ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG NGỌC LỰC Đề tài: TỐI ƯU HÓA CÁC ĐIỀU KIỆN TRÍCH LY HOẠT CHẤT SINH HỌC TRONG NẤM LINH CHI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo :
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG NGỌC LỰC
Đề tài:
TỐI ƯU HÓA CÁC ĐIỀU KIỆN TRÍCH LY HOẠT CHẤT SINH HỌC
TRONG NẤM LINH CHI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG NGỌC LỰC
Đề tài:
TỐI ƯU HÓA CÁC ĐIỀU KIỆN TRÍCH LY HOẠT CHẤT SINH HỌC
TRONG NẤM LINH CHI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Công nghệ thực phẩm
Khoa : CNSH & CNTP
Khóa : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS.LƯƠNG HÙNG TIẾN
(Khoa CNSH & CNTP - Trường ĐH Nông lâm Thái Nguyên)
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cám ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên HOÀNG NGỌC LỰC
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại phòng thí nghiệm khoa
CNSH & CNTP dưới sự hướng dẫn của ThS LƯƠNG HÙNG TIẾN Khoa Công sinh học và Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên
Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi
đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ và hướng dẫn của các thầy giáo, cô giáo, gia đình và bạn bè xung quanh
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS LƯƠNG HÙNG TIẾN - đã tận tình hướng dẫn,động viên,hỗ trợ phương tiện nghiên cứu,kiến
thức,và có những góp ý chỉ bảo cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi tới gia đình và bạn bè đã là nguồn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu những lời cảm ơn chân thành nhất
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
HOÀNG NGỌC LỰC
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu Error! Bookmark not defined Phân 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined 2.1 Giới thiệu về nấm Linh chi Error! Bookmark not defined 2.1.1 Khái niệm và phân loại nấm Linh chi Error! Bookmark not defined 2.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của nấm Linh chiError! Bookmark not defined 2.1.3 Thành phần hóa học của nấm Linh chi Error! Bookmark not defined 2.1.4 Hoạt chất sinh học và tác dụng của nấm Lin chiError! Bookmark not defined 2.2 Trích ly các hoạt chất sinh học của nấm Linh chi 11
2.2.1 Cơ sở khoa học của quá trình trích ly Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp trích ly 12
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly 14
2.2.4 Một số quá trình xảy ra trong quá trình trích ly 16
2.3 Các sản phẩm chế biến từ nấm Linh chi Error! Bookmark not defined 2.4 Tình hình sản xuất và nghiên cứu nấm Linh chi trên thế giới và Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.4.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu nấm Linh chi trên thế giớiError! Bookmark not defined 2.4.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu về nấm Linh chi ở Việt NamError! Bookmark not defined Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng, hoá chất và thiết bị nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng 22
Trang 63.1.2 Hoá chất và thiết bị Error! Bookmark not defined
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
3.4.1 Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lýError! Bookmark not defined
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined
3.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm Error! Bookmark not defined
