Định hớng đổi mới ph- ơng pháp dạy học đã đợc thống nhất theo t tởng tích cực hoá hoạt động củahọc sinh dới sự tổ chức hớng đẫn của giáo viên: học sinh tự giác chủ động tìmtòi, phát hiện
Trang 1Phần I đặt vấn đề I.cơ sở lý luận:
Trên lĩnh vực giáo dục, đổi mới phơng pháp dạy học là một vấn đề đã đợc đềcập và bàn rất sôi nổi từ nhiều thập kỷ qua Các nhà nghiên cứu phơng phápdạy học đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thu những thành tựu mới của lý luậndạy học hiện đại để đa nền dạy học của nớc ta ngày càng hiện đại hơn, đápứng đợc nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân Định hớng đổi mới ph-
ơng pháp dạy học đã đợc thống nhất theo t tởng tích cực hoá hoạt động củahọc sinh dới sự tổ chức hớng đẫn của giáo viên: học sinh tự giác chủ động tìmtòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ, nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt,sáng tạo các kiến thức, kỹ năng đã thu nhiệm đợc Một trong những biểu hiệnquan trọng của đổi mới phơng pháp dạy học là đổi mới kiểm tra, dánh giá
Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học tạo điều kiện tăng cờng kiẻm tra, đánhgiá bằng nhiều hình thức khác nhau, với độ phân hoá cao và có thể coi kiểmtra, đánh giá nh một biện pháp kích thích hứng thú học tập cho tất cả các đối t-ợng học sinh, giúp cá nhân học sinh có thể tìm ra nguyên nhân và cách khắcphục những sai sót, hạn chế (nếu có) trong quá trình tìm hiểu, lĩnh hội và vậndụng kiến thức, kỹ năng bộ môn
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học, góp phầntạo thành công cho đổi mới giáo dục ở trung học phổ thông Từ việc coi kiểmtra, đánh giá chỉ với mục tiêu kết luận kết quả học tập của học sinh tại thời
điểm cuối của chơng trình giáo dục, tới việc định hớng đánh giá nằm trong cảquá trình giúp cho giáo viên điều chỉnh cách dạy để học sinh đạt kết quả họctập ngày càng cao đang là một chuyển đổi tích cực của giáo dục phổ thông Đổi mới công tác đánh giá, cần nắm vững mối quan hệ giữa kiểm tra, lợnggiá và đánh giá khắc phục thói quen khá phổ biến là trong khi chấm bài kiểmtra giáo viên chỉ chú trọng việc cho điểm, ít cho những lời phê chỉ rõ u, khuyết
Trang 2điểm của học sinh khi làm bài, không mấy quan tâm đến việc ra những quyết
định sau kiểm tra nhằm điều chỉnh hoạt động dạy và học, bổ sung những lỗhổng trong kiến thức của học sinh, giúp đỡ riêng đối với học sinh kém, bồi d-ỡng học sinh giỏi, chú trọng hớng dẫn học sinh phát triển kỹ năng và thói quen
tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Ngữ văn không có nghĩa làthay thế những hình thức đánh giá đang dùng bằng các hình thức đánh giáhoàn toàn mới lạ mà là sử dụng linh hoạt nhiều hình thức kiểm tra đánh giákhác nhau.Thí dụ, căn cứ theo thời điểm đánh giá có thể sử dụng các hình thứcnh: đánh giá đầu vào, đánh giá thờng xuyên, đánh giá định kỳ, đánh giá tổngkết Căn cứ theo tính chất đánh giá có các hình thức kiểm tra, đánh giá: viết,nói, làm (thực hành)
Đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động học tập củahọc sinh là một quá trình lâu dài, không thể ngày một ngày hai mà đông đảogiáo viên từ bỏ đợc kiểu truyền thụ kiến thức, tiếp thu thụ động kiến thức củahọc sinh.Việc phát triển các phơng pháp tích cực đòi hỏi một số điều kiện,trong đó quan trọng nhất là bồi dỡng gíao viên có năng lực chuyên môn tốt,nắm bắt đợc phơng pháp dạy học mới để áp dụng vào việc đổi mới kiểm tra
