HS: trả lời câu hỏi GV: lấy thêm mốt số trong thực tế cho học sinh thấy được có rất nhiều người cùng khai thác dữ liệu và mỗi người có yêu cầu, nhiệm vụ riêng.. Để lưu trữ và khai thá
Trang 1Ngày soạn: 2/8/2008 Tiết 1
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 1)
- Học sinh có những tư duy ban đầu về CSDL
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ
III Chuẩn bị
GV: giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý
học sinh:GV biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn
HS: đọc trước nội dung bài SGK.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Bài toán quản lý GV: Muốn quản lý thông tin về điểm học sinh của
lớp ta nên lập danh sách chứa các cột nào?
GV: Gợi ý: Để đơn giản vấn đề cột điểm nên
tượng trưng một vài môn
HS: cột Họ tên, giới tính,ngày sinh,địa chỉ,
tổ,điểm tóan, điểm văn, điểm tin
1 Bài toán quản lý:
Để quản lý học sinh trong nhàtrường, người ta thường lập cácbiểu bảng gồm các cột, hàng đểchứa các thông tin cần quản lý
GV: chiếu lên phông ví dụ
Họ tên
GV chủ nhiệm
Họ tên lớp trưởng
Ghi chú
Trang 2Hoạt động 2: Các công việc thường gặp khi quản lý thông tin
của một đối tượng nào đó:
GV: Em hãy nêu lên các công việc thường gặp khi
quản lý thông tin của một đối tượng nào đó ?
HS: trả lời câu hỏi
2 Các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một đối tượng nào đó:
o Tạo lập hồ sơ về các đối tượng cần quản lí;
o Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa hồ sơ);
4 Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà
GV: nêu câu hỏi củng cố và nêu câu hỏi về nhà
Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?
Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê tất cảcác môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3 để đặt têncho từng môn học Đặt tên cho bảng Môn học
Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa chỉ,
tổ Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, cóthể đặt A1, A2 Đặt tên bảng DSHS
Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra, điểm.Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm
HS: trả lời câu hỏi và ghi bài tập về nhà
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 4/8/2008 Tiết 2
BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 2)
- Học sinh nhận thấy được tầm quan trọng của hệ CSDL.
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ
III Chuẩn bị
GV: giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
Trang 3HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
- Nêu các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức?
- Khi khai thác hồ sơ thì có thể thực hiện những thao tác nào với CSDL?
HS: trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL
GV: yêu câu học sinh đọc SGK và cho biết
khái niệm CSDL?
HS: đọc SGK và cho biết khái niệm
GV: cho học sinh ghi khái niệm
HS: ghi khái niệm
GV: giải thích khái niệm thông qua các
một số câu hỏi
- Tổ trưởng quan tâm thông tin gì? Lớp
trưởng quan tâm đến thông tin gì? Bí thư
quan tâm đến thông tin gì?
HS: trả lời câu hỏi
GV: lấy thêm mốt số trong thực tế cho học
sinh thấy được có rất nhiều người cùng
khai thác dữ liệu và mỗi người có yêu cầu,
nhiệm vụ riêng
HS: lắng nghe
GV: yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
và nêu khái niệm hệ QTCSDL
HS: đọc SGK và nêu khái niệm
GV: yêu câu học sinh ghi lại khái niệm.
HS: ghi bài
GV: giải thích thêm khái niệm
HS: lắng nghe
GV: để lưu trữ và khai thác thông tin bằng
máy tính cần phải đáp ứng những yêu cầu
nào?
HS: nêu ý kiến
GV: chốt lại
HS: ghi bài
GV: có thể đồng nhất khái niệm CSDL với
hệ QTCSDL được không? Vì sao?
tổ chức nào đó (trường học, công ti, ngân hàng,…), được lưu trữ tên các thiết bị nhớ
để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mục đích khác nhau.
