sau:
Người mắc bệnh tiểu đường type 2 nên ưu tiên sử dụng các thực phẩm như gạo, khoai củ, ngũ cốc, dầu thực vật, cùng với rau và trái cây có hàm lượng đường thấp.
- Các loại: Gạo, mỹ, khoai, ngô, sắn, nên chọn: Gạo lứt, bánh mỳ đen, ngũ cốc xay xát dối thay cho gạo trắng, bún, phở, bánh đúc,
- Đậu tương và các sản phẩm chế biến từ đậu tương (đậu phụ, đậu nàng, )
- Các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít béo như: thịt nạc, cá nạc, tôm,
- Dầu thực vật (dầu đậu nàng, dầu vừng, )
- Ăn đa dạng các loại rau Ăn các món salat trộng, các món luộc
- Các loại quả có hàm lượng đường ít, trung bình: doi, thanh long, bưởi, cam, đu đủ chín, ổi,
- Chọn loại sữa có chỉ số đường thấp: sữa cho người tiểu đường, sữa đậu nành, sữa không đường, (44, 45)
Các thực phẩm hạn chế dùng: Một số thực phẩm mà người bệnh ĐTĐ type
Để ổn định đường huyết và ngăn ngừa biến chứng, nên hạn chế sử dụng các thực phẩm như miến dong, bánh mì trắng, khoai tây, ốc, lòng, phủ tạng động vật (như tim, gan), đồ hộp, mỡ động vật, bơ, và các chất ngọt có hàm lượng đường cao như đường, mật ong và các loại trái cây ngọt như táo, na, vải.
Người bệnh tiểu đường type 2 nên tránh các thực phẩm như bánh kẹo ngọt, chất tạo ngọt, trái cây sấy khô, nước ngọt có đường, và đặc biệt là rượu, bia.
Học viên đạt mức đánh giá 60% về tuân thủ dinh dưỡng, tương tự như các nghiên cứu của Nguyễn Văn Công và Đoàn Thị Hồng Thúy vào năm 2019 Tổng điểm kiến thức là 24, trong đó tuân thủ dinh dưỡng được xác định khi đạt từ 15 điểm trở lên, và không tuân thủ nếu dưới 15 điểm.
2.5.1.2 Sử dụng rượu/bia và hút thuốc
Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, sử dụng rượu/bia và hút thuốc như sau (2):
Rượu và bia có thể làm hạ đường huyết, đặc biệt là ở người nghiện rượu, những người này có nguy cơ mắc xơ gan Người bệnh tiểu đường vẫn có thể uống rượu, nhưng chỉ nên giới hạn ở mức 1-2 đơn vị rượu mỗi tuần Một đơn vị rượu tương đương với 10g cồn, tương ứng với 120 ml rượu vang, 330 ml bia (1 cốc bia hơi hoặc 1 lon bia 330ml), hoặc 30ml rượu mạnh (1 chén rượu mạnh).
Người bệnh ĐTĐ nên kiêng hút thuốc lá trong ít nhất một tháng và hạn chế tiếp xúc với khói thuốc Việc không hút thuốc lá là một biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh ĐTĐ.
* Tuân thủ thay đổi hành vi:
Học viên có thể tham khảo các nghiên cứu của Nguyễn Văn Công (2019) và Đoàn Thị Hồng Thúy (2019), cho thấy bệnh nhân đái tháo đường được coi là tuân thủ thay đổi hành vi khi đạt đồng thời hai tiêu chí: không uống rượu bia và không hút thuốc lá.
Người bệnh được coi là tuân thủ không hút thuốc nếu không hút thuốc trong vòng 1 tuần trước khi phỏng vấn; ngược lại, chỉ cần hút một lần cũng được xem là không tuân thủ Đối với tuân thủ điều trị liên quan đến rượu bia, nam giới cần hạn chế dưới 3 cốc chuẩn/ngày và tổng cộng dưới 14 cốc chuẩn/tuần, trong khi nữ giới cần hạn chế dưới 2 cốc chuẩn/ngày và dưới 9 cốc chuẩn/tuần Việc uống vượt quá mức tiêu chuẩn này trong một ngày hoặc một tuần sẽ được coi là không tuân thủ.