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện xử lý nguyện liệu đến hiệu quả
trích ly nấm Linh chi Error! Bookmark not defined
4.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến hiệu suất trích
ly nấm Linh chi Error! Bookmark not defined
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của dung môi đến hiệu quả trích ly nấm Linh chi
Error! Bookmark not defined
4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của loại dung môi đến hiệu quả trích lyError! Bookmark not defined
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng các thông số trích ly tới hiệu quả trích ly nấm
Linh chi Error! Bookmark not defined
4.3.1 Nghiên cứu ảnh của hưởng nhiệt độ trich ly đến hiệu quả trích lyError! Bookmark not defined 4.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trich ly đến hiệu quả trích lyError! Bookmark not defined
4.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu:dung môi đến hiệu quả
trích
ly………
4.4 Đưa ra quy trình trích ly hoạt chất sinh học nấm Linh chiError! Bookmark not defined
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined
5.1 Kết luận Error! Bookmark not defined
5.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC
Trang 7Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, nhu cầu về thực phẩm không chỉ dừng lại ở những yêu cầu về số lượng, chất lượng mà hướng tới tính an toàn, khả năng phòng và chữa bệnh Vì thế xu hướng thực phẩm chức năng đang rất được quan tâm Thực phẩm chức năng là thực phẩm có thể cải thiện tình trạng sức khỏe và làm giảm nguy cơ mắc bệnh, do chứa những thành phần có hoạt tính sinh học cao Các hoạt chất sinh học này có thể được tách chiết từ các nguồn gốc khác nhau như động vật, thực vật, vi sinh vật Trong đó việc tách chiết các hoạt chất sinh học từ thực vật và đặc biệt là các loại nấm ăn hiện đang được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm
Linh chi là 1 dược liệu quý hiếm và được xếp trên cả nhân sâm.Tác dụng của Linh chi là phòng trị nhiều bệnh như: huyết áp, tim mạch, gan, thận, suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể…Chín vì thế trên thế giới có nhiều nghiên cứu về nấm linh chi nhằm tận dụng lợi thế của nó để cải thiện sức khỏe con người
Ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng xuất hiện khá nhiều sản phẩm từ nấm linh chi như: thuốc lin chi dạng viên nén, trà túi lọc linh chi, rượu linh chi…Tuy nhiên, những sản phẩm này còn quá ít so với nhu cầu của thị trường và giá thành cao Nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng và tính tiện dụng của nấm Linh Chi đồng thời bước đầu xây dựng cơ sở khoa học cho việc phát triển
sản phẩm mới chúng tôi tiến hành đề tài “Tối ƣu hóa các điều kiện trích ly hoạt chất sinh học trong nấm linh chi” để làm cơ sở cho quá trình sản xuất
thử nghiêm nước linh chi uống liền
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
-Tối ưu hóa các điều kiện trích ly hoạt chất sinh học trong nấm linh chi
Trang 8-Đa dạng hóa thị trường sản phẩm
Xác định được ảnh hưởng của các thông số trích ly (nhiệt độ, thời gian,
tỷ lệ nguyên liệu/dung môi) đến hiệu quả trích ly nấm linh chi
Trang 9Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về nấm linh chi
Trong các tên gọi như: Bất lão thảo, Vạn niên nhung, Thần tiên thảo, Chi linh, Mộc linh chi, Hổ nhũ linh chi, Đoạn thảo, Nấm lim,…tên gọi linh chi có
