b Triển khai băi: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngôn ngữ mây Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khâc nhau đang được sử dụng, dựa văo mức độ
Trang 1Giáo án Tin học 10
24/10/2007
A MỤC TIÍU:
1/ Kiến thức: Nắm được một số khâi niệm về NNLT, câc loại ngôn ngữ lập trình
2/ Kỹ năng: Phđn loại được NNLT
3/ Thâi độ: Nhận thức được quâ trình phât triển của NNLT Ham muốn học một NNLT để
có khả năng giải một băi toân bằng MTĐT
B PHƯƠNG PHÂP: Thuyết trình – thảo luận – Níu vấn đề.
C CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN VĂ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giâo viín: Giâo ân
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sâch vở
D TIẾN TRÌNH LÍN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số vă tâc phong học sinh
2/ Kiểm tra băi cũ:
3/ Băi mới:
a) Đặt vấn đề: MTĐT chưa có khả năng trực tiếp thực hiện thuật toân bằng sơ đồ khối hay liệt kí Để mây có thể giải quyết được những băi toân đó cần diễn tả bằng chương trình Câc chương trình được viết bằng ngôn ngữ gọi lă NNLT
b) Triển khai băi:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngôn ngữ mây
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khâc
nhau đang được sử dụng, dựa văo mức độ chi
tiết hóa việc mô tả thao tâc, người ta chia ngôn
ngữ lập trình thănh 3 loại: Bậc thấp, Hợp ngữ
vă Bậc cao
- Người giao tiếp vă lăm việc được với MTĐT
nhờ đđu? ( SD Ngôn ngữ lập trình)
- Câc em đê biết tín những ngôn ngữ lập trình
năo?
- MTĐT có ngôn ngữ được biểu diễn lă 0/1
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hợp ngữ
GV: có thể đưa ra thí dụ về cđu lệnh trong hợp
ngữ để mô phỏng cho học sinh thấy
Ví dụ:
Z = 5+7
Mov BL,5
Add BL, 7
Mov Z,BL
1 Ngôn ngữ mây:
- Lă ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình
mă mây tính trực tiếp hiểu vă thực hiện
- Bao gồm một tập hữu hạn câc lệnh ở dạng
mê nhị phđn hoặc hexa:
+ Mê lệnh: Xâc định thao tâc cần lăm + Câc thông tin liín quan: Địa chỉ bộ nhớ, thanh ghi
*Ưu điểm: Khai thâc triệt để vă tối ưu khả
năng của mây Mỗi chương trình viết bằng ngôn ngữ khâc muốn thực hiện được trín mây đều phải dịch ra ngôn ngữ mây
*Nhược điểm: Phức tạp, khó khăn khi sử
dụng
2 Hợp ngữ:
- Lă ngôn ngữ rất gần với ngôn ngữ mây nhưng trong cđu lệnh, mê lệnh được thay bằng tín viết tắt của thao tâc tương ứng (thông thường lă tiếng Anh)
- Phải sử dụng chương trình dịch để dịch từ hợp ngữ ra ngôn ngữ mây
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm
Trang 2Giáo án Tin học 10
HS: Níu ưu, nhược của hợp ngữ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về NNLT bậc cao.
GV: Hêy kể tín một số ngôn ngữ lập trình bậc
cao mă em biết?
Để mây tính có thể hiểu được ngôn ngữ tự
nhiín viết từ NNLT bậc cao ta phải sử dụng
chương trình dịch
Níu ưu, nhược của NNLT bậc cao?
3 Ngôn ngữ lập trình bậc cao
- Lă ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiín với con người, không phụ thuộc văo mây
- Cùng một chương trình có thể viết trín nhiều mây khâc nhau
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao ngắn gọn, dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh vă nđng cấp
- Một số NNLT bậc cao: Pascal, C, Visual Basic, Java,
- Phải sử dụng chương trình dịch để dịch từ NNLT bậc cao ra ngôn ngữ mây
- Chương trình dịch lă CT dịch những chương trình viết bằng ngôn ngữ khâc sang ngôn ngữ mây
4/ Củng cố:
Cđu 1: Ngôn ngữ lập trình lă:
A Phương tiện để soạn thảo chương trình
B Pascal vă C
C Ngôn ngữ mô tả thuật toân giải băi toân trín mây tính
D phương tiện để mô tả thuật toân
Cđu 2: Ngôn ngữ mây lă gì?