Luyện tập thể dục thường xuyên, bao gồm đi bộ, đi bộ nhanh và đạp xe từ 30-60 phút mỗi ngày hoặc 3-5 lần mỗi tuần, là khuyến nghị tối thiểu 150 phút mỗi tuần Tuy nhiên, mức độ luyện tập cần được điều chỉnh dựa trên tình trạng sức khỏe của người bệnh Nếu mức glucose máu chưa được kiểm soát và tình trạng bệnh còn nặng, nên hoãn việc luyện tập cho đến khi điều trị ổn định.
* Tuân thủ chế độ luyện tập:
Trong nghiên cứu này, người bệnh được xác định là tuân thủ chế độ luyện tập khi thực hiện ít nhất 150 phút mỗi tuần Ngược lại, những người luyện tập dưới 150 phút mỗi tuần sẽ được coi là không tuân thủ.
HUPH chế độ luyện tập
Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu thu thập được làm sạch, mã hóa và nhập vào phần mềm Epidata 3.1
Số liệu được mã hóa và nhập hai lần để hạn chế tối đa sai sót về mặt số học
Sử dụng phần mềm SPSS 22.0, chúng tôi đã áp dụng các thuật toán thống kê để thực hiện phân tích mô tả và so sánh tỷ lệ, nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị của người dân.
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu đã nhận được sự chấp thuận và hỗ trợ từ Trung tâm Y tế huyện Hải Lăng, đồng thời được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo Quyết định số 334/2022/YTCC-HD3 vào ngày 14/07/2022.
Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, cũng như những lợi ích và rủi ro có thể xảy ra Họ có quyền đặt câu hỏi và được nghiên cứu viên trả lời đầy đủ Đối tượng có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia nếu cảm thấy không thoải mái Trước khi phỏng vấn, họ sẽ điền vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu, đảm bảo rằng mọi thông tin cá nhân được bảo mật và chỉ nhóm nghiên cứu mới biết Kết quả nghiên cứu sẽ được báo cáo một cách phù hợp, không gây ảnh hưởng đến các đối tượng tham gia.
Sai số của nghiên cứu
Sai số do ghi chép
Sai số thông tin do trong quá trình làm sạch số liệu, phân tích số liệu bị lỗi nhập liệu
Sai số có thể xảy ra khi người được phỏng vấn không trả lời chính xác do chưa hiểu rõ câu hỏi, hiểu nhầm ý của cán bộ điều tra, hoặc không trung thực trong câu trả lời.
Biện pháp khắc phục sai số
Để giảm thiểu sai số, bộ công cụ thu thập số liệu được thiết kế rõ ràng và dễ hiểu cho đối tượng tham gia nghiên cứu, đồng thời giải thích cụ thể mục đích của nghiên cứu Điều tra viên sẽ giám sát trực tiếp trong quá trình phỏng vấn và sau mỗi cuộc phỏng vấn, họ sẽ kiểm tra lại thông tin, điều chỉnh hoặc bổ sung ngay những thông tin còn thiếu hoặc chưa chính xác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Trung tâm y tế huyện Hải Lăng năm 2022
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học (n50) Đặc điểm Tần số
Trình độ học vấn Dưới THPT 321 91,7
Nghề nghiệp Không đi làm 244 69,7
Thu nhập cá nhân/tháng ≥5 triệu đồng 206 58,9
Tình trạng kinh tế của gia đình
Không phải nghèo/cận nghèo 336 96,0
Hoàn cảnh gia đình Sống cùng gia đình 289 82,6
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong số bệnh nhân ĐTĐ, tỷ lệ nam giới chỉ chiếm 45,1%, thấp hơn so với nữ giới (54,9%) Nhóm tuổi trên 60 chiếm đa số với 64,9%, gấp gần 2 lần so với nhóm dưới 60 tuổi (35,1%) Đáng chú ý, 91,7% đối tượng có trình độ học vấn dưới THPT và 69,7% không có việc làm, tỷ lệ này gấp hơn 2 lần so với nhóm có việc làm (30,3%) Về thu nhập cá nhân, nhóm có thu nhập trên 5 triệu đồng chiếm 58,9%, cao hơn 1,5 lần so với nhóm có thu nhập dưới 5 triệu đồng (41,1%) Cuối cùng, chỉ có 4,0% đối tượng nghiên cứu thuộc tình trạng kinh tế gia đình nghèo hoặc cận nghèo.
