DƯỢC LIỆU CHỮA BỆNH TIM MẠCH, CẦM MÁU Mục tiêu học tập 1.. Trình bày được đặc điểm thực vật, Kể tên, bộ phận dùng, thu hái, chế biến sơ bộ, bảo quản các cây thuốc chữa bệnh tim mạch, cầm
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỮA BỆNH
Trang 2DƯỢC LIỆU CHỮA BỆNH TIM MẠCH,
CẦM MÁU Mục tiêu học tập
1. Trình bày được đặc điểm thực vật, Kể tên,
bộ phận dùng, thu hái, chế biến sơ bộ, bảo quản các cây thuốc chữa bệnh tim mạch, cầm máu
2. Trình bày đúng công dụng, cách dùng, liều
dùng của các dược liệu đã học
3. Nhân dạng đúng tên, đặc điểm điểm hình
của các vị thuốc chữa bệnh tim mạch, cầm máu đã học
Trang 3DƯỢC LIỆU CHỮA BỆNH TIM
Trang 41 Cây ba gạc
Cầm máu
Trang 5- Cụm hoa hình xim tán kép, ở đầu cành
hay kẽ lá; hoa hình ống màu hồng tím, cánh hoa màu trắng
- Quả đôi, khi chín màu tím đỏ, có nhiều
chấm nhỏ màu xám
- Toàn cây có nhựa mủ
Cầm máu
Trang 61 Cây ba gạc
Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi
Bộ phận dùng : Vỏ rễ Thu hoạch rễ quanh năm
tốt nhất vào mùa thu đông, rửa sạch, bóc lấy
vỏ, phơi hay sấy khô Chú ý bảo vệ lớp vỏ vì
vỏ chứa nhiều hoạt chất
Công dụng : Chữa huyết áp cao Dùng dạng cao
cồn 1,5% hoặc viên 2mg alcaloid toàn phần (Resecpin).
Liều dùng: Mỗi lần X-XX giọt hoặc 1 viên Ngày 2
- 3 lần, uống liền 2 - 4 tuần, nghỉ 2 - 4 tuần rồi tiếp đợt khác, nếu cần.
Cầm máu
Trang 72 Cây trúc đào
Cầm máu
Trang 92 Cây trúc đào
Mô tả :
- Cây nhỏ, cao 5 - 6m, phân cành nhiều
và mềm Cành non có ba cạnh, vỏ ngoài màu xám tro
- Lá mọc vòng, 3 cái một, hình mác hẹp,
mặt trên xanh lục sẫm
- Hoa màu hồng, trắng hay vàng, mọc
thành xim ở ngọn thân và đầu cành
- Quả gồm 2 đại Hạt có mào lông màu
hung
Cầm máu
Trang 102 Cây trúc đào
Phân bố : Cây được trồng làm cảnh ở các vườn
hoa công cộng và vườn gia đình
Bộ phận dùng : Lá Thu hái vào mùa hè, thu, lúc
cây sắp hoặc đang ra hoa Cần phơi ngay cho khô sau khi thu hái
Công dụng, Liều dùng : Dùng oleandrin (neriolin)
chữa suy tim Uống có tác dụng hấp thu nhanh
và ít tích lũy hơn digitoxin Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 0,1 mg dưới dạng dung dịch 1/5000 trong cồn 70 độ hoặc viên 0,1 mg Có thể dùng hạt giã nát ngâm nước làm thuốc trừ sâu
Cầm máu
Trang 113 Sừng dê hoa vàng
Cầm máu
•Đặc điểm : -Cây bụi, có cành vươn dài 3- 4m Vỏ có nhiều nốt sần -Lá mọc đối, có cuống
ngắn, -Cụm hoa hình xim ở đầu cành Hoa màu vàng, cánh hoa kéo dài thành hình sợi -Quả nang, gồm 2 đại nhọn đầu, dính nhau ở gốc
-Hạt nhiều, màu nâu, có cán mang chùm lông mịn.