A Lă bất cứ ngôn ngữ lập trình năo mă có thể mô tả thuật toân để giao cho mây tính thực hiện
B Lă ngôn ngữ duy nhất để viết câc chương trình mă mỗi chương trình lă mỗi dêy lệnh mây ở
hệ nhị phđn
C Lă câc ngôn ngữ lập trình mă sau khi dịch sang hệ nhị phđn thì mây có thể thực hiện được
D B vă C
Cđu 3: Chương trình dịch không lăm được việc năo trong câc việc sau:
A Dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ mây
B Phât hiện lỗi cú phâp
C Phât hiện lỗi thuật toân
D Dịch chương trình viết bằng hợp ngữ sang ngôn ngữ mây
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh lăm băi tập ở nhă: Yíu cầu học sinh học băi vă xem trước băi
giải băi toân trín mây tính
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm
Trang 3Giáo án Tin học 10
so¹n:29/10/2007
A MỤC TIÍU:
1/ Kiến thức:
- Hiểu rõ tính chất giải toân trín mây tính lă dung mây tính thực hiện câ công việc cần lăm
- Hiểu rõ khâi niệm: băi toân, thuật toân, chương trình
2/ Kỹ năng: Giải băi toân có sự hỗ trợ của mây tính
3/ Thâi độ: Rỉn luyện thâi độ học tập, nghiím túc, suy luận khoa học vă sâng tạo
B PHƯƠNG PHÂP: Thuyết trình – Đăm thoại – Níu vấn đề.
C CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN VĂ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giâo viín: Giâo ân
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sâch vở
D TIẾN TRÌNH LÍN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số vă tâc phong học sinh
2/ Kiểm tra băi cũ: So sânh ba loại ngôn ngữ lập trình
3/ Băi mới:
a) Đặt vấn đề: Học sử dụng mây tính thực chất lă học câch giao cho mây tính việc mă ta muốn nó lăm Khả năng khai thâc mây tính phụ thuộc nhiều văo sự hiểu biết của người dùng Việc giả băitoân trín mây tính được thực hiện như thế năo? Chúng ta sẽ tìm hiểu thong qua băi
học: Giải băi toân trín mây tính.
b) Triển khai băi:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xâc định băi toân
Để giải một băi toân thông thường chúng ta
phải lăm gì?
GV: Lấy ví dụ:Giải PT bậc 2: 5x2 + 6x + 1 = 0
GV: Níu ưu điểm của việc giải băi toân trín
mây tính so với câch giải thông thường?
HS: Nhanh, chính xâc
GV: Giải những băi toân trín mây tính lă giải
băi toân có tính chất tổng quât, giải một lớp
câc băi toân
GV: Việc giải băi toân trín mây tính thường
được thực hiện qua những bước năo ?
HS: Trả lời
GV : Lăm thế năo để từ Input ta thu được
Output cần tìm ?
Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toân Cần lựa
chọn thuật toân tối ưu theo một tiíu chí năo
đó
- Mỗi thuật toân chỉ giải một băi toân, một băi
toân có thể có nhiều thuật toân khâc nhau
GV : Níu tiíu chí lựa chọn thuật toân ?
GV : Thuật toân tìm kiếm nhị phđn vă thuật
1 Xâc định băi toân:
- Xâc định Input, Output vă mối quan hệ giữa chúng
- Câc thông tin được nghiín cứu cẩn thận
để có thể lựa chọn CTDL, thuật toân, NNLT thích hợp
Ví dụ: Tuổi : từ 0-150 lựa chọn kiểu dữ liệu thích hợp (Chỉ cần khai bâo kiểu số nguyín)
Ví dụ: Tìm I, O của băi toân tìm UCLN của 2
số nguyín
2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toân:
a) Lựa chọn thuật toân
- Lă bước quan trọng nhất để giải một băi toân trín mây tính
* Tiíu chí lựa chọn:
- Thời gian thực hiện ngắn
- Sử dụng ít tăi nguyín mây tính
- Tốn ít bộ nhớ
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm
Trang 4Giáo án Tin học 10
toân tìm kiếm tuần tự thuật toân năo tìm kiếm
nhanh hơn ?
GV : Viết thuật toân tìm UCLN(m,n) Giải
thích
Hoạt động 3: Viết chương trình
GV: Khi xđy dựng thuật toân, nếu đưa thuật
toân năy văo MT thì có thể giải được BT năy
không? Phải lăm gì?
HS: Không Phải viết chương trình
GV: Vì sao phải dùng NNLT ?
GV: Cho một văi ví dụ về NNLT?
Hoạt động 4: Hiệu chỉnh
GV: Sau khi viết chương trình, MT đê thực
hiện CT được chưa?