* Khái niệm hệ QTCSDL: Phần mềm
cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông
tin của CSDL được gọi là hệ QTCSDL
(Database Management System)
* Để lưu trữ và khai thác thông tin bằngmáy tính cần phải đáp ứng một số yêu cầu
- Cơ sở dữ liệu
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng,mạng,…)
Trang 4HS: trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Các mức thể hiện của CSDL GV: giới thiệu, khi làm việc với CSDL thì
với mục đích cụ thể của từng người dùng
mà mức độc quan tâm hay hiểu biết về
CSDL của mỗi người là khác nhau, từ đó
CSDL được phân chi ra làm nhiều mức thể
hiện, bao gồm: mức vật lí, mức khái niệm,
mức khung nhìn
GV: yêu cầu học sinh đọc SGK và cho biết
mức vật lí, mức khái niệm, mức khung
liệu tồn tại trên các thiết bị nhớ
* Mức khái niệm: áp dụng với những
người có yêu cầu biết dữ liệu trong CSDL
gồm những dữ liệu nào và mối quan hệgiữa các dữ liệu đó
* Mức khung nhìn: áp dụng với những
người khai thác CSDL, không cần quan
tâm đến toàn bộ thông tin chứa trong
CSDL mà chỉ cần một phần thông tin nào
đó phù hợp với nghiệp vụ hay mục đích sửdụng của mình
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà GV: yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm
CSDL và hệ QTCSDL, phân biệt các mức
thể hiện của CSDL?
HS: trả lời câu hỏi
GV: nêu yêu cầu về nhà
- Xem lại toàn bộ kiến thức đã học
HS: ghi nội dung về nhà
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 6/8/2008 Tiết 3
BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiết 3)
- Học sinh nhận thấy được các ứng dụng của hệ CSDL.
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ
III Chuẩn bị
GV: giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
Trang 5HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
- Nêu khái niệm CSDL và hệ QTCSDL?
- Các mức thể hiện của CSDL?
HS: trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
GV: giới thiệu các yêu cầu cơ bản của hệ
CSDL.
HS: ghi vở
GV: giải thích, trong các hệ CSDL phổ
biến hiện nay, dữ liệu cần được tổ chức
dưới dạng các bản ghi (như bản ghi trong
Pascal) Trong hệ QTCSDL cần phải có
công cụ khai báo cấu trúc, xem, cập nhật,
thay đổi cấu trúc
GV: giải thích thêm, dữ liệu phải thoả mãn
một số tính chất nhất định theo yêu cầu
thực tế, điều này giúp cho những người
chưa hiểu sâu về chuyên môn nghiệp vụ
vẫn có thể làm tốt công việc của mình khi
sử dụng hệ CSDL.
GV: tính chất này ít nhiều cần được quan
tâm khi xây dựng CSDL, giúp xử lí sai sót
khách quan trong quá trình khai thác
CSDL.
GV: tính chất này nhằm đảm bảo không rò
rỉ thông tin, tức là đảm bảo để những
người không có quyền biết thì không thể
biết được
GV: giải thích thêm, khi có một số thay
đổi hệ CSDL ở những mức làm việc vật lí
hay khái niệm nhằm tăng hiệu quả sử dụng
hoặc đáp ứng yêu cầu phát sinh trong thực
tế, người dùng luôn mong muốn phải thay
đổi ít nhất các chương trình đã xây dựng
Đây chính là ý nghĩa của tính chất này
GV: giải sử trong CSDL đã có thuộc tính
3 Hệ cơ sở dữ liệu
c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
- Tính cấu trúc: dữ liệu trong CSDL được
lưu trữ theo một cấu trúc xác định
- Tính toàn vẹn: các giá trị được lưu trữ
trong CSDL phải thoả mãn một số ràng
buộc, tuỳ thuộc vào hoạt động cảu tổ chức
mà CSDL phản ánh.
- Tính nhất quán: nhằm đảm bảo tính đúng
đắn của các dữ liệu trong CSDL, ngay cả
khi gặp sự cố trong quá trình khai thác
CSDL.
- Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL
cần được bảo vệ an toàn chống lại sự truyxuất trái phép và phải khôi phục được
CSDL nếu gặp sự cố.
- Tính độc lập: vì một CSDL phục vụ cho
nhiều người với nhiều mục đích khác nhaunên dữ liệu cần phải độc lập với các ứngdụng Có hai mức độc lập: độc lập ở mứcvật lí, độc lập ở mức khái niệm
- Tính không dư thừa: trong CSDL thường
Trang 6“Ngày sinh” thì có cần thiết phải đưa ra
thuộc tính “Tuổi” không? Vì sao?