lẽ tiêu biểu và có tính lịch sử cần thống nhất sử dụng hơn cả Đó là bắt nguồn
từ tên phiên âm tiếng Trung Quốc: Lingzhi, hay theo tiếng Nhật Bản: Reishi hoặc Mannentake Ở các nước Đông Nam Á nhất là Nhật Bản Trung Quốc,Hàn Quốc, Đài Loan…việc nghiên cứu, phát triển và sự dụng nấm linh chi đang được công nghiệp hóa với quy mô rộng lớn cả về phân loại học, thu hái tự nhiên, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào chế dược liệu, đồng thời nghiên cứu hóa dược các hoạt chất, tác dụng dược lý và phương pháp điều trị lâm sàng
Ở Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã nói về nám linh chi từ lâu và Lê Quý Đôn đã chỉ rõ là “nguồn sản vật quý hiếm của đất rừng Đại
Trang 10Nam”.Linh chi được nuôi trồng thành công trong phòng thí nghiệm từ năm
1978 và vào thập niên 90 linh chi mới bùng nổ mạnh mẽ ở Thành Phố Hồ Chí Minh sản lượng hàng năm đạt khoảng 10 tấn
Tên khoa học Ganoderma lucidum
2.3 Đặc điểm sinh thái và chu trình sống của nấm Linh Chi
2.3.1 Đặc điểm sinh thái
Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và đa dạng về chủng loại Từ khi xác lập thành một chi riêng là Ganoderma Karst(1881), đến nay tính ra đã có hơn 200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 loài
Nấm linh chi là một trong những loại nấm phá gỗ,đặc biệt trên các cây thuộc họ đậu(Fabales) Nấm xuất hiện nhiều vào mùa mư trên thân cay hoặc gốc cây ở Việt Nam nấm linh chi được gọi là nấm Lim và được phát hiện ở miền Bắc bởi Patouillard N.T(1890 đến 1928)
Nấm Linh Chi (quả thể) gồm hai phần là cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối diện với mũ nấm) Cuống nấm dài hoặc ngắn, đính bên có hình trụ đường kính 0.5-3cm Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu nâu đỏ, nâu đen, không có lông phủ suất lên mặt tán nấm
Mũ nấm khi còn non có hình trứng, lớn dần có hình quạt Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh-vàng nghệ-vàng nâu-vàng cam-đỏ
Trang 11nâu-nâu tím nhẵn bóng Mũ nấm có đường kính từ 2-15cm, dày 0.8-1.2cm, phần dính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Khi nấm trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm
2.3.2 Chu trình sống của nấm Linh Chi
Hình 2.1 Chu trình sống của nấm Linh Chi
Khi nuôi cấy, tơ nấm lúc đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu vàng, sợi nấm ngăn thành nhiều phần và hình thành các bào tử vô tính Chu kì sống của nấm Linh Chi hầu hết giống các loài nấm khác, nghĩa là cũng bắt đầu từ các bào tử, bào tử nảy mầm phát triển thành mạng sợi nấm gặp điều kiện thuận lợi sợi nấm sẽ kết thành nụ nấm nụ phát triển thành trồi, rồi tán và phát triển thành tai trưởng thành Mặt dưới mũ sinh ra các bào tử, bào tử phóng thích ra ngoài và chu trình lại tiếp tục
2.4 Thành phần hóa học của nấm Linh Chi
Polysaccharide 1,0-1,2% (chống hoạt đọng khôi u, tăng sức đề
kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể)
Trang 12Stero 0,14-0,16%
Thành phần khác K, Zn, Ca, Mn, Na,khoáng chất thiết
yếu,vitamin, amino acid, enzyme và hợp chất alcaloid
Bảng 2.1 Thành phần và tỷ lệ các chất trong nấm Linh Chi
Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phương pháp hiện đại: phổ kế UV (tử ngoại), IR (hồng ngoại), phổ kế khối lượng-sắc kí khí (GC-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc kí lỏng cao áp (HPLC) cùng phổ
kế plasma (ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫn xuất trong nấm Linh Chi