HS: Chưa Sử dụng chương trình dịch để dịch
sang ngôn ngữ mây
GV: Nếu chương trình còn lỗi thì CTD sẽ bâo
lỗi, cần phải sửa lỗi
Quâ trình năy gọi lă hiệu chỉnh
Hoạt động 5 : Viết tăi liệu
GV: Tăi liệu có ích cho người sử dụng
- Chương trình viết ít phức tạp
b) Diễn tả thuật toân
- Sơ đồ khối
- Liệt kí từng bước
3 Viết chương trình:
- Chọn ngôn ngữ phù hợp với thuật toân vă tổ chức dữ liệu
- Chọn NNLT, phần mềm chuyín dụng phù hợp
- Viết chương trình tuđn theo quy định ngữ phâp của ngôn ngữ đó
4 Hiệu chỉnh:
- Kiểm tra, phât hiện, bâo lỗi
- Lỗi cú phâp: Dễ nhận thấy, CTD bâo lỗi
- Lỗi thuật toân: CTD có thể không phât hiện
ra Dùng bộ Test
Ví dụ: Bộ test để kiểm lỗi chương trình giải
PT bậc 2
5 Viết tăi liệu:
- Tăi liệu mô tả băi toân, thuật toân, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm vă hướng dẫn sử dụng
4/ Củng cố:
Cđu 1: Để giải băi toân trín mây tính , người ta phải thực hiện câc công việc sau:
(a) Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toân (b) Xâc định băi toân
(c) Viết chương trình (d) Viết tăi liệu
(e) Hiệu chỉnh
Trong câc sắp xếp dưới đđy, sắp xếp năo đúng về thứ tự thực hiện câc công việc níu trín?
A a, b, d, e ,c B b, a, d, e, c C b, a, d, c, e D b, a, c, e, d
Cđu 2: Trong câc bước sau bước năo lă quan trọng nhất để giải một băi toân
A Xâc định băi toân
B Lựa chọn thuật toân
C Diễn tả thuật toân
D Viết chương trình
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh lăm băi tập ở nhă: Yíu cầu học sinh về nhă nắm lại băi Tìm 3
phần mền ứng dụng vă 3 phần mềm diệt virus thường dùng hiện nay
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm
Trang 5Giáo án Tin học 10
30/10/2007
A MỤC TIÍU:
1/ Kiến thức:
- Biết khâi niệm phần mềm mây tính
- Phđn biệt được phần mềm hệ thống vă phần mềm ứng dụng
2/ Kỹ năng:
- Phđn biệt được phần mền hệ thống vă phần mền ứng dụng
- Kể tín được câc loại phần mềm ứng dụng
3/ Thâi độ: Rỉn luyện thâi độ học tập, nghiím túc, suy luận khoa học vă sâng tạo
B PHƯƠNG PHÂP: Thuyết trình – Đăm thoại – Níu vấn đề.
C CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN VĂ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giâo viín: Giâo ân, tăi liệu, giâo cụ trực quan
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sâch vở
D TIẾN TRÌNH LÍN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số vă tâc phong học sinh
2/ Kiểm tra băi cũ:
3/ Băi mới:
a) Đặt vấn đề: Sản phẩm chính thu được sau khi ở câc bước giải băi toân sẽ lă câch thức
tổ chức dữ liệu, chương trình vă tăi liệu Chương trình có thể dùng để giải câc băi toân với nhiều
bộ dữ liệu khâc nhau Chương trình như vậy được gọi lă phần mềm mây tính.
b) Triển khai băi:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Hs: Hệ thống tin học gồm những bộ phận năo?
GV:Nếu 1 mây tính có đầy đủ câc phần cứng
thì con người có thể giao tiếp với mây tính
được không? Vì sao
GV: Khâi niệm phần mềm mây tính?
GV: Chương trình Chỉ giải được với một hay
nhiều bộ dữ liệu?
HS: Cho ví dụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu Phần mềm hệ thống
GV: Trong MT nếu chỉ có đầy đủ phần cứng
thì MT có lăm việc theo yíu cầu con người
được hay không?
HS: ngoăi những phần cứng: CPU, băn phím,
chuột, măn hình…Đặc biệt phải có CT giúp
con người giao tiếp với mây tính ->HĐH
GV: Có mấy loại phần mềm?
HS: 2 loại
HS: Cho ví dụ về phần mềm hệ thống?
Hoạt động 3: Tìm hiểu Phần mềm ứng dụng
HS: Cho ví dụ về phần mềm ứng dụng?