HUPH thuộc nhóm không phải nghèo/cận nghèo (96,0%) Hầu hết người bệnh sống cùng gia đình (82,6%) cao gấp 4,7 lần so với nhóm sống một mình (17,4%)
Bảng 3.2 Diễn biến bệnh của đối tượng nghiên cứu
Tình trạng bệnh Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Hoàn cảnh phát hiện bệnh
Thời gian điều trị 2 bệnh mạn tính/biến chứng ĐTĐ 77 22,0
Kết quả nghiên cứu cho thấy, 75,1% đối tượng phát hiện bệnh ĐTĐ thông qua việc khám sức khỏe Thời gian điều trị dưới 5 năm chiếm 58,0%, cao gấp 1,38 lần so với nhóm điều trị trên 5 năm (42,0%) Đáng chú ý, 74,6% bệnh nhân không có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ, gấp 2,9 lần so với nhóm có người mắc (25,4%) Hơn nữa, 60% bệnh nhân không bị biến chứng, trong khi nhóm có trên 2 bệnh mạn tính (22%) cao hơn nhóm chỉ có 1 bệnh mạn tính (18%).
Bảng 3.3 Hỗ trợ của gia đình và xã hội
Người trong gia đình nhắc nhở tuân thủ điều trị Có 87 24,9
Hỗ trợ của các tổ chức xã hội Có 0 0
Kết quả nghiên cứu cho thấy 75.1% bệnh nhân ĐTĐ không nhận được sự nhắc nhở từ gia đình về việc tuân thủ điều trị, gấp 3 lần so với 24.9% bệnh nhân được nhắc nhở Đặc biệt, 100% bệnh nhân không nhận được tư vấn hay hỗ trợ từ các tổ chức xã hội.
Bảng 3.4 Thông tin về đặc điểm dịch vụ y tế mà đối tượng nghiên cứu đã sử dụng
Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế < 5 km 35 10,0
Thời gian chờ nhận dịch vụ khám chữa bệnh
Hài lòng với thái độ của CBYT
Hài lòng với thông tin tư vấn mà
Không hài lòng 42 12,0 Được CBYTnhắc nhở TTĐT
Kết quả nghiên cứu cho thấy 90,0% đối tượng có khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế trên 5km Đồng thời, 80,3% người bệnh cho rằng thời gian chờ nhận dịch vụ khám chữa bệnh là bình thường, tức dưới 3 giờ, cao gấp 4 lần so với nhóm cho rằng thời gian chờ lâu hơn.
Hầu hết người bệnh (89,4%) hài lòng với thái độ của cán bộ y tế, cao gấp 8,4 lần so với nhóm không hài lòng (10,6%) Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng với thông tin tư vấn từ cán bộ y tế đạt 88%, gấp 7,3 lần so với nhóm không hài lòng (12%) Đặc biệt, 90,3% người bệnh đái tháo đường được nhắc nhở về việc điều trị thường xuyên, trong khi chỉ có 9,7% người bệnh không được nhắc nhở thường xuyên.
Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị đái tháo đường type 2 của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.5 Kiến thức tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 của ĐTNC
Thông tin về kiến thức Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Hiểu biết về kết quả điều trị bệnh
Hiểu biết về phương pháp điều trị bệnh Điều trị bằng thuốc 298 85,1
Chế độ dinh dưỡng hợp lý 70 20,0
Hiểu biết về tuân thủ dùng thuốc
Dùng thuốc đều đặn suốt đời, đúng thuốc, đúng thời gian, liều lượng 316 90,3
Dùng thuốc khi có dấu hiệu tăng đường huyết 26 7,4
Dùng thuốc theo đơn của người khác hoặc tự mua theo đơn cũ 8 2,3
Hiểu biết về tuân thủ hoạt động thể lực
Tập luyện theo sở thích 35 10,0
Tập luyện theo chỉ dẫn của bác sỹ (tối thiểu 30 phút/ngày) 266 76,0
Tránh lối sống ít hoạt động (xem tivi, ngồi một chỗ quá nhiều) 49 14,0
Hiểu biết về tuân thủ kiểm soát đường huyết
Hiểu biết về tuân thủ theo dõi sức khỏe định kỳ
Hiểu biết mục đích kiểm tra đường máu và khám sức khỏe định kỳ
Xác định hướng điều trị 107 30,6
Phát hiện các biến chứng 52 14,9
Hiểu biết về biện pháp điều trị bệnh
Biết 1/4 biện pháp điều trị 10 2,9
Biết 2/4 biện pháp điều trị 106 30,2
Biết 3/4 biện pháp điều trị 141 40,3
Biết 4/4 biện pháp điều trị 93 26,6
Hiểu biết tốt biến chứng của bệnh
Biến chứng tăng huyết áp 260 74,3
Biến chứng hoại tử chi 316 90,3
Không kiểm soát được đường huyết 283 80,9
Kết quả nghiên cứu cho thấy người bệnh có kiến thức cao nhất về tuân thủ dùng thuốc và biến chứng của bệnh, đạt 90,3%, trong khi kiến thức về biện pháp điều trị bệnh chỉ đạt 26,6% Một số kiến thức khác có tỷ lệ đạt từ 80% đến 90% bao gồm hiểu biết về kết quả điều trị bệnh (80,9%), tuân thủ theo dõi sức khỏe định kỳ (82,3%) và biến chứng do không kiểm soát được đường huyết (80,9%).
Biểu đồ 3.1 Kiến thức chung tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 của ĐTNC
Tỷ lệ người bệnh đạt kiến thức chung tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 là 186 người chiếm 53,1%, tỷ lệ người bệnh không đạt kiến thức chung là 46,9%
Thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2
Bảng 3.6 Tỷ lệ người bệnh lựa chọn thực phẩm phù hợp
Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Món ăn đồ luộc (các loại rau luộc ) 323 92,3
Các loại đậu (đậu phụ, đậu xanh, đậu đen ) 257 73,4 Các loại trái cây (xoài, chuối, táo, nho, mận) 59 16,9
Hầ u hết các loại rau 280 80,0
Thực phẩm cần hạn chế Ăn đồ chiên (rán) 242 69,1 Ăn đồ quay 228 65,1
Thực phẩm cần tránh Ăn các món nội tạng (lòng, gan, óc, đồ hộp ) 105 30,0
Nước uống có đường, bánh kẹo, đồ ngọt 266 76,0
Khoai tây, khoai lang nướng và chiên 37 10,6
Kết quả từ bảng 3.6 cho thấy rằng trong nhóm thực phẩm nên ăn, tỷ lệ sử dụng thấp nhất thuộc về các loại trái cây như xoài, chuối, táo, nho và mận, chỉ đạt 16,9% Ngược lại, nhóm thực phẩm được sử dụng nhiều nhất có tỷ lệ lên tới 92,3%, gấp 5,46 lần so với nhóm trái cây.
Trong nhóm thực phẩm cần hạn chế, bánh mì trắng có tỷ lệ sử dụng thấp nhất là 37,1%, trong khi nhóm đồ chiên (rán) lại được tiêu thụ nhiều nhất với tỷ lệ lên tới 69,1%, gấp 1,86 lần so với nhóm bánh mì trắng.