đánh giá học sinh Nhng cần lu ý rằng: đổi mới kiểm tra, đánh giá theo mụctiêu môn học phải gắn liền với hàng loạt vấn đề của chơng trình, sách giáokhoa, với chuẩn kiến thức, với đối tợng học sinh vùng miền
II cơ sở thực tiễn:
Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy của bản thân ở môn học Ngữ văn 11 , tôi
đã vận dụng linh hoạt việc đổi mới kiểm tra, đánh giá dới nhiều hình thức khácnhau: kiểu bài tự luận, kiểu bài trắc nghiệm, kiểu bài kết hợp tự luận và trắcnghiệm, bài vấn đáp, kiểu mẫu đánh giá định kỳ, đánh giá qua quan sát, trao
đổi, thảo luận, đánh giá qua tự học( soạn bài, làm bài tập, đọc thêm, kiếm tìm
Trang 3t liệu, tích luỹ t liệu, sáng tạo đồ dùng học tập…) và còn đánh giá qua hoạt
động ngoại khóa: diễn kịch, hội thảo hoặc thi sáng tác…
Trong quá trình thực hiện chơng trình trung học phổ thông mới tôi đã cónhững nghiên cứu trong đổi mới kiểm tra, đánh giá trong môn Ngữ văn 11,
điều đó đợc thể hiện qua hệ thống câu hỏi bài tập rất phong phú, đa dạng trongsách giáo khoa và trong những bài kiểm tra kết quả học tập ở từng học kỳ chohọc sinh Các đề kiểm tra luôn có sự cải tiến cả về nội dung và hình thức Bêncạnh những câu hỏi quen thuộc theo dạng tự luận còn có câu hỏi trắc nghiệmkhách quan đợc xây dựng theo các dạng:câu hỏi lựa chọn đúng sai, câu hỏinhiều lựa chọn( từ hai lựa chọn trở lên), câu hỏi điền khuyết, câu hỏi đối chiếucặp đôi… những loại câu hỏi này đợc dùng để kiểm tra, luyện tập kỹ năngnghe, đọc, nói, viết và năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực nắm vững và sửdụng các kiến thức, kỹ năng sử dụng từ ngữ, ngữ pháp cho học sinh trên phạm
vi báo quát những kiến thức kỹ năng các em đã đợc học trong chơng trình, mỗicâu hỏi có độ khó khác nhau, nhằm vào những mạch kiến thức, kỹ năng khácnhau nên có thể hạn chế đợc thói học tủ, lệch ở học sinh Học sinh phải bỏnhiều thời gian đọc và suy nghĩ trớc khi trả lời tuy cách trả lời thờng là đánhdấu theo sự lựa chọn hoặc trả lời rất ngắn gọn theo đáp án cho sẵn
Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh không chỉ nhằm cho điểm mà phải
ợc xem là căn cứ xác định mức độ phát triển và tiến bộ hay cha tiến bộ, đạt
đ-ợc những gì,…làm căn cứ điều chỉnh nội dung và cách thức dạy học thích hợp.Công việc này phải đợc tiến hành thờng xuyên trong cả quá trình theo dõi kếtquả học tập của học sinh Trong các cuộc họp nhóm chuyên môn, tổ chuyênmôn tôi luôn trao đổi, thảo luận đi đến thống nhất việc thiết kế đề kiểm tra,
đánh giá môn Ngữ văn 11 sao cho phù hợp với chơng trình, sách giáo khoa vàchuẩn kiến thức với đối tợng học sinh từng lớp
III mục đích - nhiệm vụ của đề tài:
Trang 41.Về kiến thức:
•Nắm đợc những định hớng chung về đổi mới kiểm tra, đánh giá ở mônNgữ văn 11- trung học phổ thông
• Nội dung và phơng pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn 11
• Hiểu đợc kỹ thuật thiết kế đề kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn 11
2 Về kỹ năng:
• Thiết kế đề kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn theo hớng đổi mới
• Rèn kỹ năng nghe, đọc, nói, viết cuả học sinh
IV phơng pháp nghiên cứu
Làm đề tài này, tôi đã vận dụng nhiều phơng pháp Dới đây là những
Phần II: giảI quyết vấn đề
A Giải pháp về đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh trong môn Ngữ văn 11.