HS: nêu ý kiến, ghi vở
không lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoặcnhững thông tin dễ dàng suy diễn từ nhữngthông tin đã có Tránh gây lãng phí bộ nhớ
và không nhất quán thông tin
Hoạt động 2: Một số ứng dụng GV: hãy nhắc lại một số ứng dụng của Tin
học đã được nói đến trong chương trình
- Việc xây dựng, phát triển và khai thác hệ
CSDL ngày càng nhiều và đa dạng trong
hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáodục, y tế, …
- Khi xây dựng CSDL cần quan tâm đến
HS: trả lời câu hỏi
GV: nêu yêu cầu về nhà
- Xem lại nội dung kiến thức đã học trong
bài
- Trả lời các câu hỏi SGK
HS: ghi nội dung về nhà
- Học sinh có ý thức sử dụng các CSDL vào các lĩnh vực trong đời sống.
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ
III Chuẩn bị
Trang 7GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Bài tập GV: nêu câu hỏi
- Nêu một số ứng dụng CSDL của một tổ
chức mà em biết?
HS: lấy một số ví dụ
GV: CSDL đó bao gồm những thông tin
gì? CSDL phục vụ cho những đối tượng
nào, về vấn đề gì?
HS: trả lời câu hỏi
GV: nêu câu hỏi tiếp theo
- Hãy nêu ví dụ minh hoạ cho một vài yêu
cầu cơ bản đối với hệ CSDL?
HS: nêu ý kiến, lấy ví dụ minh hoạ.
GV: lấy thêm một số ví dụ khác minh hoạ
cho học sinh tham khảo
GV: chiếu lên phông hồ sơ giáo viên của
một trường và đưa ra các yêu cầu
- Với hồ sơ trên có thể thống kê, tổng hợp
những gì?
- Có thể thêm hay bới cột nào trong hồ sơ
cho phù hợp hơn?
Câu 1: Nhà trường có ứng dụng CSDL CSDL của trường chứa thông tin về học
sinh và phục vụ quản lí học sinh
Câu 2: Ví dụ minh hoạ cho các yêu cầu cơ
- Tính nhất quán: chia hộp bi gồm hai mầuxanh và đỏ, khi đó một người chỉ nhận bi
đỏ người còn lại chỉ nhận bi xanh
- Tính an toàn và bảo mật thông tin: họcsinh quản lí sổ đầu bài của lớp có tráchnhiệm bảo quản và dữ sổ, học sinh kháckhông được sử dụng SĐB vào bất kì mụcđích gì
- Tính độc lập: trong hồ sơ lớp có thể bổsung cột theo dõi chuyên cần
- Tính không dư thừa: trong hồ sơ lớp cócột giới tính, không cần thiết phải thêmvào cột số lượng học sinh nam, số lượnghọc sinh nữ
Bài tập Stt Họ tên Ngày sinh Giới tính
Là GV chủ nghiệm
Môn tiết/năm Số lượng Hệ số
1 2
Trang 8- Giả sử là người khai thác CSDL thì có
thể khai thác với những mục đích gì?
- Có thể có yêu cầu tìm kiếm thông tin như
thế nào?
- Theo em, nhập dữ liệu là tạo lập hồ sơ
hay cập nhật hồ sơ? Tại sao?
HS: thảo luận trả lời các câu hỏi.
GV: chiếu lên phông hồ sơ lớp và đưa ra
một số yêu cầu
- Ai có thể là người tạo lập hồ sơ?
- Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và
thường sửa những thông tin gì?
- Một số mục tiêu khai thác hồ sơ trong
Stt tên Họ Ngày sinh Giới tính Đoàn viên Địa chỉ Điểm Toán Điểm Tin
1 2
… 26
GV: chiếu lên phông hệ thống câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh trả lời, giải thích
cho sự lựa chọn của mình
GV: chiếu lên phông các câu hỏi trắc nghiệm của các bài tập: 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.10,
1.11, 1.13, 1.19, 1.20 (SBT)
HS: trả lời các câu hỏi, giải thích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà GV: nêu yêu cầu về nhà
Ngày soạn: 8/8/2008 Tiết 5
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tiết 1)
- Học sinh nhận thấy được tầm quan trọng của hệ QTCSDL.
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ
III Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
Trang 9IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
HS:1
- Nêu một số ứng dụng CSDL của một số tổ chức mà em biêt?
- Hãy phân biệt CSDL với hệ QTCSDL?
HS: 2
- Giả sử phải xây dựng một CSDL quản lí mượn/trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu
trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí củangười thủ thư?
HS: 3
- Hãy nêu ví dụ minh hoạ cho một vài yêu câu cơ bản đối với hệ CSDL?
HS: lên bảng trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu GV: yêu cầu học sinh nêu lại khái niệm hệ
QTCSDL
HS: nhắc lại khái niệm
GV: từ khái niệm hãy cho biết với mỗi hệ
QTCSDL cần có những chức năng gì?
HS: nêu ý kiến
GV: chốt lại, mỗi hệ QTCSDL cần phải có
ba chức năng cơ bản đó là: cung cấp môi
trường tạo lập CSDL, cung cấp môi trường
cập nhật và khai thác dữ liệu, cung cấp
công cụ kiểm soát điều khiển truy cập vào
CSDL.
HS: lắng nghe, ghi bài
GV: giải thích thêm cho học sinh tại sao
phải cung cấp cho người dùng các công cụ
để khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu,
ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
HS: lắng nghe
GV: lấy một số ví dụ cho học sinh phát
hiện chức năng tiếp theo của hệ QTCSDL?
HS: từ ví dụ, nêu chức năng tiếp theo của
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
- Mỗi hệ QTCSDL cần phải cung cấp một
môi trường cho người dùng dễ dàng khaibáo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thểhiện thông tin và các ràng buộc khai báotrên dữ liệu
- Mỗi hệ QTCSDL cần cung cấp cho người
dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
- Ngôn ngữ để người dùng cập nhật vàkhai thác thông tin được gọi là ngôn ngữthao tác dữ liệu
- Thao tác dữ liệu bao gồm:
+ Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu,…)+ Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất
Trang 10GV: nhắc lại bài cũ, khi xây dựng CSDL
thì phải đảm bảo được một số yêu cầu cơ
bản, vậy làm thế nào đảm bảo được các
yêu cầu này?
+ Đảm bảo khôi phục CSDL khi có sự cố ở
phần cứng hay phần mềm+ Quản lí từ điển dữ liệu, bao gồm các mô
tả dữ liệu trong CSDL.
Hoạt động 2: Củng cố, hướng dẫn về nhà GV: yêu cầu học sinh, nhắc lại các chức
năng cơ bản của hệ QTCSDL và vai trò
của mỗi chức năng
HS: nhắc lại bài
GV: nêu yêu cầu về nhà
- Xem lại các nội dung đã học
- Trả lời các câu hỏi SGK
HS: ghi nội dung về nhà
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 10/8/2008 Tiết 6
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tiết 2)
- Học sinh nhận thấy được vai trò của hệ QTCSDL.
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ
III Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
Trang 11HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong một hệ QTCSDL cho phép người dùng làm những gì?
- Hãy kể các thao tác dữ liệu, nêu ví dụ minh hoạ?
- Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL?
Hãy nêu ví dụ minh họa?
HS: lên bảng trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu GV: chiếu lên phông sơ đồ hoạt động của
một hệ QTCSDL và giải thích hoạt động
của nó
HS: lắng nghe, ghi bài
2 Hoạt động của một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
* Sơ đồ mô tả sự tương tác của hệ
QTCSDL với người dùng và với CSDL.
* Hoạt động:
- Mỗi hệ QTCSDL bao gồm hai thành
phần chính là bộ xử lí truy vấn (bộ xử líyêu cầu) và bộ quản lí dữ liệu
- Một số chức năng của hệ QTCSDL được
hỗ trợ bởi hệ điều hành
- Khi có yêu cầu của người dùng, hệ
QTCSDL sẽ gửi yêu cầu đó đến thành
phần xử lí truy vấn và bộ quản lí dữ liệu
Hoạt động 2: Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
GV: giới thiệu các vai trò của con người
khi làm việc với hê CSDL
3 Vai trò của con người khi làm việc với
CSDL a) Người quản trị CSDL
- Là những người có quyền điều hành hệ
Trang 12HS: lắng nghe, ghi bài
GV: lấy các ví dụ mô tả từng vai trò của
con người khi làm việc với CSDL.
CSDL
- Có trách nhiệm quản lí CSDL, hệ QTCSDL và các phần mềm liên quan.
- Có vai trò cài đặt CSDL vật lí, cấp phát truy cập CSDL, cấp phần mềm và phần
cứng theo yêu cầu của trình ứng dụng vàngười dùng
b) Người lập trình ứng dụng
- Là người xây dựng lên các chương trìnhứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác củangười sử dụng
c) Người dùng
- Là người có nhu cầu khai thác thông tin
từ CSDL, tương tác với các hệ thống thông
qua việc sử dụng những chương trình ứngdụng đã được xây dựng
- Người dùng thường chia thành từngnhóm để phân quyền truy cập, khai thác dữliệu
Hoạt động 3: Các bước xây dựng thuật cơ sở dữ liệu GV: giới thiệu các bước xây dựng cơ sở
dữ liệu
HS: lắng nghe, ghi bài.
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
kiến thức đã học trong bài
HS: nhắc lại
4 Các bước xây dựng thuật cơ sở dữ liệu
Bước 1: Khảo sátBước 2: Thiết kếBước 3: Kiểm thử
- Học sinh có ý thức sử dụng các CSDL vào các lĩnh vực trong đời sống.
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ
III Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
Trang 13HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy thư viện GV: nêu yêu cầu bài tập 1 (tìm hiểu nội
quy, thẻ mượn/trả sách, sổ quản lí sánh)
GV: nêu các câu hỏi gợi mở cho học sinh
(GV: chú ý học sinh chỉ tìm hiểu cách thức
phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà,
nội quy thư viện)
- Trong thư viện có những nội quy gì?
- Thẻ thư viện có những loại thẻ nào?
- Nếu như mượn về nhà thì cần có điều kiện
* Nội quy thư viện
- Một số ràng buộc: thời hạn mượn sách,
số lượng sách được mượn mỗi lần, quyước một số sự cố khi vi phạm nội quy,
…)
- Thẻ thư viện:
+ Thẻ mượn đọc+ Thẻ mượn về nhà (phiếu mượn/trả)
- Sổ quản lí sách+ Số theo dõi sách trong kho+ Sổ theo dõi tình hình sách cho mượn(tình hình đọc sách của độc giả)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động chính của thư viện GV: từ việc tìm hiểu nội quy thư viện trong
bài 1 và từ thực tế, thư viện có những hoạt
GV: khi thực hiện hoạt động mượn/trả sách
thì có những hoạt động nào?
* Mượn/trả sách gồm các hoạt động
- Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếumượn, tìm sách trong kho, ghi sổmượn/trả và trao sách cho học sinhmượn
- Nhận sách trả: kiểm tra thẻ đọc, phiếumượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn,ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quáhạn hoặc hỏng (nếu có), nhập sách vềkho
- Tổ chức thông tin về sách và tác giả:giới thiệu sách theo chủ đề, chuyên đề,tác giả, sách mới,…
Trang 14Hoạt động 3: Các đối tượng cần quản lí khi xây dựng
CSDL quản lí sách, mượn/trả sách
GV: tuỳ theo thực trạng thư viện mỗi
trường, các thông tin chi tiết có thể khác
nhau Nhìn chung bao gồm những đối tượng
như thế nào?
HS: thảo luận, nêu ý kiến
GV: liệt kê lại các ý kiến của học sinh:
người mượn, sách, tác giả, hoá đơn nhập,
biên bản thanh lí, biên bản giải quyết sự cố
mất sách, đền bù sách,…
GV: thông tin về mỗi đối tượng có thể là
những gì?
HS: nêu ý kiến bổ sung cho nhau để hoàn
chỉnh thông tin cho mỗi đối tượng
GV: ghi bảng
HS: nêu ý kiến bà ghi bài
GV: nêu một số câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Tại sao số thể mượn là thông tin chính về
một người đọc, mã sách là thông tin chính
về sách?
- Có thể giảm bớt những thông tin nào cho
mỗi đối tượng?
- Có thể tìm sách của một tác giả hiện có
trong thư viện bằng câu hỏi thoả mãn điều
kiện nào?
- Làm thế nào để biết được cuốn sách nào
đó còn trong thư viện hay không?
- Bạn A đã mượn đọc những cuốn sách nào
trong tháng này?
Bài 3: Liệt kê đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí sách và
mượn/trả sách
Hoạt động 4: Bảng CSDL và các thông tin quản lí trong mỗi bảng
GV: dựa trên cơ sở của bài tập 3 hãy chuyển
thành bảng dữ liệu quản lí các đối tượng
này?
GV: nêu một số câu hỏi gợi ý, hướng dẫn
học sinh
HS: dựa vào gợi ý, hướng dẫn của giáo viên
thảo luận nhóm nêu ý kiến
GV: ghi tóm tắt ý kiến của học sinh
HS: ghi bài
Bài 4: Một số bảng CSDL thư viện
- Khi cấp thẻ mượn cho một độ giả mớithì cần cập nhật bảng nào?
- Khi một bạn đọc mượn sách thì cầncập nhật những bảng nào?
- Trong bảng PHIEUMUON, thông tinngày cần trả phải chịu ràng buộc nào?
- Khi một bạn đọc đến trả sách, cần cậpnhật những bảng nào?
- Khi có hoá đơn nhập sách mới cần cậpnhật những bảng nào?
Trang 15quá trình quản lí sách, mượn/trả sách vàđọc sách chưa? Nếu chưa cần bổ sungthêm bảng nào?
* Bảng TACGIA (thông tin về tác giả)
* Bảng HOCSINH (thông tin về độc giả)
* Bảng PHIEUMUON (quản lí việc mượn sách)
* Bảng TRASACH (quản lí việc trả sách)
(Số biên bản ghi sự cố)
* Bảng HOADON (quản lí hoá đơn nhập sách)
* Bảng THANHLI (quản lí các biên bản thanh lí sách)
* Bảng DENBU (quản lí các biên bản về sự cố mất sách, đền bù sách và tiền)
4 Củng cố
GV: nêu yêu cầu củng cố
- Nêu các bước xây dựng CSDL? Cần chú ý những gì?
HS: nêu ý kiến
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
GV: Nêu yêu cầu về nhà (Xem lại các bài tập đã làm, đọc trước bài 3
- Học sinh có ý thức sử dụng các CSDL vào các lĩnh vực trong đời sống.
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ
Trang 16III Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Bài tập GV: nêu câu hỏi, ngôn ngữ định nghĩa dữ
liệu trong một hệ QTCSDL cho phép làm
HS: trả lời câu hỏi, ghi bài.
GV: Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả
năng kiểm soát và điều khiển các truy cập
đến CSDL? Hãy cho ví dụ minh hoạ?
HS: trả lời câu hỏi, lấy ví dụ minh hoạ.
GV: khi làm việc với các hệ CSDL, em
muốn giữ vai trò gì? Vì sao?
HS: nêu ý kiến và giải thích.
GV: nêu câu hỏi khác, trong các chức
năng của hệ QTCSDL, theo em chức năng
Câu 1: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong
một hệ QTCSDL cho phép:
- Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu
- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu
Câu 2: Các loại thao tác dữ liệu, ví dụ
minh hoạ
Các thao tác trên CSDL có thể phân nhóm:
- Thao tác với cấu trúc dữ liệu: khai báotạo lập dữ liệu mới (định nghĩa dữ liệu,khai báo cấu trúc, quan hệ,…), cập nhậtcấu trúc dữ liệu, phần này do ngôn ngữđịnh nghĩa dữ liệu đảm bảo
- Cập nhật dữ liệu, các thao tác này chỉ tácđộng lên nội dung dữ liệu
- Khai thác thông tin: Tìm kiếm, sắp xếpdữ liệu và kết xuật báo cáo
Câu 3: Hệ QTCSDL cần phải có khả năng
kiểm soát và điều khiển các truy cập đến
CSDL nhằm mục đích.
- Đảm bảo an ninh hệ thống, ngăn chặn cáctruy cập và xử lí không được phép Ví dụxem điểm thi đại học thì người xem chỉ cóquyền xem mà không có quyền sửa, xoádữ liệu
- Đảm bảo tính nhất quán khi có thao táccập nhật
Câu 4: Trong các chức năng của hệ
QTCSDL thì chức năng nào cũng có tầm
Trang 17nào là quan trọng nhất? Vì sao?
HS: nêu ý kiến riêng của mình.
GV: hướng học sinh đến chức năng cung
cấp dịch vụ cần thiết để khai thác thông tin
từ CSDL.
GV: hệ QTCSDL hoạt động như thế nào?
HS: nêu hoạt động của hệ QTCSDL.
GV: nhắc lại hoạt động của hệ QTCSDL.
GV: nêu câu hỏi, vì sao các bước xây
dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần?
