1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

DƯỢC LIỆU CHỮA TIM MẠCH – cầm máu

66 702 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂY TRÚC ĐÀO Nerium oleander Họ trúc đào Apocynaceae... Thành phần hóa học: Glycosid Tim là Oleandrin neriolin.. Họ trúc đào Apocynaceae Cây bụi, cao 3-4m, cành non vuông màu lục nhạt,

Trang 1

DƯỢC LIỆU CHỮA TIM

MẠCH – CẦM MÁU

Trang 3

CÂY TRÚC ĐÀO

Nerium oleander Họ trúc đào (Apocynaceae)

Trang 5

Bộ phận dùng:

Lá Thu hoạch vào mùa hạ, chiết xuất hoạt chất

Trang 6

Thành phần hóa học:

Glycosid Tim là Oleandrin (neriolin)

Công dụng: Chữa suy tim, loạn nhịp, hở van Tim, phù do Tim

Cách dùng, liều lượng:

Dung dịch Oleandrin 1/5000 (thuốc độc A) Uống ngày 3 lần, mỗi lần X giọt Viên Neriolin 0,1mg : ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên

Trang 7

CÂY SỪNG DÊ HOA VÀNG

Strophanthus divaricatus Họ trúc đào (Apocynaceae)

Cây bụi, cao 3-4m, cành non vuông màu

lục nhạt, cành già hình trụ màu nâu đen Vỏ có

nhiều nốt sần

Lá mọc đối, hình trứng dài, cuống ngắn

Hoa tự, mọc thành xim ở đầu cành, màu

vàng Quả gồm 2 đại dính vào nhau, nằm

ngang trên cành giống như sừng con dê, chứa

nhiều hạt dẹt, hình thoi, màu nâu, đầu hạt có

mang chùm lông.

Trang 8

Bộ phận dùng:

Hạt Thu hái vào mùa đông khi quả già, lấy hạt, bỏ chùm lông, phơi hoặc sấy khô

Trang 9

Thành phần hóa học:

Glycosid Tim là divaricosid (còn gọi D- Strophantin)

Trang 10

Công dụng: Chữa bệnh suy Tim cấp, và mãn tính, tăng sức co bóp của tim, làm chậm nhịp, điều hòa nhịp tim.

Trang 11

CÂY BA GẠC VIỆT NAM

Rauwolfia verticillata Họ trúc đào (Apocynaceae)

Trang 12

Bộ phận dùng:

Vỏ rễ Thu hái vào lúc cây bắt đầu ra hoa, rữa sạch phân loại Rễ < 0,5cm, thì để nguyên, > 0,5cm, thì bóc lấy vỏ rễ, phơi sấy khô

Trang 13

Thành phần hóa học: Alcaloid (Reserpin).

Trang 14

CÂY HÒE

Sophora japonica Họ đậu (Fabaceae)

Trang 17

Đặc điểm thực vật: Cây nhỡ, cao 5-10m, sống lâu năm

Lá mọc so le, kép lông chim lẻ Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở đầu cành, có màu vàng

Quả loại đậu, hạt hơi dẹt

Trang 18

Bộ phận dùng:

- Nụ hoa (hòe hoa)

- Hạt hòe (hòe giác)

Trang 19

Thành phần hóa học:

- Nụ có Glycosid là Flavonid (Rutin)

- Hạt có dầu béo, protein

Trang 20

Công dụng:

- Nụ hoa dùng sống: Làm bền vững thành mạch, chữa cao huyết áp

- Sao vàng: cầm máu, chữa chảy máu cam, băng huyết, ho ra máu, tiểu tiện ra máu, và thanh nhiệt

- Hạt: chữa viêm gan, mật, chữa Tim lo âu, hồi hộp, chống mặt

Trang 21

CÂY TRẮC BÁCH

Biota orientalis, Thuja orientalis Họ trắc bách (Cupressaceae)

Trang 22

Hoa hình tròn, hoa cái ở đầu cành, hoa đực ở

gốc Quả hình trứng, hạt có một sẹo

Trang 23

Bộ phận dùng:

Lá và cành Thu hoạch quanh năm phơi trong bóng râm

Hạt (bá tử nhân) Thu khi quả già, phơi khô lấy hạt

Trang 24

Thành phần hóa học:

Lá: tinh dầu (L-borneol), chất nhựa, chất đắng

Hạt : dầu béo, saponoid

Ngày đăng: 06/11/2016, 13:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mác. - DƯỢC LIỆU CHỮA TIM MẠCH – cầm máu
Hình m ác (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN