Mục tiêu bài học: Giúp học sinh cảm nhận được tình cảnh đáng buồn của ông đồ, qua đó thấy rõ sự kết hợp của hai nguồn cảm hứng; niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả trướ[r]
Trang 1TUẦN : 17
( Vũ Đình Liên)
Ngày soạn:12/12/09
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh cảm nhận được tình cảnh đáng buồn của ông đồ, qua đó thấy rõ sự kết hợp của hai nguồn cảm hứng; niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả trước một lớp người tài hoa, một nét văn hoá cổ truyền nay trở nên tàn tạ và đang vắng bóng Sức truyền cảm của bài thơ thể hiện ở sự đối lập tương phản thể thơ ngũ ngôn, ngôn từ bình dị, cô đọng, chứa đựng nhiều cảm xúc
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ ngũ ngôn, tìm hiểu phân tích hiệu quả của biện pháp đối lập, tương phản, câu hỏi tu từ trong thơ
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, đàm thoại
C Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + giáo án.
Học sinh đọc, chuẩn bị bài
D Tiến trình:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ “ Nhớ rừng” - Thế Lữ.
3 Bài mới.
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả
? Nêu xuất sứ của bài thơ,
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài
Nêu cách đọc, đọc mẫu 1 đoạn
? Giải thích “ Ông đồ” -> Người dạy
chữ nho xưa
? Bài thơ có phương thức biểu đạt như
thế nào
-> Biểu cảm kết hợp miêu tả tự sự
? Bài thơ có bố cục như thế nào
? Đọc khổ thơ 1
? Ý chính của khổ thơ này là gì
-> Giới thiệu ông đồ
I Vài nét về tác giả - tác phẩm.
1/ Tác giả: 1913 - 1996, quê gốc Hải
Dương
2/ Tác phẩm: Viết 1936 là bài thơ nổi
tiếng nhất của ông
II Đọc, tìm hiểu văn bản.
- Khổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ xưa
- Khổ 3, 4 : Hình ảnh ông đồ hiện tại
- Khổ 5: Nỗi lòng tác giả
1/ Hình ảnh ông đồ thời xưa.
Mỗi năm hoa đào nở
Trang 2? Ông đồ thường xuất hiện vào thời
điểm nào
? Thời điểm đó có ý nghĩa gì
-> Báo hiệu mùa xuân đến, mùa đẹp,
mùa vui, hạnh phúc
? Từ “mỗi năm”, “lại thấy” diễn tả
điều gì
-> Thời gian lặp lại -> Viết chữ nho đã
trở thành phong tục
? Nhận xét về phong tục đó
-> Phong tục văn hoá đẹp
? Hình ảnh ông đồ xuất hiện giữa mùa
xuân gợi lên cảnh tượng như thế nào
? Đọc khổ thơ thứ 2, nêu ý chính
-> Ông đồ viết chữ
? Tài viết chữ của ông được gợi tả qua
các chi tiết nào
? Em hiểu như thế nào về nét chữ của
ông đồ
? Nét chữ đó có giá trị như thế nào
-> Cao quý
? Thái độ của mọi người đối với nét
chữ của ông đồ ntn
? Em hiểu thái độ của mọi người đối
với nét chữ của ông đồ
? Qua 2 khổ thơ em cảm nhận được
ông đồ có vị trí như thế nào ở thời xưa
? Em cảm nhận được cảm xúc của tác
giả đối với ông đồ và nét văn hoá
phong tục Việt Nam
? Đọc khổ thơ thứ 3 Nêu ý chính
-> Nỗi buồn vắng khách của ông đồ
? Nỗi buồn đó được diễn tả như thế
nào
? Nhận xét của em về hình ảnh thơ
-> Nỗi buồn tủi lan cả ra những vật vô
tri, vô giác
? Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử
dụng ở đây
Giáo viên: Thời gian cứ trôi: Một sự
biến đổi lớn đã xảy ra Ông đồ mất
khách, thú chơi câu đối, chơi chữ Hán
Lại thấy ông đồ già
-> Cảnh tượng hài hoà giữa thiên nhiên và con người có sức gợi niềm vui
Hoa tay thảo nét chữ Như phượng múa rồng bay
-> Chữ đẹp, phóng khoáng, bay bổng, sinh động, cao quý
- Bao nhiêu… khen tài
- Quý trọng, mến mộ
-> Ông đồ được mọi người trọng vọng mến mộ, yêu quý
-> Nhà Nho được quý trọng, mến mộ Chữ Nho là nét đẹp văn hoá dân tộc
2/ Hình ảnh ông đồ hiện tại
- Giấy đỏ buồn không thắm
- Mực đọng trong nghiên sầu
- Nghệ thuật nhân hoá
Trang 3cứ giảm dần giảm dần theo mỗi năm.
? Hình ảnh ông đồ được miêu tả như
thế nào
? Nhận xét của em về hình ảnh ông đồ
lúc này
Giáo viên: Giấy đỏ cả ngày, cả tuần
phơi mặt ra phố hứng bụi mà chẳng 1
lần nhận lấy những những nét bút tung
hoàng nên buồn bã, nhợt nhạt đi Mực
mài sẵn đã lâu không được động bút
vào đã đọng thành khối Đó là bao nỗi
sầu tủi kết đọng, hoà cùng với mực
mài nước mắt Đó cũng chính là nỗi
sầu tủi của giấy của mực, của nghiên,
của bút và của ông đồ
? Hai câu thơ: “ Lá vàng….bụi bay” tả
cảnh hay tả tình
-> Tả cảnh ngụ tình
? Lá vàng rơi gợi lên điều gì?
Giáo viên: Lá vàng rơi mà lại rơi trên
giấy dành để viết câu đối của ông đồ
Vì ông ế khách và bỏ mặc không có
nhu cầu nhặt lá vàng Mưa bụi, mưa
xuân nhè nhẹ, phân phất li ti chứ
không phải mưa to gió lớn hay mưa
dầm rả rích vậy mà vẫn ảm đạm lạnh
lùng buốt giá
? Đọc doạn 5
Đọc với giọng bâng khuâng, thảng
thốt
? Tác giả gọi ông đồ bằng những từ
ngữ nào
? Em có nhận xét gì về cách thay đổi,
cách gọi
? Cách mở đầu và kết thúc bài thơ có
gì đặc biệt
? Hình ảnh ông đồ trong câu thơ cuối:
Giáo viên: Kết cấu đầu cuối tương ứng
góp phần thể hiện chủ đề bài thơ Tứ
thơ cảnh đó - người đây thường gặp
trong thơ cổ đầy gợi cảm
? Ông đồ xưa với ông đồ già có gì
Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay -> Cô đơn, lạc lõng và trơ trọi
- Lá vàng….bụi bay
Lá vàng rơi gợi sự tàn tạ
- Ngoài trời….bay; là câu thơ tả cảnh
3/ Nỗi lòng tác giả.
- L1: Ông đồ già
- L2: Ông đồ
- L3: Ông đồ xưa
- Hình ảnh ông đồ thay đổi biến thiên theo thời gian
- Mỗi năm hoa đào nở >< năm nay đào lại nở
- Lại thấy ông đồ già >< không thấy ông đồ xưa
- Ông đồ đã hoàn toàn vắng bóng -> Nỗi niềm nuối tiếc sâu xa
- Câu hỏi tu từ
- Chuyện ông đồ là chuyện 1 phong tục đẹp, 1 nền văn hoá bị thay đổi, giá trị bị thờ ơ
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật
- Lãng mạn, hoài cổ, hiện thực trữ tình
- Thể thơ ngũ ngôn thích hợp với giọng điệu trầm lắng
- Kết hợp đầu cuối tương ứng
- Ngôn ngữ giản dị sâu sắc, lắng đọng
2/ Nội dụng.
Trang 4khác nhau và giống nhau.
? Gợi lên điều gì trong lòng tác giả
? “Những người muôn năm cũ” là
những ai
? Nghệ thuật gì được sử dụng trong 2
câu cuối
Giáo viên: Đây là lời tự vấn ân hận
của nhà thơ là nỗi niềm thương tiếc
khắc khoải của nhà thơ trước việc
vắng bóng ông đồ Nhà thơ bâng
khuâng nghĩ đến những người xưa,
những người cũ, những người như ông
trong dòng đời hiện tại CHTT gieo
vào lòng người đọc nỗi buồn thương
không dứt, nhớ tiếc không nguôi
? Nêu ý nghĩa của việc cảm thương ấy
? Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ
? Tình cảm của nhà thơ được biểu hiện
như thế nào
Giáo viên: Thực tế mấy chục năm gần
đây trong phong trào đổi mới toàn diện
ở thủ đô Hà Nội và một số nơi khác
người ta lại triển lãm thư pháp Ngày
tết lại xuất hiện các ông đồ già, các
anh đồ trẻ viết chữ
- Tình cảm nhà thơ biểu hiện gián tiếp
và trực tiếp trong bài
- Thể hiện niềm cảm thương của tác giả đối với một lớp người hết thời bị người đời lạnh nhạt và lãng quên
E Củng cố - Hướng dẫn:
- Đọc bài thơ Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật
- Học thuộc lòng bài thơ
- Học kĩ bài, chuẩn bị bài đọc thêm : Hai chữ nước nhà
TUẦN : 17
TIẾT : 65 HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
Ngày soạn: 9/12/09
A Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ
trích: Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước
Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải; cách khai
thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm
trạng, giọng điệu thơ thống thiết…
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, đàm thoại
Trang 5C Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
Trò soạn bài theo sgk
D Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra: Học thuộc lòng và nêu nội dung bài “Muốn làm
thằng cuội”
3 Bài mới.
? Nêu vài nét về tác giả
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào
? Đọc đúng những câu cảm, thể hiện
giọng điệu thống thiết, chứa nỗi đau
đớn, xót xa
? Đề bài cho em biết nội dung chính của
bài là gì
? Tác giả không trực tiếp bộc lộ cảm
nghĩ mà ông biểu hiện bằng cách nào
(cha nói với con)
? Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn
? Ý mỗi đoạn nói gì
? Nhận xét về giọng điệu bài thơ:
(Tác giả chọn thể thơ lục bát rất thích
hợp để diễn tả những tiếng lòng sầu
thảm hay những nỗi giận dữ, oán thán ->
Giọng thơ ở đây lâm li, thống thiết,
nhiều lời cảm thán…
? Đọc 8 câu đầu, theo em 8 câu thơ đầu
biểu hiện nội dung gì (bối cảnh không
gian - hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật)
? Cảnh tượng cuộc ra đi được miêu tả
như thế nào
I Vài nét về tác giả, tác phẩm.
- Á Nam Trần Tuấn Khải (1895 - 1983) quê ở Mĩ Hà, Mĩ Lộc, Nam định
- Thơ ông mang tâm sự thời thế, đất nước, dân tộc…ông thường mượn
đề tài lịch sử để gửi gấm lòng yêu nước và khát vọng độc lập, tự do…
- Tác giả mượn lời người cha (Nguyễn Phi Khanh) dặn dò con (Nguyễn Trãi) để gửi gắm tâm sự yêu nước của mình
II Đọc, tìm hiểu cấu trúc.
- Bài thơ trình bày cảm nghĩ của con người về đất nước mình
+ Đoạn 1: Từ đầu -> cha khuyên: Nỗi lòng của người cha trong cảnh ngộ éo le, đau dớn
+ Đoạn tiếp -> đó mà: Thể hiện tình hình đất nước trong cảnh đau thương, tang tóc (nước mất nhà tan)
+ Đoạn 3 còn lại (8 câu cuối): Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con
III Tìm hiểu văn bản:
1/ tâm trạng của người cha trong cảnh phải rời xa đất nước.
a Bối cảnh không gian:
Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm
Trang 6? Không gian: chốn ải Bắc và cõi giời
Nam (đặt trong thế tương phản) đã phản
ánh trạng thái, tâm tư nào của con
người
( Cuộc chia li diễn ra ở một nơi biên giới
ảm đạm, heo hút “ải bắc…chim kêu”
…Đối với cuộc ra đi không có ngày trở
lại của Nguyễn Phi Khanh thì đây là
điểm cuối cùng để chia biệt vĩnh viễn
với tổ quốc, quê hương…)
? Các chi tiết “mây sầu, gió thảm…” gợi
tính chất gì của khung cảnh cuộc ra đi
( Tâm trạng buồn thảm ấy phủ lên cảnh
vật một màu tang tóc, thê lương, cảnh
vật ấy lại càng như giục cơn sầu trong
lòng người…)
? Khung cảnh ấy như tiếng kêu bất bình
của người cha - em hiểu nỗi bất bình ấy
như thế nào
? (Giáo viên giải thích về tính “ước lệ”
của ngôn ngữ thơ)
? Giữa khung cảnh ấy, hình ảnh người
cha hiện lên từ những lời thơ nào
? Em hiểu gì về hoàn cảnh của người
cha qua câu thơ
(Cha bị giải sangTàu không mong ngày
trở lại, con muốn đi theo phụng dưỡng
cha già cho tròn đạo hiếu nhưng cha đã
nén lòng mình khuyên con trở lại lo tính
đền nợ nước, trả thù nhà Cả 2 cha con
đều đau đớn tột cùng - tình nhà nghĩa
nước đều sâu đậm thiết tha, cha con li
biệt, trong tình cảnh này: máu hoà nước
mắt…)
? Em hiểu nước mắt của người cha xót
thương (cho con, cho mình, cho cảnh
nước mất nhà tan)
? Những điều đó giúp em hiểu gì về
người cha -> Là người nặng lòng với đất
nước, quê hương
? Giáo viên: Trong hoàn cảnh và tâm
trạng như thế, lời khuyên của người cha
có ý nghĩa như một lời trăng trối Nó
Cõi giời Nam gió thảm đìu hiu, Bốn bề hổ thét chim kêu
Đoái nom phong cảnh như kêu bất bình
- Phản ánh tâm trạng của người yêu nước buộc phải rời xa đất nước
- Buồn thảm, thê lương, làm não lòng người
- Nỗi đau của người yêu nước buộc phải rời xa đất nước, nỗi căm tức quân Minh xâm lược
- Đó là tình ảm vừa nhớ thương vừa căm phẫn nhưng bất lực …
b Hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật:
Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước
Chút thân tàn lần bước dặm khơi Trông con tầm tã châu rơi
Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên
-> Nói lên nhiệt huyết yêu nước của người cha cùng cảnh ngộ éo le, bất lực của ông
Trang 7thiêng liêng xúc động và có sức truyền
cảm mạnh hơn bao giờ hết, khiến cho
người nghe phải nhập tâm, khắc cốt ghi
xương, ghi nhớ chẳng thể nào quên
? Người cha nhắc đến lịch sử dân tộc
trong những lời khuyên nào
? Có thể coi mục đích của những lời
khuyên này là gì (tóm tắt truyền thuyết
anh hùng của dân tộc…)
? Qua các sự tích “ Giống Hồng Lạc,
Giời Nam riêng một cõi, anh hùng hiệp
nữ…” đã nhắc tới đặc điểm nào của dân
tộc
? TS khi khuyên con trở về tìm cách cứu
nước, cứu nhà, người cha lại nhắc đến
lịch sử anh hùng của dân tộc ( vì dân tộc
ta có lịch sử hào hùng - vì người cha
muốn khích lệ dòng máu anh hùng dân
tộc ở người con)
? Điều này cho ta thấy tình cảm sâu đậm
nào trong người cha
? Sau khái quát truyền thuyết của dân
tộc, tiếp theo tác giả miêu tả hoạ mất
nước qua những câu thơ nào
? Những câu thơ này tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì (miêu tả kết hợp
với ẩn dụ “xương rừng, máu sông” - nối
tiếp là những chi tiết khái quát “bỏ vợ,
lìa con”…
? Các hình ảnh ẩn dụ, đặc tả kết hợp với
các chi tiết khái quát trên gợi cảnh đất
nước như thế nào
? Ngoài nghĩa thực của đoạn thơ là tả lại
cảnh thê thảm của đất nước khi giặc
Minh xâm lược, người đọc có thể hiểu
rộng hơn điều gì (là cảnh đất nước dưới
ách thống trị của thực dân Pháp)
? Những lời thơ nào diễn tả nỗi đau
thương cho dân tộc, cho người yêu nước
khi đất nước bị xâm lăng
? Đoạn thơ này tác giả dùng các biện
2/ Tâm trạng người cha khi phải rời xa đất nước?
Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay Giời Nam riêng một cõi này
Anh hùnh hiệp nữ xưa nay kém gì
- Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng dân tộc
- Niềm tự hào dân tộc, biểu hiện của lòng yêu nước
Bốn phương khói lửa bừng bừng Xiết bao thảm hoạ xương rừng máu sông
Nơi đô thị thành tung quách vỡ Chốn nhân gian bỏ vợ, lìa con
-> Có giặc ngoại xâm, đất nước bị huỷ hoại -> cảnh nước mất nhà tan
Trang 8pháp nghệ thuật nào? Tác dụng (tác
dụng dùng từ ngữ khoa trương, ẩn dụ và
các hình ảnh lớn lao kì vĩ: Đất khóc, giời
than, xây khối uất…Có tác dụng diễn tả
nỗi đau mất nước, mất tự do lên đến tột
đỉnh, kết lại thành những cơn đau xé tâm
can, những khối đau cuồn cuộn, mờ mịt
như xương khói phủ kín núi non, những
dòng đau cuồn cuộn vật vã như sóng
nước sông Hồng Tác giả sử dụng kết
hợp nhiều biện pháp tu từ rất phù hợp
với những cung bậc cảm xúc vừa đau
đớn xót xa, vừa cháy bỏng căm hờn
? Những lời thơ trên đã bộc lộ cảm xúc
nào trong lòng người cha (đau xót cho
cảnh mất nước - căm phẫn trước tội ác
trời không dung, đất không tha của giặc
Minh)
? Đây là lời của nhà thơ, lời của non
nước nhắn giử, kêu gọi, thức tỉnh đồng
bào hãy nhận rõ tình hình đất nước để có
suy nghĩ, hành động đúng, kịp thời đứng
lên cứu nước - lời kêu gọi tập trung ở 8
câu cuối
? Những lời thơ nào diễn tả tình cảnh
thực của người cha
? Các chi tiết “tuổi già, sức yếu, bó tay,
thân lươn bao quản…” cho thấy người
cha trong cảnh ngộ như thế nào (bó tay -
chấp nhận - đau xót -> đau cho bản thân
và đau cho vận nước đang cơn bĩ cực,
nhưng ông đành gửi gắm tất cả khát
vọng và niềm tin vào con trai…)
? TS khi khuyên con trở về tìm cách cứu
nước cứu nhà người cha lại nói tới cảnh
ngộ bất lực của mình (để khích lệ con
làm tiếp những điều cha chưa làm được,
giúp ích cho nước nhà)
? TS trong phần kết này, người cha
mong con nhớ đến “tổ tông khi trước”
(một tổ tông đã vì nước gian lao vì ngọn
Thảm vong quốc kể sao xiết kể Trông cơ đồ nhường xé tâm can Ngậm ngùi đất khóc giời than Thương tâm nòi giống lầm than nỗi này
Khói Nùng Lĩnh như xây khối uất Sông hồng giang nhường vật cơn sầu
-> So sánh, ẩn dụ…-> Cực tả nỗi đau mất nước thấm tận tâm can thấm đến cả trời đất, núi sông
-> Niềm xót thương vô hạn trước cảnh nước mất nhà tan, lòng căm thù giặc Minh -> cũng là biểu hiện lòng yêu nước
3/ Tình thế của người cha và lời trao gửi cho con:
Cha xót phận tuổi già sức yếu
Lỡ xa cơ đành chịu bó tay Thân lươn bao quản vũng lầy -> Già yếu, bị bắt, không còn địa vị, bất lực, đó là cảnh ngộ ngặt nghèo đau đớn
Trang 9cờ độc lập) - vì lời khuyên của người
cha nhằm mục đích:
? Em thấy giọng điệu của lời khuyên
như thế nào (thống thiết, chân thành)
? Từ những lời khuyên đó, em hiểu tình
cảm của người cha như thế nào
? Nêu những nét đặc sắc của nghệ thuật
? Bài thơ là lời của ai (Nguyễn Phi
Khanh dặn con là Nuyễn Trãi - cũng
chính là tấm lòng của Trần Tuấn Khải)
Bài thơ bộc lộ điều gì
-> Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông
- Đặt niềm tin vào con và đất nước
- Tình yêu con hoà trong tình yêu đất nước, dân tộc
IV Tổng kết
- Nghệ thuật: ẩn dụ, hình ảnh kì vĩ, thể thơ dân tộc, nhịp thơ, câu cảm…
- Nội dung: Tình yêu nước thiết tha,
tự hoà dân tộc, khích lệ lòng yêu nước của mọi người
D Củng cố - Hướng dẫn về nhà :
Đọc lại bài thơ - đọc phần ghi nhớ
Học thuộc lòng - đọc thêm “Chiêu hồn nước”
Ôn tập để chuẩn bị cho kiểm tra học kì 1
TUẦN : 17
TIẾT :67,68 KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KỲ I
(Tổ chức thi tập trung theo đề ra của PGD)
Trang 10TUẦN : 18
TIẾT : 69 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: LÀM THƠ BẢY CHỮ
Ngày soạn: 13/12/09
A Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh biết cách làm bài thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt câu thơ 7 chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần
-Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ
B Phương pháp: Phân tích mẫu,Luyện tập
C Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
Trò đọc sgk
D Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2.Kiểm tra việc sưu tầm thơ của học sinh.
3 Bài mới.
? Thơ 7 chữ ta phải xác định được
những yếu tố nào
? Nhắc lại bố cục của thơ 7 chữ
Thất ngôn bát cú: Đề - thực - luận -
kết
Thất ngôn tứ tuyệt: Khai - thừa -
chuyển - hợp
? Nhiệm vụ của từng phần
? Về bằng trắc, thơ 7 chữ có luật như
thế nào
(lấy bài “Bánh trôi nước” để phát triển
B B B T T B B
T T B B T T B
T T T B B T T
B B T T T B B
? Nêu cách gieo vần
? Hãy đọc, gạch nhịp và chỉ ra các
tiếng gieo vần cũng như mối quan hệ
bằng trắc của 2 câu thơ kề nhau trong
bài thơ sau:
(Cho học sinh chép lên bảng, ghi luật
bằng trắc rồi nhận xét, rút ra kết luận
về Đối - Niêm)
? Học sinh đọc bài thơ
? Hãy chỉ ra chỗ sai? Nói lý do
(Lưu ý dấu câu, cách ngắt hịp, gieo
I Ôn tập: (xem lại bài 15: Thuyết minh thể thơ).
- Số tiếng (chữ) và số dòng (câu)
- Luật bằng trắc, cách ngắt nhịp và gieo vần
- Nhất, tam, ngũ bất luận (có thể bằng hay trắc tuỳ ý)
- Nhị, tứ, lục phân minh (phải rõ ràng, chính xác, đúng kuật)
- Câu 1 đối với câu 2
Câu 3 đói với câu 4
- Câu 1 niêm với câu 4
Câu 2 niêm với câu 3
Tiếng cuối câu 1-2-4 hoặc 1-2-4-6-8
II Nhận diện luật thơ.
a/ Chiều:
- Nhịp 2/2/3
4/3
4/3
4/3
- Gieo vần: Về, nghe, lê
+Đối: B - T - B Câu 1 + 2: T - B - T
Câu 3 + 4: T - B - T