HS: nêu ý kiến của mình
GV: chốt lại
GV: nêu câu hỏi khác
- Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL?
thông tin từ CSDL, bởi vì CSDL được xây
dựng để "Đáp ứng nhu cầu khai thác thôngtin của nhiều người dùng với nhiều mụcđích khác nhau"
Câu 5: Quá trình xây dựng CSDL phản
ánh một hoạt động quản lí thực tế là mộtquá trình tiệm cận Ban đầu người thiết kế
có thể chưa hiểu hết mọi yêu cầu đòi hỏi
của công tác quản lí Chỉ khi có CSDL
thực tế người ta mới đánh giá được sự phù
hợp CSDL được xây dựng Ngoài ra, có
thể xuất hiện thêm các yêu cầu mới do có
sự thay đổi về tiêu chí đánh giá, về nhu cầuthông tin,…
Câu 6: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL.
- CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan
với nhau được lưu trữ ở thiết bị nhớ củamáy tính
- Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL.
GV: yêu cầu học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm 15 phút trên giấy
HS: nhận đề làm bài.
Câu 1:Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
a. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máytính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
b Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy
c Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh củamột chủ thể nào đó
d Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy
để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
Câu 2: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
a Gọn, nhanh chóng
b Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời )
c Gọn, thời sự, nhanh chóng
d. Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Câu 3: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL
Trang 18a Phần mềm dùng tạo lập CSDL
b Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
c. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
d Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
b Tính không dư thừa, tính nhất quán
c Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin
d. Các câu trên đều đúng
Câu 7: Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong một hệ CSDL:
Cho biết: Con người1, Cơ sở dữ liệu 2, Hệ QTCSDL 3, Phần mềm ứng dụng 4
a 2134
b 1342
c 1324
d 1432
Câu 8: Phân biệt CSDL và hệ QTCSDL
a CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau chứa thông tin về một vấn đề nào đó, được lưu trên máy tính.
CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó.
b CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau chứa thông tin về một vấn đề nào đó CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó.
c CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, còn hệ quản trị CSDL chỉ là chương trình để quản lý và khai thác CSDL đó.
d Tất cả đều sai
Câu 9: Chức năng của hệ QTCSDL
a Cung cấp cách tạo lập CSDLvà công cụ kiểm sóat, điều khiển việc truy cập vào CSDL.
b Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin
c Cung cấp cách khai báo dữ liệu
d câu a và b
Câu 10: Thành phần chính của hệ QTCSDL:
a Bộ quản lý tập tin và bộ xử lí truy vấn
b Bộ truy xuất dữ liệu và bộ bộ quản lý tập tin
c Bộ quản lý tập tin và bộ truy xuất dữ liệu
d Bộ xử lý truy vấn và bộ truy xuất dữ liệu
Câu 11:Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
b Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
c Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
d Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Câu 12:
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là một ngôn ngữ không cho phép
a Hỏi đáp CSDL
b Truy vấn CSDL
c Thao tác trên các đối tượng của CSDL
d Định nghĩa các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Câu 13:Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
b Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
c Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
d Phục hồi dữ liệu từ các lỗi hệ thống
Trang 19Câu 14: Để thực hiện các thao tác trên dữ liệu, ta sử dụng :
a Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
b Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Câu 15: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
b Nhập, sửa xóa dữ liệu
c Cập nhật dữ liệu
d Câu b và c
Câu 16: Hãy cho biết các loại thao tác trên CSDL
a Thao tác trên cấu trúc dữ liệu
b Thao tác trên nội dung dữ liệu
c Thao tác tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo
d Cả ba câu trên
Câu 17:Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung CSDL, nếu em được giao
quyền tổ chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vai trò:là người QTCSDL, vừa là nguời lập trình ứng dụng, vừa là người dùng không?
Câu 19: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu
cầu khai thác thông tin
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Đọc trước "Bài tập và thực hành 1"
HS: ghi nội dung về nhà.
Trang 20- Học sinh biết qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa chính, nếukhông có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính ID Nắm mộtvài tính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require
Kĩ năng
- Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách khaibáo khóa chính, lưu bảng tính
Thái độ
- Học sinh làm việc nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo, chính xác
II Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, thực hành mẫu
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ
III Chuẩn bị
GV: giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan, đĩa chứa các chương trình minh họa, tranh ảnh
chụp sẳn
HS: đọc trước nội dung bài thực hành.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
GV: nêu câu hỏi kiểm tra
- Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tạo bảng HOC_SINH, tạo khóa chính GV: yêu cầu học sinh nêu lại các bước tạo
bảng mới? Và thực hiện trên máy chiếu?