I Những định hớng cơ bản:
Trang 51 Định hớng chung:
Đổi mới toàn diện về nhận thức, kĩ thuật và hình thức
Đảm bảo các yêu cầu cơ bản: Bám sát mục tiêu môn học, chuẩn kiếnthức môn học, đổi mới theo hớng tích hợp, đổi mới theo hớng tích cực vàkết hợp với tự đánh giá
Đổi mới kiểm tra, đánh giá phải chính xác, khách quan, công bằng;phù hợp với đặc trng môn học; đảm bảo toàn diện về nội dung; đảm bảophân hoá kết quả; đảm bảo nội dung và thời lợng Đặc biệt phải đa dạngcác hình thức kiểm tra, đánh giá: Trắc nghiệm và tự luận
2 Những yêu cầu đổi mới môn Ngữ văn 11
Dựa vào kết quả thực hành nghe, đọc, nói, viết các kiểu văn bản cũng
nh thực hành phân tích, bình giá tác phẩm văn học của học sinh mà đánhgiá kết quả dạy và học
Dựa trên mức độ tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh khi học tập
và thực hành nghe, đọc, nói ,viết.Tính tích cực chủ động của học sinh thểhiện ở việc tìm ra những khía cạnh mới trong khi đọc các văn bản văn học,những ý kiến hớng dẫn của giáo viên và sách giáo khoa Cần khuyến khíchnhững hình thức bài tập theo đó học sinh phải phân tích những văn bản đọcthêm trong sách giáo khoa hoặc đợc nghe giáo viên đề cập đến trong khigiảng
Đổi mới nội dung và phơng pháp đánh giá bằng cách đa dạng hoá cáchình thức và công cụ đánh giá
II Những yêu cầu chung về nội dung kiến thức, kĩ năng
đánh giá của môn Ngữ văn 11 ( căn cứ vào mục tiêu chơng trình và nội dung sách giáo khoa Ngữ văn 11).
1 Năng lực đọc- hiểu và cảm thụ văn bản:
Hiểu và cảm nhận:
Trang 6Những giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm ( đoạn trích)tiêu biểu cho kiểu văn bản tự sự ( tự sự trung đại: Thợng kinh kí sự; tự sự hiện
đại: Hai đứa trẻ, Chữ ngời tử tù, Số đỏ, Chí phèo, Cha con nghĩa nặng, Vi hành, Tinh thần thể dục; tự sự nớc ngoài: Ngời trong bao, Ngời cầm quyền khôi phục uy quyền …)
Vẻ đẹp nhân văn và nghệ thuật trữ tình của thơ trung đại và một số bài thơtrữ tình hiện đại Việt Nam và thơ trữ tình tiêu biểu thế giới của Puskin vàTago
Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số đoạn kịch đợc trích: Vĩnh biệt cửu trùng đài; Tình yêu và thù hận
ý nghĩa và nội dung của thể loại văn tế, chiếu
Hiểu ở mức độ cơ bản một số khái niệm lý luận văn học : đề tài, chủ đề,cốt truyện, trào lu văn học…một số đặc điểm cơ bản của những thể loại vănhọc đã đợc học trong chơng trình: Kí, chiếu, văn tế, truyện ngắn hiện đại, thơtrữ tình, kịch…
2 Năng lực hiểu biết và vận dung ngôn ngữ:
Hiểu khái niệm và biết sử dụng ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhânBớc đầu biết lĩnh hội và sử dụng những thành ngữ, điển cố Phân tích đợcnhững giá trị của những thành ngữ, điển cố thông dụng
Nâng cao nhận thức về nghĩa của từ trong sử dụng: hiện tợng chuyển nghĩacủa từ, quan hệ giữa các từ đồng nghĩa Có kĩ năng chuyển nghĩa của từ, lựachọn từ trong các từ đồng nghĩa dể sử dụng thích hợp trong mỗi hoàn cảnhgiao tiếp
Nắm đợc khái niệm ngữ cảnh, biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh, cónăng lực nhận thức và lĩnh hội đợc lời nói trong mối quan hệ ngữ cảnh
Hiểu đợc khái niệm ngôn ngữ báo chí, các thể loại chủ yếu của báo chí
và đặc điểm phong cách ngôn ngữ báo chí
Trang 7Nâng cao nhận thức về vai trò tác dụng trật tự các bộ phận câu trong việcthể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản.