Hình 2.3 Hoạt chất chính trong nấm linh chi
Trang 132.5 Tác dụng của nấm Linh Chi
2.5.1.Tác dụng trị liệu của nấm Linh Chi
Linh Chi được dùng như một thượng dược từ khoảng 4000 năm nay ở Trung Quốc, chưa thấy tài liệu nào nói về tác dụng xấu, độc tín của Linh Chi Cách đây 400 năm, nhà y dược nổi tiếng của Trung Quốc Lý Thời Trân đã phân ra các nhóm Linh Chi chính và khái quát tác dụng trị liệu của chúng
Bảng 2.2 Lục bảo Linh Chi theo Lý Thời Trân (1590)
Thanh chi
(Long chi)
Xanh Vị chua, tính bình,không độc, chủ
trị sáng mắt,bổ sung khí,an thần tăng trí nhớ
- Phân viện kiểm nghiệm dược phẩm-Bộ y tế -Sài Gnò
- Trung tâm đào tạo và nghiên cứu y dược học dân tộc
- Viện dược liệu, Hà Nội
Trang 14Kết quả cho thấy dùng liều cao (gấp 50-150 lần liều dùng thông thường cho người) cũng không gây ra nhiễm độc cấp tính, hay trường diễn Do vậy chưa xác định được chỉ số LD50trên chuột nhắt trắng Quan sát dài ngày không thấy biểu hiện bất thường trên chuột thí nghiệm, các thông số hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu,…vẫn trong giới hạn bình thường
Theo diễn đạt truyền thông của người phương Đông, các tác dụng lớn của nấm Linh chi như sau:
- Kiện não (làm sáng xuất, minh mẫn)
- Bảo can (bảo vệ gan)
- Cường tâm (thêm sức cho tim)
- Kiên vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hóa)
- Cường phế (thêm sức cho phổi và hệ hô hấp)
- Giải độc (giải tỏa trạng thái dị cảm)
- Trường sinh (tăng tuổi thọ)
Qua phân tích các hoạt chất về mặt dược lý, và sử dụng nấm Linh chi, người ta
thấy Linh chi có tác dụng với một số bệnh sau:
Đối với các bệnh tim mạch: nấm Linh chi có tác dụng điều hòa, ổn định
huyết áp Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm Linh chi không làm tăng mà làm giảm bớt, dùng nhiều huyết áp sẽ ổn định Đối với những người suy nhược
cơ thế,huyết áp thấp thì nấm Linh chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức
dễ chịu nhờ cải thiện, chuyển hóa dinh dưỡng Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm Linh chi có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỷ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm Linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắc mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra vai trò của các nguyên tố khoáng vết hiếm Vanadium(V) có tác dụng chống tích đọng cholesterol trên thành mạch Germanium giúp lưu thông khí huyết, tăng cường vận chuyển oxy vào mô Hiện nay, chỉ số Ge trong các dược phẩm Linh chi
Trang 15được xem như một chỉ tiêu quan trọng, có giá trị trong điều trị tim mạch và giảm đau trong trị liệu ung thư
Đối với các bệnh về hô hấp: nấm Linh chi đem lại kết quả tốt, nhất là với
những ca điều trị viêm phế quản dị ứng, hen phế quản tới 80% có tác dụng giảm và làm nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn
Hiệu quả chống ung thƣ: bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hóa
trị, giải phẫu với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạ dày có thể kéo dài thời gian sống thêm 5 năm so với nhóm không sử dụng nấm Nhiều thông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng Linh chi trồng trên
gỗ Long não điều trị cho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả rất tốt khối u tiêu biến hoàn toàn Các nhà khoa học ở đại học Haifa, Israel khẳng định nấm Linh chi là một loài nấm dại thường dùng ở đông y Trung Quốc (và Việt Nam) có thể chữa ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tuyến tiền liệt là dạng ung thư phổ biến nhất ở đàn ông, với hơn 543.000 người được chuẩn đoán mỗi năm trên thế giới
Khả năng kháng HIV: để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp chất
trong nấm Ganoderma lucidum, người ta đã sử dụng dịch triết từ quả thể trong thử nghiệm kháng HIV-1 trên các tế bào lympho T ở người Sự nhân lên của virut được xác định qua hoạt động phiên mã ngược trên bề mặt các tế bào lympho T đã được gây nhiễm HIV-1 Kết quả cho thấy có sự ức chế mạnh mẽ hoạt động sinh sản của loại virut này Do đó nhiều quốc gia đã đưa Linh chi vào phác đồ điều trị tạm thời, nhằm tăng cường khả năng miễn dịch và nâng đỡ thể trạng cho các bệnh nhân trong khi AZT, DDI, DDC, còn rất hiếm và đắt Các nghiên cứu ở Nhật Bản đã chứng minh được các hoạt chất từ nấm Linh chi
có tác dụng như sau: (Masao Hattori, 2001)
- Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV-1
- Ganoderderic acid B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu protease HIV-1
Trang 16- Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth-A (mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)
Ngoài ra, các ganoderma alcohol là lanostane triterpene với nhóm hydroxol OH) ở cị trí C25 có khả năng chống HIV-1, Meth-A và LLC ở chuột bạch
(-Khả năng antioxydant: nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các
saponime và triterpenoid, mà trong đó ganoderic acid được coi là hiệu quả nhấ (Wang C.H, 1985) Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu seledium-một yếu tô khoáng có hoạt tính antioxydant rất mạnh- vào nấm Linh chi Chính vì vậy con người có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ từ nấm Linh chi nói chung và nấm Linh chi Việt Nam nói riêng
Các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả năng khử một số gốc tự
do trong cơ chế chống lão hóa, chống ung thư Bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ Linh chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thải loại nhanh các chất độc,kể cả các kim loại nặng như: chì, Germanium
2.5.2 Một số ứng dụng lâm sàng
Trị suy nhƣợc thần kinh: Bệnh viện Hoa Sơn thuộc viện y học số 1
Thượng Hải báo cáo: dùng cả hai loại Linh chi nhân tạo và Linh chi hoang dại chế thành viên (mỗi viên tương đương 1 gam thuốc sống), mỗi lần uống 3 viên, ngày uống 3 lần, một liệu trình từ 10 ngày đến 2 tháng Trị 225 ca, tỷ lệ kết quả 83.5-86.3% , nhận xét thuốc có tác dụng an thần, điều tiết thần kinh và tăng cường thể lực
Trị chứng cholesterol máu cao: Báo cáo của sở nghiên cứu kháng khuẩn
tố công nghiệp Tứ Xuyên, dùng liên tục từ 1 đến 3 tháng cho 120 ca thuốc có tác dụng hạ cholesterol huyết thanh rõ rệt, tỷ lệ kết quả 86%
Trị viêm phế quản mãn tính: tổ nghiên cứu tỉnh Quảng Đông báo cáo
dùng siro Linh chi và đường Linh chi, trị 1.110 ca có kết quả và có nhận xét là thuốc có tác dụng đối với thể hen và thể thư hàn
Trị viêm gan mãn tính: tác giả dùng polysaccharid Linh chi chiết suất từ
Linh chi hoang dại chế thành thuốc bột hòa nước uống, trị các bệnh viêm gan
Trang 17mạn hoạt động, viêm gan mạn kéo dài và sơ gan gồm 367 ca, có nhận xét phần lớn triệu chứng chủ quan được cải thiện, men SGOT, SGPT giảm tỷ lệ 67,7%
Trị chứng giảm bạch cầu: dùng polysaccharid chế thành viên (mỗi viên