- Toàn cây có nhựa mủ
Trang 123 Sừng dê hoa vàng
Mùa vụ : Hoa: Tháng 6 - 7; Quả: Tháng
8 - 12
Phân bố: Cây mọc ở vùng đồi núi và
các trảng cây bụi ven biển
Bộ phận dùng: Hạt Thu hái quả vào
tháng 11-12 Lấy hạt, bỏ chùm lông, phơi hoặc sấy khô Là nguyên liệu chiết xuất D strophantin
Cầm máu
Trang 133 Sừng dê hoa vàng
Thành phần: Hạt chứa các glycosid: divaricosid,
thủy phân cho genin là sarmentogenin và phần đường là L-oleandrosa; divostrosid, caudosid, sinosid…
Tác dụng: D.Strophantin là hỗn hợp glucosid
dùng chữa suy tim cấp và mạn tính, trường hợp suy tim không chịu tác dụng của thuốc loại Digitalis Ngày 1- 2 ống tiêm, mỗi ống 2ml
có 0,25mg D.Strophantin Tiêm dung dịch nguyên hoặc pha loãng trong dung dịch tiêm glucose, tiêm thật chậm vào tĩnh mạch
Cầm máu
Trang 144 Cây Hoè
Cầm máu
•Đặc điểm :
- Cây gỗ nhỏ, cao 5-7m, có khi hơn Thân cành luôn có màu lục, nhẵn
- Lá kép lông chim lẻ, mọc so
le, gồm 13-17 lá chét, mặt dưới hơi có lông
- Hoa nhỏ, màu vàng lục nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành
- Quả đậu, nhẵn, thắt lại giữa các hạt, đầu có mũi nhọn dài
- Hạt hơi dẹt, màu nâu vàng
Trang 154 Cây Hoè
Mùa vụ : Hoa: Hoa: Tháng 5 - 8;
Quả: Tháng 9 - 11
Phân bố: Cây được trồng ở nhiều
nơi, nhất là Thái Bình, Nghệ An, Ninh Bình
Bộ phận dùng: Nụ hoa và quả Nụ
hoa ( không dùng loại hoa đã nở) thu hoạch vào tháng 5 - 8
Cầm máu
Trang 164 Cây Hoè
Thành phần: Nụ hoa và quả chứa rutin:
8-30%(ở nụ hoa) Lá có alcaloid cytisin Hạt có dầu béo, nhiều acid linoleic, protein và chất nhầy
Tác dụng: Thuốc hạ huyết áp và làm bền
vững thành mạch Thường dùng chữa huyết áp cao, phòng ngừa đứt mạch máu não, chảy máu cam, ho ra máu, băng huyết, trĩ ra máu: ngày dùng 0,5-3g dạng bột hoặc viên, 10-15g thuốc hãm hay sắc
Cầm máu
Trang 17-Lá dẹt, hình vảy, mọc
đối
-Hoa đực ở đầu cành, hoa
cái hình nón, tròn ở gốc cành nhỏ
-Quả hình trứng
Trang 185 Trắc bách diệp
Phân bố: Cây được trồng làm cảnh ở
nhiều nơi
Bộ phận dùng: Lá và nhân quả Lá thu
hái quanh năm Quả hái vào mùa thu
Cầm máu
Thành phần hóa học:
Lá chứaTinh dầu: L-borneol, camphor, α-thuyon, quecetin…
Trang 19Công dụng :
Tác dụng cầm máu Lá chữa thổ huyết, ỉa ra máu, đái ra máu, ho ra máu, băng huyết, rong kinh, chảy máu cam, sốt, ho : Ngày 10 - 15g dạng thuốc sắc, cao lỏng Nhân quả chữa kém ngủ, hồi hộp, nhiều mồ hôi, táo bón : Ngày 5 - 10g dạng bột hoặc viên
Trang 206 Dừa cạn
Cầm máu
•Đặc điểm:
-Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 30 -
80 cm Thân màu đỏ hồng, phân nhiều cành.
-Lá mọc đối, hình trứng ngược Hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng -Hoa màu hồng hay trắng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá
-Quả hai đại, thuôn , hơi choãi ra -Hạt nhỏ nhiều, màu nâu đen
•Mùa vụ: Tháng 5 -10
•Phân bố: Cây mọc hoang ở vùng
ven biển Còn được trồng làm
Trang 216 Dừa cạn
Bộ phận dùng: Lá, rễ Lá thu hái trước
khi cây có hoa, phơi hoặc sấy nhẹ đến khô Rễ thu hái vào cuối thu Rửa sạch, phơi hoặc sấy khô
Cầm máu
Thành phần hóa học:
Alcaloid: vinblastin, vincristin, reserpin, serpentin…
Trang 22Công dụng :
Chữa bệnh đi tiểu đỏ và ít, đái đường, kinh nguyệt không đều Ngày 4-8g lá dạng thuốc sắc, cao lỏng Hiện nay, nhiều alcaloid được chiết
ra từ lá có tác dụng chữa bệnh bạch cầu, và từ rễ làm giãn mạch máu não, chữa huyết áp cao
Trang 237 Một số dược liệu khác
Cầm máu
Trang 24KẾT THÚC