Biết cách viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống
Nắm đợc những yêu cầu cơ bản và cách thức thực hiện phỏng vấn cũng
III Những yêu cầu về phơng pháp và hình thức xây dựng bộ công cụ đánh giá của môn học ngữ văn 11
1.Yêu cầu về phơng pháp
Trang 8Đánh giá năng lực ngữ văn của học sinh một cách toàn diện, chính xác,khách quan
Kết hợp một cách hợp lí, nhuần nhuyễn giữa các hình thức trắc nghiệmkhách quan và tự luận
Hệ thống câu hỏi và bài tập ngữ văn cần có yêu cầu và độ khó cao hơn sovới lớp 10
Giáo viên cần đầu t thời gian và trí tuệ vào việc đổi mới, biên soạn các câuhỏi trắc nghiệm và tự luận
2 Hình thức xây dựng bộ công cụ đánh giá :
a.Trắc nghiệm khách quan:
- Kiểm tra kiến thức toàn diện và có tính phân hoá
- Hạn chế câu hỏi kiểm tra ở trình độ nhận biết đơn giản mà chú trọng câuhỏi ở mức độ thông hiểu và vận dụng
* Câu hỏi trắc nghiệm :
- Đa dạng các hình thức trắc nghiệm: Đúng – sai; đối chiếu –cặp đôi;
điểm khuyết; bổ sung lựa chọn
- Giáo viên cần đầu t cho các phơng án để tăng cờng độ khó cho các câuhỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Do yêu cầu tích hợp của chơng trình, hạn chế ra câu hỏi cho những đơn
vị kiến thức riêng rẽ mà tăng cờng những câu hỏi nhằm đánh giá năng lực đọc– hiểu tác phẩm văn học của học sinh Cụ thể là :
Trang 9+ Giáo viên có thể lựa chọn một văn bản (trích đoạn) kiểm tra những kiếnthức đọc – hiểu, về Tiếng việt và Làm văn chứa đựng ngay trong văn bản đó + Văn bản lựa chọn không chỉ là những văn bản đợc học trong chơngtrình mà có thể là các văn bản đọc thêm hoặc văn bản nớc ngoài trong sáchgiáo khoa Song phải có nội dung tơng đơng
+ Khi kiểm tra, cần chú ý khai thác cụ thể và từ ngữ, hình ảnh, chi tiết,nghệ thuật thể hiện …của văn bản để đánh giá có chiều sâu năng lực đọc –hiểu, cảm thụ tác phẩm văn học của học sinh
- Tích hợp về nội dung và phơng pháp biểu đạt
- Khuyến khích tính sáng tạo trong bài làm của học sinh
- Chú ý đến mức độ phù hợp với trình độ học sinh, từng lớp, từng trờng
* Các dạng đề tự luận :
- Là một bài tự luận dài ( 90 phút)
- Là một bài tự luận ngắn(45 phút ) nhằm kiểm tra một phơng diện kiếnthức kỹ năng nào đó
3 Quy trình của kiểm tra, đánh giá :
Xác định nội dung về kiến thức và kỹ năng cần kiểm tra :Định kì, cuối kì ,cuối năm
Trang 10Cần sử dụng sách giáo khoa để liệt kê những nội dung đã trình bày với họcsinh ở cả ba phân môn (định kì ) Còn kiểm tra học kì thì cần kiểm tra kiếnthức nào cho phù hợp với trình độ của học sinh
Xác định nội dung của đề kiểm tra gồm hai yêu cầu :
+ Ngữ liệu tiêu biểu, ngắn gọn, đầy đủ, hỏi học sinh đúng kiến thức đã học.+ Xác định đúng hình thức trắc nghiệm: Đúng – sai ,đối chiếu – cặp đôi ,
điền khuyết , bổ sung lựa chọn ,…
4 Lập bảng đặc trng hai chiều :
* Mục đích :
- Kiểm tra toàn diện học sinh
- Chọn học sinh giỏi
* Mức độ : Nhận biết ;thông hiểu ; vận dụng
5 Xây dựng câu hỏi và đáp án trả lời :
- Ngắn gọn, đầy đủ
- Sáng rõ
- Đơn nghĩa
6 Các hình thức kiểm tra ,đánh giá khác:
- Kiểm tra miệng thờng xuyên
- Làm bài tập nghiên cứu nhỏ
- Các bài luyện nói trên lớp
- Tham gia vào các hoạt động ngữ văn ( hội thảo chuyên đề, ngoạikhoá)
B thiết kế đề kiểm tra, đánh giá môn ngữ văn 11 theo hớng
đổi mới:
I Giới thiệu đề kiểm tra 15 phút phần văn bản– :
1 Đề bài:
a) Phần trắc nghiệm : (2 đ)
Trang 11Đọc các câu hỏi, trả lời bằng cách viết thêm vào phần để trống hoặc khoanhtròn vào trớc chữ cái đúng nhất cho mỗi câu hỏi
Câu1 Hai đứa trẻ đợc in trong tập:
A Gió đầu mùa
C.Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ
D Dãy tre làng đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời
Câu 3 Tâm trạng và cảnh sống của nhân vật nào trong truyện ngắn “
Hai đứa trẻ” không giống với các nhân vật còn lại:
Câu 4.Viết về những con ngời nơi phố huyện trong truyện ngắn ”Hai đứa
trẻ”, nhà văn bày tỏ niềm thơng xót đối với những kiếp ngời:
b) Tự luận : (8đ)
Phân tích sự tơng quan giữa ánh sáng và bóng tối trong truyện ngắn ““
Hai đứa trẻ ”” của Thạch Lam ? Tơng quan ấy nói lên điều gì ?
