1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 37 38 tin Học 10

5 415 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
Tác giả Ma Văn Kiểm
Trường học Trường Thpt Số 2 Tu
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Lai Châu
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học Hoạt động1: ổn định tổ chức lớp - Kiểm tra sĩ số: Hoạt động 2: Viết tên chơng, tên bài, dẫn dắt vấn đề vào bài mới: Trong cuộc sống có rất nhiều việc liên quan đến soạ

Trang 1

Ngày soạn: 15/01/2008

Ngày giảng:

Lớp giảng:10A110A7

Tiết: 37, 38

Bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

- Biết các đơn vị xử lí trong văn bản ( kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)

- B iết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên

Giáo án, SGK, máy chiếu

Học sinh

Vở nghi chép, SGK, SBT

III Phơng pháp:

Sử dụng phơng pháp mô phỏng trực quan phân tích diễn giải

IV Hoạt động dạy học

Hoạt động1: ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số:

Hoạt động 2: Viết tên chơng, tên bài,

dẫn dắt vấn đề vào bài mới:

Trong cuộc sống có rất nhiều việc

liên quan đến soạn thảo văn bản, em

nào có thể kể cho thầy một số công

việc soạn thảo văn bản trong công

việc- đời sống hàng ngày?

Hỏi: Em biết gì về soạn thảo

văn bản trên máy tính?

 Qua câu hỏi này để biết kiến

thức sơ bộ của các em về soạn

thảo văn bản trên máy tính

 ( Câu hỏi này dành cho lớp

10A1,2 ).

Viết bảng

1 Các chức năng chung của hệ soạn

thảo văn bản.

SLide(B14)

a Nhập và lu trữ văn bản

Nếu có HS đã biết về soạn thảo văn bản

có thể đặt câu hỏi: Có nhất thiết

phải vừa soạn thảo vừ trình bày

văn bản hay không?,

GV sử dụng kiến thức của học sinh tạo

tình huống cho HS đã biết về soạn

thảo văn bản ( dành cho lớp 10A1,

2 )

- Trong những đặc trng của hệ soạn

thảo văn bản bằng máy tính là cho

phép tách rời việc gõ văn bản và

việc trình bày văn bản riêng

Dẫn dắt:

Trong khi soạn thảo không thể

- Chào thầy

- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số

- Ghi bài

- Trả lời: Nhanh, sạch, đẹp, không

chỉ riêng có chữ mà còn thêm hình

ảnh, chữ nghệ thuật, hình ảnh

- Ghi bài

Hệ soạn thảo văn bản( HSTVB) là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các công việc liên quan đến soạn thảo văn bản: Nhập văn bản, sửa

đổi, trình bày, kết hợp với các văn bản khác, lu trữ và in văn bản

- Nghe trả lời câu hỏi và ghi bài.

 HSTVB cho phép:

- Nhập va bản nhanh chóng mà cha cần đến việc trình bày

- Trong khi gõ hệ sọan thảo tự động xuống dòng khi hết dòng

- Có thể lu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện, lần sau dùng lại hay in ấn

Trang 2

tránh khỏi việc sai sót ngôn từ, cấu

trúc từ Trong cách soạn thảo

truyền thống bằng bút – giấy thì có

thể sửa không Nhng đối với cách

soạn thảo bằng máy tính và phần

mềm này cho phép làm đợc điều đó

Viết bảng

b Sửa đổi văn bản

HSTVB cung cấp các công cụ cho

phép thực hiện sửa đổi một cách

nhanh chóng

Viết bảng

c Tr ình bày văn bản

GV dẫn bài:

Đây là là một điểm mạnh u

Việt của HSTVB so với các công cụ

soạn thảo truyền thống, nhờ nó ta có

thể chọn cách trình bày sao cho phù

hợp và đẹp mắt cho văn bản ở mức

kí tự, đoạn trang văn bản

* Dẫn bài: Ngoài các tính năng u Việt

HSTVB còn cung cấp một số công

cụ giúp tăng hiệu qủa của công việc

soạn thảo văn bản

SLide(B14) Viết bảng

d Một số chức năng khác của hệ soạn

thảo văn bản:

GV: Lấy VD nh:

+ Mở một trang soạn thảo mới bằng

công cụ( Trên thanh công cụ) chứ

không cần vào File

+ Công cụ lệnh in hoặc công cụ xem

trang in

Ghi bài

- Sửa đổi kí tự: Xóa, chèn, thêm hoặc thay thế kí tự, từ hay cụm từ nào đó

- Sửa đổi cấu trúc văn bản: xóa, sao chép, di chuyển, chèn thêm một

đoạn văn bản hay hình ảnh đã có sẵn

Nghe, qua n sát và ghi bài:

- Khả năng định dạng kí tự:

+ Phông chữ

+ Cỡ chữ

+ Kiểu chữ( đậm, nghiêng, gạch chân) + Màu sắc chữ

+ Vị trí tơng đối giữa các dòng kẻ + Khoảng cách giữa các kí tự hãy từvới nhau

- Khả năng định dạng đoạn văn bản: + Vị trí lề trái, lề phải

+ Căn lề trái, phải, giữa hai bên

+ Dòng đầu tiên thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn bản

+ Khoảng cách giữa các đoạn văn bản trớc sau

+ Khoảng cách dòng trong cùng một

đoạn

- Khả năng định dạng trang in:

+ Lề trên, dới, trái, phải trang in + Hớng giấy( ngang, dọc)

+ Tiêu đề( đầu trên, đầu dới)

Nghe, quan sát và ghi bài

- Tìm kiếm và thay thế tự động

- Cho phép gõ tắt hay tự động sửa lỗi khi gõ sai

- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng

- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu

tự động

- Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau

- Tự động đánh số trang, phân biệt

Trang 3

2 Một số quy ớc trong việc gõ văn

bản:

SLide(B14)

a Các đơn vị xử lí trong văn bản:

Dẫn dắt vấn đề: Khi soạn thảo văn bản

trên máy tính có nhiều đơn vị xử lí

giống so với chúng ta soạn thảo trên

giấy thông thờng, nhng cũng có

nhiều đơn vị xử lí khác

Viết bảng

Là tập hợp các từ đợc kết thúc bằng

dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?), dấu

chấm than ( !)

Là tập hợp các câu có liên quan đến

nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa, các

đoạn đợc cách nhau bởi dấu xuống

dòng ( dấu xuống dòng đợc sinh ra

bởi phím Enter)

GV: Vừa viết bảng vừa chỉ ra trên máy

chiếu từng chi tiết

b Một số quy ớc trong việc gõ văn

bản.

Dẫn dắt vấn đề:

Ngày nay chúng ta tiếp xúc nhiều

với các văn bản đó là sản phẩm của

những hệ soạn thảo văn bản, trong số

đó cũng có những văn bản không tuân

theo quy ớc chung của hệ soạn thảo,

không tôn trọng ngời đọc và gây khó

chịu cho ngời đoc một yêu cầu quan

trọng khi bắt đầu học soạn thảo văn

bản là tôn trọng các quy định chung

này, để văn bản soạn ra đợc nhất quán

và khoa học hơn

- Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt vào văn bản

- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ

đồng nghĩa, thống kê

- Hiển thị văn bản dới nhiều góc độ khác nhau

Nghe, quan sát, ghi bài

- Kí tự ( Character): đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn bản

VD: a, b, 1, 2, 3, +, -, *, /

- Từ ( Word): Là tập hợp các kí tự nằm giũa hai dấu

- Dòng văn bản ( Line ): Là tập hợp các từ theo chiều ngang trên cùng một dòng

- Câu ( Sentence ):

- Đoạn văn ( Paragraph):

- Trang, trang màn hình: Toàn bộ văn bản đợc thiết kế để in ra trên một trang giấy đợc gọi là trang ( Page), Trang màn hình là phần văn bản đợc hiện trên màn hình tại một thời điểm

-Nghe trả lời và ghi bài

- Các dấu ngắt câu nh: (.), (!), (,), (:), (;), (?) phải đặt sát từ đứng trớc

nó, tiếp theo là dấu cách nếu sau

nó còn nội dung

- Giữa các từ chỉ đợc ngăn cách nhau bởi một kí tự trống, giữa các

đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng phím Enter

- Các dấu mở ngoặc ( gồm “(“, “{“,

“]”, “<” và dấu mở nháy ( gồm “”,

“”) phải đợc đặt sát vào kí tự đầu tiên của từ tiếp theo và cách kí tự trớc một dấu cách Tơng tự với các dấu đóng ngoặc, dấu đóng nháy phải đợc đặt sát vào kí tự phải cuối cùng của từ ngay trớc đó

Trang 4

GV trình bày một đoạn văn bản

trên máy chiếu rồi xuống dòng rồi hỏi

HS xem có hợp lý không?