Trong danh sách thực phẩm cần tránh, khoai tây, khoai lang nướng và chiên có tỷ lệ tiêu thụ thấp nhất là 10,6% Ngược lại, nhóm nước uống có đường, bánh kẹo và đồ ngọt lại được sử dụng nhiều hơn gấp 7,17 lần, với tỷ lệ lên tới 76,0%.
Tuân thủ đạt Tuân thủ không đạt
Biểu đồ 3.2 Tuân thủ chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn là 100 người chiếm 28,6%, tỷ lệ người bệnh không tuân thủ chế độ ăn là 71,4%
3.3.2 Tuân thủ hoạt động thể lực
Bảng 3.7 Thực trạng tuân thủ hoạt động thể lực của ĐTNC
Hoạt động thể lực Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Tuân thủ hoạt động thể lực Ông/bà thường xuyên hoạt động thể lực trên 30 phút mỗi ngày bằng các hình thức (đi bộ, đi xe đạp)
Không tuân thủ hoạt động thể lực
Không hoạt động thể lực
Kết quả từ bảng 3.7 cho thấy 55,4% đối tượng nghiên cứu tuân thủ hoạt động thể lực thường xuyên, thực hiện ít nhất 30 phút mỗi ngày thông qua các hình thức như đi bộ và đi xe đạp Ngược lại, 44,6% đối tượng không tuân thủ hoạt động thể lực.
Biểu đồ 3.3 Tuân thủ chế độ luyện tập của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ người bệnh tuân thủ hoạt động thể lực là 194 người chiếm 28,6%, tỷ lệ người bệnh không tuân thủ chế độ ăn là 44,6%
Bảng 3.8 Tuân thủ điều trị thuốc của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ (%) Trong thời gian điều trị không lúc nào quên uống thuốc 315 90,0
Không quên uống thuốc trong tuần qua 308 88,0
Không tự ý ngừng thuốc khi cảm thấy khó chịu nghi là do thuốc 323 92,3
Không quên mang thuốc khi xa nhà 336 96,0
Không ngừng thuốc khi thấy Glucose máu được ổn định 249 71,1 Không cảm thấy phiền toái khi ngày nào cũng phải uống thuốc 303 86,6
Không cảm thấy khó khăn khi phải nhớ uống các loại thuốc ĐTĐ type 2 hàng ngày 320 91,4
Kết quả từ bảng 3.8 cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc của đối tượng nghiên cứu khá cao, dao động từ 71,1% đến 96,0% Trong đó, tỷ lệ người bệnh không ngừng thuốc khi glucose máu ổn định là thấp nhất, chỉ đạt 71,1%, trong khi tỷ lệ người bệnh không quên mang thuốc khi xa nhà cao nhất, đạt 96% Một số chỉ số tuân thủ khác cũng đạt trên 90%, bao gồm không quên uống thuốc trong thời gian điều trị (90,0%), không cảm thấy khó khăn khi nhớ uống thuốc ĐTĐ type 2 hàng ngày (91,4%), và không tự ý ngừng thuốc khi cảm thấy khó chịu nghi do thuốc (92,3%).
Biểu đồ 3.4 Tuân thủ chế độ dùng thuốc của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ dùng thuốc là 256 người chiếm 73,2%, tỷ lệ người bệnh không tuân thủ chế độ dùng thuốc là 26,8%
3.3.4 Tuân thủ không uống rượu bia, hút thuốc lá của ĐTNC
Bảng 3.9.Tuân thủ không uống rượu bia, hút thuốc lá của ĐTNC
Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Chưa bao giờ hút thuốc 250 71,4
Có hút nhưng hiện tại đã dừng 98 28,0
Trong tuần qua vẫn còn hút 2 0,6
Uống rượu/bia thường xuyên
Lượng rượu/bia thường uống
1 Nam