Vị trí nhánh-tên nhánh Nếu có nhánh + tên ankan tương ứng với mạch chính.. Dãy đồng đẳng anken và C3H6, C4H8, C5H10,… có tính chất tương tự etilen lập thành dãy đồng đẳng có công thức
Trang 11 - Ankan:
- Tên thay thế của ankan :
2 - Liên kết đơn (LK σ) :
- Liên kết đôi :
- Liên kết ba :
Là những hiđrocacbon no, không có mạch vòng.
Vị trí nhánh-tên nhánh ( Nếu có nhánh )
+ tên ankan tương ứng với mạch chính.
Do một cặp e chung tạo nên Biểu diễn bằng một gạch nối (-)
Biểu diễn bằng hai gạch nối song song
Nêu các khái niệm:
1 Ankan, cách gọi tên thay thế của ankan ?
2 Liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba ?
Trang 2Chương 6 HIĐROCACBON KHÔNG NO
Etilen C2H4 (CH2=CH2)
ANKEN
Bài
29
I- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
C n H 2n (n≥ 2) được gọi là anken hay olefin
1 Dãy đồng đẳng anken
và C3H6, C4H8, C5H10,… có tính chất tương tự etilen lập thành dãy đồng đẳng có công thức phân tử chung
Anken: Là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có một
liên kết đôi C=C , có công thức phân tử chung C H
Trang 32 Đồng phân
a) Đồng phân cấu tạo
- Etilen và propilen không có đồng phân
- Từ C4H8 trở đi có các đồng phân anken:
Lưu ý:
anken
+ Vị trí liên kết đôi trong mạch cacbon
+ Mạch cacbon ( Mạch hở: không nhánh, có nhánh )
{
Thí dụ: Viết các công thức cấu tạo của anken có công thức phân tử C4H8
Khi viết mạch nhánh hoặc đặt liên kết đôi vào mạch cần xét đến các vị trí đối xứng.
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
……….
CH2=C-CH3
CH3
………….
Trang 4- Mạch chính :
- Điều kiện để anken có đồng phân hình học :
+ Đồng phân hình học:
Hay: C=C
b) Đồng phân hình học
Cacbon ở vị trí liên
kết đôi liên kết với hai nhóm nguyên tử khác nhau
Là sự phân bố không gian khác nhau của mạch chính xung quanh liên kết đôi Mạch chính cùng phía gọi là cis- , mạch chính khác phía gọi là trans-
Thí dụ:
R1 R3
R2 R4 Với R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4
Trong các công thức cấu tạo của anken C4H8 vừa viết, công thức nào có đồng phân hình học ?
–
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3 CH2=C-CH3
CH
Trang 5CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học: (H 6.1_Sgk 127 )
C=C
H H
H3C CH3
C=C
H CH3
H3C H cis- … trans- …
Trang 6CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học: (H 6.1_Sgk 127 )
C=C
H H
H3C CH3
C=C
H CH3
H3C H cis- … trans- …
3 Danh pháp
a) Tên thông thường
propilen C3H6 Một số ít aken có tên thông tnường như: etilen C2H4
Gọi tên:
butilen C4H8 Tên ankan tương ứng nhưng đổi đuôi -an thành -ilen
Trang 7H H
Trang 8H
H
C
Trang 9- Mạch chính:
- Cacbon đầu mạch:
{
? Gọi tên …
Xác định:
b) Tên thay thế ( Bảng 6.1 trang 127 )
Gần liên kết đôi nhất, đến gần nhánh nhất ( nếu có nhánh )
xem phần đồng phân hình học
Gọi tên: Vị trí nhánh-tên nhánh
( Nếu có nhánh )
tên mạch chính -vị trí liên kết đôi-en
Trang 10CH2=CH-CH2-CH3 CH 3-CH=CH-CH3 CH2=C-CH3
CH3 2-metylprop-1-en
( metylpropen )
but-1-en
1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3
but-2-en
H CH3
H3C H C=C
H H
H3C CH3
C=C cis-but-2-en trans-but-2-en
Viết công thức cấu tạo của: 3-metylpent-2-en
C – C – C – C – C 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
C – C = C – C – C
CH
CH3-CH=C-CH2-CH3
CH
Trang 11II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Bài tập:
( Xem bảng 6.1, hoàn thành các nội dung sau: )
Tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối Các anken đều nhẹ hơn nước (D<1 g/cm3), không tan trong nước
Anken từ C2H4 đếnC4H8 là chất khí, từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc rắn
-Trạng thái (ở điều kiện thường):
- Sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng:
- Xem lại các đồng phân của ankan C5H12 (sgk 111)
- Viết các công thức cấu tạo của anken C5H10, gọi tên Công thức nào có đồng phân hình học ?
- Giải thích tại sao từ 4 cacbon trở lên thì anken lại
có số lượng đồng phân nhiều hơn ankan có cùng số
Trang 12- C5H12 có 3 công thức cấu tạo
- Anken C5H10 có các công thức cấu tạo:
CH3-CH=CH-CH2-CH3 Pent-2-en
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
Pent-1-en
CH2=CH-CH-CH3
CH3
3-metylbut-1-en
CH3-CH=C-CH3
CH3 2-metylbut-2-en
CH3-CH2-C=CH3
CH3 2-metylbut-1-en
Trang 13C=C C=C
H H
H3C C2H5
H C2H5
H3C H
CH3-CH=CH-CH2-CH3 ( pent-2-en ) có đồng phân hình học:
Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon, anken thì ngoài đồng phân mạch cacbon còn có đồng phân vị trí liên kết đôi và đồng phân hình học
- Giải thích:
Trang 14a