Tuy nhiên vì lí do thẩm mỹ có thể

không theo quy tắc này 100%

3 Chữ Việt trong soạn thảo văn

bản

SLide(B14)

a Xử lí chữ Việt trong máy tính:

Hiện nay đã có một số phần mềm xử

lí đợc các chữ nh: chữ quốc ngữ, chữ

Nôm, chữ Thái, Để xử lí tiếng Việt

trong máy tính cần phân biệt một số

công viêc chính

Viết bảng

b Gõ chữ Việt

Dẫn dắt vấn đề: Ngời dùng đa

văn bản vào máy tính, nhng trên bàn

phím không có một số kí tự trong

tiếng Việt vì vậy cầ có các chơng trình

hố trợ

-> Một số chơng trình hố trợ gõ chữ

Việt nh: Viêtkey, Unikey

GV giới thiệu kiểu gõ Viêtkey phổ

biến hiện nay để HS sử dụng

Viết bảng

GV đa các cách gõ lặp dấu nh: dd=

ddd, ee= eee

c Bộ mã cho chữ Việt

Giới thiệu: Hai bộ mã sử dụng phổ

biến hiện nay dựa trên bộ mã ASCII là

TCVN3 và VNI, ngoài ra còn bộ mã

Unicode dùng chung cho một ngôn

ngữ cho mọi quốc gia trên thế giới bộ

mã này đợc quy định để sử dụng

chung cho các văn bản hành chính

quốc gia

Viết bảng

Nghe, ghi bài

Một số công việc chính cần phân biệt:

- Nhập văn bản chữ Việt vào MT

- L trữ, in ấn văn bản chữ Việt vào MT

- Truyền VB chữ Việt qua mạng MT

Nghe, quan sát và ghi bài

- Quy ớc, ý nghĩa của các phím theo kiểu gõ TELEX:

f= huyền

s = sắc

r = hỏi

x = ngã

j = nặng

aa = â

aw =ă

ee = ê

oo = ô

w, u w, ] = ow,[ =ơ

dd = đ

z = xóa dấu

- Lặp dấu:

ddd = dd ooo = oo eee = ee [[ = [ ]] =]

Nghe, ghi bài

Bộ mã chữ Việt dựa trên bộ mã ASCII:

- TCVN3 hay ( ABC)

- VNI

- Bộ mã chung cho các ngôn ngữ quốc gia: Unicode

Nghe, quan sát và ghi bài

Phông dùng cho bộ mã TCVN3

- Phông chữ thờng: Vntime

- Phông chữ hoa: VntimeH Phông dùng cho bộ Unicode: Times new roman

Trang 5

d Bộ phông chữ Việt

Dẫn dắt vấn đề: Để hiển thị

và in đợc chữ Việt, chúng ta cần có

các bộ phông chữ Việt tơng ứng với

từng bộ mã Có nhiều bộ phông và

nhiều bộ mã khác nhau

Văn bản chữ Việt soạn từ máy tính

này gửi sang MT khác có thể không

hiển thị chữ Việt là do dùng các bộ

mã khác nhau Tình hình này đang

đ-ợc cải thiện nhờ qua bộ mã Unicode

thống nhất mọi phần mềm đều hố trợ

cho bộ kí tự này

Viết bảng

GV giới thiệu các phông chữ trên máy

chiếu

e Các phần mềm hố trợ chữ Việt

Dẫn dắt vấn đề: Hiện nay các

hệ soạn thảo đều có các chức năng

kiểm tra chính tả, sắp xếp cho một

số ngôn ngữ nhng cha có tiếng Việt

Để kiểm tra máy tính có thể làm đợc

các công việc đó với văn bản tiếng

Việt , chúng ta cần dùng các phần

mềm tiện ích riêng

SLide(B14)

Nghe, quan sát và ghi bài

- Hiện nay có một số phần mềm tiện ích nh kiểm tra lỗi chính tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt

V Củng cố

- Cho HS so sánh cách soạn thảo truyền thống với cách soạn thảo trên MT

- Cho HS gõ bài tập: Giấy xin phép nghỉ học

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w