HS: nêu các bước làm và thực hiện trên
máy chiếu
GV: thao tác mẫu các bước làm, yêu cầu
học sinh thực hiện trên máy được phân
công
HS: thực hiện nội dung thực hành trên
máy được phân công
GV: yêu cầu học sinh đọc kĩ chú ý
HS: xem lưu ý SGK và thực hiện theo.
GV: chiếu lên phông kết quả của việc tạo
bảng
HS: quan sát làm theo mẫu
GV: nêu các bước tạo khóa chính?
HS: nêu lại các bước tạo khóa chính
GV: yêu cầu một học sinh tạo khóa chính
cho trường MaSo
HS: thực hiện tạo khóa chính trên máy
chiếu
* Bảng HOC_SINH
* Tạo khóa chính
Trang 21GV: yêu cầu các nhóm thực hiện việc tạo
khóa chính
HS: thực hiện yêu cầu
GV: chiếu lên phông kết quả của việc tạo
HS: thao tác trên máy
GV: yêu cầu học sinh đọc kĩ chú ý trước
khi thực hiện yêu cầu bài 3
HS: đọc chú ý, thực hiện nội dung thực
hành
GV: quan sát, theo dõi, hướng dẫn học
sinh các thao tác chưa làm được
GV: chiếu lên phông kết quả sau khi thực
hiện các yêu cầu bài 3
- Chuyển trường DoanVien xuống dưới
trường NgaSinh và trên trường DiaChi
- Thêm các trường:
Li: Điểm trung binh môn Lí
Hoa: Điểm trung bình môn Hóa
Tin: Điểm trung bình môn Tin
- Di chuyển các trường điểm để có thứ tự
là: Toan, Li, Hoa, Van, Tin
GV: yêu cầu học sinh lưu lại nội dung
thực hành
HS: tiến hành lưu nội dung thực hành.
* Chuyển trường DoanVien xuống dưới trường NgaSinh và trên trường DiaChi.
* Thêm các trường:
Li: Điểm trung binh môn Lí Hoa: Điểm trung bình môn Hóa Tin: Điểm trung bình môn Tin
* Di chuyển các trường điểm để có thứ tự là: Toan, Li, Hoa, Van, Tin.
4 Nhận xét, hướng dẫn về nhà
GV: nêu nhận xét tiết thực hành
GV: yêu cầu học sinh về nhà thực hiện lại các yêu cầu trên máy gia đình (nếu có).
V Rút kinh nghiệm
Trang 22Ngày soạn: 4/10/2008 Tiết 13
Bài 5: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG
- Hứng thú với môn học
II Phương pháp, phương tiện dạy học
HS: đọc trước nội dung bài SGK.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
GV: Sau khi tạo cấu trúc bảng việc tiếp theo
là cập nhật dữ liệu.
Cập nhật CSDL là thay đổi dữ liệu trong các
bảng gồm: thêm, chỉnh sửa, và xóa các bản
ghi.
GV: Có thể thêm, chỉnh sửa và xóa các bản
ghi bằng nhiều cách Tuy nhiên chế độ hiển
thị trang dữ liệu của bãng (H 12) cho một
cách đơn giản để thực hiện điều đó Cách mở
bảng ở chế độ trang dữ liệu nhanh nhất là
nháy đúp tên bảng trong trang của bảng.
GV: Khi muốn thay đổi giá trị một trường
của một bản ghi thì bản ghi đó phải là bản ghi
hiện thời Để một bản ghi thành bản ghi hiện
thời cần nháy chuột vào ô chứa giá trị trường
1 Cập nhật dữ liệu
a Thêm bản ghi mới
Để thêm một bản ghi mới:
- Chọn Insert New Record hoặc nháy nút
(New Record) trên thanh công cụ (H 13)
- Gõ dữ liệu tương ứng trong mỗi trường.
Nếu thêm hoặc thay đổi giá trị của một bản
ghi thì dữ liệu được lưu tự động mỗi khi
chuyển tới bản ghi khác.
b.Thay đổi
Để sửa dữ liệu: Dùng phím BackSpace để
xóa kí tự bên trái và ph1im Delete để xóa kí
tự bên phải con trỏ văn bản Nếu muốn xóa toàn bộ một ô thì di chuột vào biên trái của ô, khi xuất hiện biểu tượng t thì nháy
chuột để chọn ô đó, rồi bấm phím Delete Gõ