có 250gam thuốc sống) cho uống theo dõi 165 ca, ghi nhận tỷ lẹ có kết quả 72,57%
Trị bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ, bệnh liput ban đỏ, ban trọc: dụng
Linh chi chế thành dịch, tiêm bắp và viên uống Trị xơ cứng bì 173 ca tỷ lệ kết quả 79,1%, viêm da cơ 43 ca có kết quả 95%, Liput ban đỏ 84 ca có kết quả 90%, ban trọc 232 ca kết quả 78,88%
Theo sách trung dƣợc ứng dụng lâm sàng: thuốc có tác dụng với bệnh
loét bao tử, rối loạn tiêu hóa kéo dài, thường dùng kết hợp với Ngũ bội tử, Đảng sâm, Bạch truật, Trần bì, Kê nội kim, Sa nhân, Sinh khương
Trị xơ cứng mạch,cao huyết áp, tai biến mạch máu não: thường phối
hợp với Kê huyết đằng, Thạch xương bồ, Đơn bì, Cẩu tích, Đỗ trọng,Thỏ ty tử, Hoàng tinh Thuốc còn cùng chữa bệnh mạch vành, đau thắt ngực
Dùng giải độc các loại khuẩn: Phối hợp với cam thảo, gừng, táo Ngoài
ra sách những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi có ghi: thuốc chữa bệnh phụ nữ thời kì mãn kinh, giúp thông minh và tăng trí nhớ, dùng lâu ngày giúp cho nhẹ người và tăng tuổi thọ Nhiều người mua nấm Linh chi về làm nấu canh, nấu súp làm món ăn cao cấp
2.6 Trích ly các hoạt chất sinh học của nấm Linh chi
2.6.1 Cơ sở khoa học của quá trình trích ly
Trích ly là dùng những dung môi hòa tan các chất khác, sau khi hòa tan, ta được hỗn hợp gồm dung môi và chất cần tách, đem hỗn hợp này tách dung môi
ta sẽ thu được chất cần thiết
Cơ sở lý thuyết của quá trình trích ly là dựa vào sự khác nhau về hằng số điện môi của dung môi và chất cần trích ly Những chất có hằng số điện môi gần nhau sẽ dễ hòa tan vào nhau Phương pháp này có thể tiến hành ở nhiệt độ thường (khi trích ly) và có thể lấy được những thành phần quí như sáp, nhựa
Trang 18thơm trong nguyên liệu mà phương pháp chưng cất không thể tách được Quá trình trích ly gồm hai giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Dung môi thấm ướt lên bề mặt nguyên liệu, sau đó thấm
sâu vào bên trong do quá trình thẩm thấu tạo ra dung dịch chứa các hoạt chất Sau đó dung môi tiếp tục hòa tan các chất trên bề mặt bằng cách đẩy các bọt khí chiếm đầy trong các khe vách trống của tế bào
Giai đoạn 2: Giai đoạn tiếp tục hòa tan các hoạt chất trong các ống mao
dẫn của nguyên liệu nhờ vào dung môi đã thấm sâu vào các lớp bên trong
Trích ly rắn - lỏng là quá trình tách một hoặc một số chất tan trong chất rắn bằng một chất lỏng khác - gọi là dung môi Vì mục đích của đề tài là trích ly các hợp chất khô hòa tan trong nấm Đầu khỉ cụ thể là hợp chất Dterpenoid chúng tôi sẽ trình bày về phương pháp trích ly rắn - lỏng Đối với phương pháp này phải có các yêu cầu sau:
Yêu cầu đối với dung môi: Dung môi phải có tính hoà tan chọn lọc, không độc, không ăn mòn thiết bị, rẻ và rễ tìm
Cơ chế hoà tan: Dung môi thấm qua các mao quản vào các tế bào
nguyên liệu, thời gian thấm phụ thuộc vào đường kính, chiều dài mao quản, bản chất dung môi Quá trình hoà tan phụ thuộc vào bản chất hoá học của các
Trang 19chất tan và dung môi Các chất có nhiều nhóm phân cực (-OH, -COOH) dễ tan trong dung môi phân cực (nước, cồn, propyl, ) Các chất có nhiều nhóm không phân cực (chất béo, CH3 - C2H5- và đồng đẳng) dễ tan trong dung môi không phân cực
Các phương pháp trích ly:
Dựa vào trạng thái nguyên liệu và đặc tính dung môi có 2 loại: Trích ly tĩnh và trích ly động Ở phương pháp trích ly tĩnh nguyên liệu và dung môi không được đảo trộn ở phương pháp trích ly động nguyên liệu và dung môi được đảo trộn bằng cánh khuấy, do đó hiệu suất cao hơn
Dựa vào phương pháp và số bậc trích ly có hai loại là trích ly một bậc và nhiều bậc Với phương pháp trích ly một bậc thì toàn bộ quá trình trích ly được thực hiện trong thiết bị trích ly, nguyên liệu và dung môi chỉ tiếp xúc một lần Phương pháp trích ly nhiều bậc được tiến hành trong một số thiết bị trích ly Thiết bị cuối cùng dung dịch đậm đặc đi vào nồi chưng Hơi dung môi từ thiết bị chưng đi vào thiết bị ngưng tụ rồi vào thùng chứa rồi vào thiết bị thứ nhất Quá trình tiếp tục cho đến khi đạt được độ trích ly cần thiết của nồi thứ nhất Sau đó tháo hết dung môi và bã ra khỏi thiết bị thứ nhất rồi cho vật liệu mới vào, lúc này thiết bị thứ nhất thành thiết bị cuối và thiết bị thứ hai giờ thành thiết bị thứ nhất Quá trình cứ tiếp tục như vậy, hệ thống làm việc liên tục
Hiện nay, có nhiều cách trích ly các hợp chất sinh học, dựa vào đặc tính vật lý và hóa học ta chọn phương pháp trích ly thích hợp mang lại hiệu quả cao:
Phương pháp ngâm: Chuẩn bị nguyên liệu đổ vào bình có kích thước
nhất định Đổ dung môi vào nguyên liệu ngâm trong thời gian nhất định để chiết hoạt chất Dịch chiết thu được đem cô đuổi dung môi thu hoạt chất
Phương pháp ngấm kiệt: Cho dược liệu vào bình ngâm nhỏ giọt Đặt
giấy lọc dưới đáy bình kim loại có đục lỗ Cho từ từ nguyên liệu đã được làm ẩm vào bình, san đều, nén nhẹ Cho tới 2/3 thể tích bình rồi đặt giấy lọc
và các bi thuỷ tinh hoặc tấm sứ, thép không gỉ lên bề mặt nguyên liệu Đổ
Trang 20dung môi vào bình và ngâm lạnh, mở ống khoá thoát dịch chiết và đổ dung môi lên khối nguyên liệu, khi có vài giọt dịch chảy ra thì đóng lại Đổ dung môi cách mặt nguyên liệu 3-4cm, ngâm lạnh 2-4 giờ
Phương pháp trích ly bằng thiết bị Soxhlet: Chuẩn bị nguyên liệu, bọc giấy,
bịt 2 đầu rồi đặt vào trụ chiết Dùng dung môi trích ly trong thời gian nhất định Sau khi thực hiện các chu trình chiết lấy dịch trích ly ra đem cô chân không thu được hoạt chất thô
2.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly
2.6.3.1 Kích thước nguyên liệu
Khi kích thước của nguyên liệu to quá, dung môi sẽ khó thấm ướt được vào nguyên liệu, hoạt chất khó hòa tan vào dung môi Khi kích thước của nguyên liệu giảm xuống, bề mặt tiếp xúc giữa nguyên liệu chiết và dung môi tăng lên, lượng chất khuếch tán vào dung môi tăng lên, do đó thời gian trích ly
sẽ nhanh hơn Tuy nhiên thực tế nếu nguyên liệu trích quá mịn sẽ gặp một số bất lợi sau:
Nguyên liệu bị dính bết vào nhau tạo thành dạng bột nhão vón cục, khi
đó sẽ làm chậm quá trình trích ly Mặt khác khi lọc dịch trích ly, dịch sẽ chảy chậm hoặc không chảy được vì bột nguyên liệu dính kết vào nhau và do các hạt kích thước nhỏ bít kín lỗ chảy của màng lọc
Nhiều tế bào thực vật bị phá hủy, dịch trích ly bị lẫn nhiều tạp, gây khó khăn cho quá trình tinh chế và bảo quản
Từ đó phải lựa chọn kích thước nguyên liệu thích hợp, tùy trường hợp cụ thế, tùy vào nguyên liệu chiết, dung môi, phương pháp trích ly
Trang 21- Độ phân cực của dung môi: Dung môi kém phân cực thì dễ hòa tan
những chất không phân cực, dung môi càng phân cực mạnh càng dễ hòa tan các chất phân cực
- Độ nhớt và sức căng bề mặt: Độ nhớt càng thấp hoặc sức căng bề mặt
càng nhỏ thì dung môi càng dễ thấm vào nguyên liệu, không cản trở quá trình khuếch tán chất cần trích ly Độ nhớt cao sẽ cản trở quá trình khuếch tán của chất chiết làm giảm hiệu quả chiết