2 Đáp án-biểu điểm
a Trắc nghiệm: ( 2 điểm)
Trang 12+ Bếp lửa bác Siêu nh một chấm lửa nhỏ.
+ Ngọn đèn của chị em Liên tha thớt từng hột sáng
- Hình ảnh bóng tối :
+Tối trên con đờng thăm thẳm ra sông
+ Tối trên con đờng qua chợ về nhà
+ Các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa
Thạch Lam đã dựng lên trong truyện của mình không gian nghệ thuật làkhông gian bóng tối ánh sáng xuất hiện chỉ là thứ ánh sáng le lói từng hộtsáng, không đủ sức xé rách màn đêm, trái lại chỉ làm cho đêm tối trở lên mênhmông hơn
II Giới thiệu bài viết số 5 ( thời gian : 45 phút)
Tiết : 75
1. Đề bài: Trớc sự săn sóc và tình thơng yêu của Thị Nở,
tâm trạng của Chí Phèo diễn biến ra sao?
* Yêu cầu về kĩ năng:
Trang 13- Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học Nắm vững nội dung tác phẩm
“ Chí Phèo”; biết chọn dẫn chứng tiêu biểu để thấy đợc diễn biến tâm trạngcủa Chí Phèo
- Diễn đạt lu loát, ít mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo và độc đáo trong cách phân tích
* Yêu cầu về kiến thức:
- Đây là đoạn văn đặc sắc trong truyện ngắn “ Chí Phèo” của nhà văn NamCao, đồng thời nó còn thể hiện giá trị nhận đạo sâu sắc qua sự phục sinh tâmhồn của Chí
- Trớc sự săn sóc và tình thơng yêu của Thị Nở, tâm trạng của Chí Phèo đãdiễn biến khá phức tạp và rất logic
Lúc đầu Thị Nở chỉ khơi dậy những bản năng rất con ngời của Chí, nhngsau đó, sự săn sóc giản dị đầy ân tình và lòng yêu thơng mộc mạc, chân thànhcủa ngời đàn bà khốn khổ này đã làm thức dậy bản chất lơng thiện của ngờinông dân Chí Phèo
Khi đợc Thị Nở đem cho bát cháo hành, Chí Phèo ngạc nhiên và hết sứccảm động “thấy mắt mình nh ơn ớt” Điều này là dễ hiểu, vì chính tác giả nói
“ xa nay, nào hắn có thấy ai tự nhiên cho cái gì”
“ Hắn nhìn bát cháo bốc khói mà bâng khuâng”, “ vừa vui vừa buồn”.Vui vìlần đầu tiên đợc ngời khác yêu thơng chăm sóc; buồn vì thân phận của mình,
ăn năn vì ý thức đợc những hành động sai trái của mình đã làm trong quá khứ Chí Phèo thấy cháo hành rất ngon và thấy Thị Nở cũng “có duyên” Hắnnghĩ tới hạnh phúc vợ chồng, thấy mình bị thiệt thòi vì cha bao giờ đợc săn sócbởi bàn tay của ngời đàn bà Chí nhớ đến nỗi nhục khi trớc đây hắn phải chiềutheo ham muốn xác thịt của con quỉ cái vợ ba Bá Kiến
Cuối cùng Chí Phèo hi vọng : “Thị Nở sẽ mở đờng cho hắn vào cái xãhội “ bằng phẳng lơng thiện”