2.6.3.3 Nhiệt độ trích ly
Khi nhiệt độ tăng thì hệ số khuếch tán tăng, lượng chất khuếch tán cũng tăng lên Hơn nữa, khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt của dung môi giảm, do đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trích ly Tuy nhiên, khi nhiệt độ tăng sẽ gây bất lợi cho quá trình trích ly trong một số trường hợp sau:
- Đối với hợp chất kém bền ở nhiêt độ cao: Nhiêt độ tăng cao sẽ gây phá hủy một số hoạt chất như: Vitamine, glycosid, alkaloid…
- Đối với tạp chất: Khi nhiêt độ tăng, không chỉ độ tan của chất tăng, mà
độ tăng của tạp cũng tăng theo, khi đó dịch chiết sẽ lẫn nhiều tạp Nhất là đối với một số tạp như: Gôm, chất nhầy… Khi nhiệt độ tăng sẽ bị trương nở, tinh bột bị hồ hóa, độ nhớt của dịch trích ly sẽ bị tăng, gây khó khăn cho quá trình trích ly, tinh chế
- Đối với dung môi dễ bay hơi có nhiệt độ sôi thấp: Khi tăng nhiệt độ thì dung môi dễ bị hao hụt, khi đó thiết bị phải kín và phải có bộ phận hồi lưu dung môi
- Đối với một số chất đặc biệt có quá trình hòa tan tỏa nhiệt: Khi nhiệt độ tăng, độ tan của chúng lại giảm.Do đó, để tăng độ tan thì cần phải làm giảm nhiệt
độ
Từ những phân tích trên thấy tùy từng trường hợp cụ thể mà lựu chọn nhiệt độ trích ly sao cho phù hợp (tùy thuộc vào các yếu tố như nguyên liệu trích ly, dung môi, phương pháp trích ly…)
2.6.3.4 Thời gian trích ly
Trang 22Khi bắt đầu trích ly, các chất có khối lượng phân tử nhỏ thường là hoạt chất sẽ được hòa tan và khuếch tán vào dung môi trước, sau đó mới đến các chất có phân tử lượng lớn (thường là tạp như nhựa, keo…) Do đó, nếu thời gian trích ly ngắn sẽ không chiết hết hoạt chất trong nguyên liệu, nếu thời gian trích ly quá dài, dịch trích ly sẽ lẫn nhiều tạp, gây bất lợi cho quá trình tinh chế
và bảo quản Vì vậy, cần lựa chọn thời gian trích ly phù hợp
2.6.3.5 Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi
Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi góp phần quan trọng trong việc trích ly, tạo điều kiện khuếch tán các chất từ trong tế bào ra ngoài dung môi Nếu tỷ
lệ nguyên liệu/dung môi quá thấp dẫn đến tốc độ khuếch tán cơ chất chậm,
có thể dẫn đến hiệu suất trích ly thấp, ngược lại, nếu tỷ lệ nguyên liệu/dung môi cao quá sẽ tạo ra hiệu suất cao thời gian ngắn, nhưng tốn kém trong thu hồi dung môi và tốn dung môi
2.6.4 Một số quá trình xảy ra trong quá trình trích ly
Khi nguyên liệu và dung môi tiếp xúc nhau, lúc đầu dung môi vào trong dược liệu, sau đó hoạt chất trong tế bào hòa tan vào dung môi, khi đó xuất hiện quá trình thẩm thấu giữa dung dịch trích ly trong thành tế bào và dung môi bên ngoài Hoạt chất được khuếch tán ra ngoài tế bào Trong quá trình trích ly thường xảy ra một số quá trình: khuếch tán, thẩm thấu, thẩm tích
2.6.4.1 Quá trình khuếch tán
Quá trình di chuyển vật chất từ pha này sang pha khác khi hai pha tiếp xúc trực tiếp nhau gọi là quá trình khuếch tán (quá trình chuyển khối) Quá trình tách chất hòa tan trong nguyên liệu bằng dung môi chính là quá trình trích
ly và nguyên liệu là pha rắn, dung môi là pha lỏng
Khi hai pha chuyển động tiếp xúc nhau thì trên bề mặt phân chia pha tạo thành lớp màng, ở lớp màng luôn có chế độ chuyển động dòng và ở giữa dòng
có thể có chuyển động xoáy Đặc trưng di chuyển vật chất trong màng và trong nhân của dòng khác nhau