Lă sản phẩm thu được sau khi thực hiện giải băi toân Gồm chương trình, câch tổ chức
dữ liệu vă tăi liệu
Chương trình có thể giải băi toân với nhiều
bộ dữ liệu khâc nhau
Có 2 loại chính:
1 Phần mềm hệ thống:
Lă phần mềm nằm thường trực trong mây
để cung cấp câc dịch vụ theo yíu cầu của câc chương trình khâc trong quâ trình hoạt động của mây
Lă môi trường lăm việc của câc phần mềm khâc
HĐH lă phần mềm hệ thống quan trọng nhất
VD: Hệ điều hănh: MS – DOS, WINDOWN, LINUS
2 Phần mềm ứng dụng:
a) Phần mềm ứng dụng:
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm
Trang 6Giáo án Tin học 10
GV: PMƯD thiết kế dựa trín những yíu cầu
năo?
GV: PMƯD có mấy loại, níu vai trò của từng loại
phần mềm? Cho ví dụ?
HS: Kể tín một số phần mềm tiện ích:
HS: Ghost, Nortor doctor, winzip, winrar,NC
HS: Kể một số phần mềm diệt virus mă em biết?
GV: giải thích thím về virus lă gì? Tâc hại của
virus, câch phòng chống
- Lă phần mềm viết để phục vụ cho công việc hăng ngăy như soạn thảo văn bản, xử lý ảnh, quản lý, trò chơi
- Thiết kế dựa trín những yíu cầu chung của rất nhiều người như PM nghe nhạc, Internet Explorer
b) Phần mềm công cụ: Hỗ trợ việc XD câc
phần mềm như Visual Foxro, Visual Basic, Java
c) Phần mềm tiện ích: Giúp lăm việc với MT
thuận lợi hơn như PM diệt Virus, Sao chĩp DL, Nĩn dữ liệu…
4/ Củng cố:
Cđu 1: Trong câc phần mềm sau PM năo không thuộc PM Hệ thống
A MS – DOS B WINDOWN C LINUS D BKAV 2006
Cđu 2: Trong câc phần mềm sau PM năo không thuộc tiện ích
A Ghost B Winzip C Visual Foxro D Winrar
Cđu 3: Ghĩp mỗi mục ở cột A với mỗi mục ở cột B
1 Phần mềm hệ thống a) Giúp lăm việc với mây tính thuận lợi hơn như PM diệtvirus, PM nĩn dữ liệu
2 Phần mềm ứng dụng c) Dùng để phât triển câc PM khâc
3 Phần mềm tiện ích d) Phât triển theo yíu cầu chung của nhiều người, vă phục vụ cho công việc hằng ngăy
4 Phần mềm công cụ b) lă môi trường lăm việc cho câc PM khâc
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh lăm băi tập ở nhă: Yíu cầu học sinh về nhă nắm lại băi vă xem
trước băi những ứng dụng của Tin Học
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm
Trang 7Giáo án Tin học 10
04/11/2007
A MỤC TIÍU:
1/ Kiến thức:
- Biết được ứng dụng của tin học trong câc lĩnh vực đời sống xê hội
- Biết được việc sử dụng một số chương trình ứng dụng để nđng cao hiệu quả học tập, lăm việc vă giải trí
2/ Kỹ năng:
- Biết một số ứng dụng của Tin học trong đời sống
- Lấy câc ứng dụng của Tin học trong trường, địa phương để minh hoạ
3/ Thâi độ: Rỉn luyện thâi độ học tập, nghiím túc thấy được tầm quan trọng của Tin học
B PHƯƠNG PHÂP: Thuyết trình – Níu vấn đề - Thảo luận.
C CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN VĂ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giâo viín: Giâo ân, tăi liệu, giâo cụ trực quan
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sâch vở
D TIẾN TRÌNH LÍN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số vă tâc phong học sinh
2/ Kiểm tra băi cũ:
3/ Băi mới:
a) Đặt vấn đề: Tin học lă một ngănh khoa học nhằm mục tiíu khai thâc có hiệu quả nhất dạng tăi nguyín thông tin phục vụ cho mọi mặt hoạt động của con người Do đó ở bất kì lĩnh vực hoạt động năo khi con người cần xử lí thông tin thì ở đó tin học đều có thể phât huy tâc dụng
b) Triển khai băi:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giải câc băi toân KHKT
GV : Cho ví dụ về câc phần mềm quản lý?
Hoạt động 2: Hỗ trợ việc quản lý
GV : Níu quy trình ƯDTH để quản lý?
HS: Cho ví dụ
Hoạt động 3: Tự động hoâ vă điều khiển
HS: Cho VD
Hoạt động 4: Truyền thông
1 Giải câc băi toân KHKT:
- Mây tính có thể thực hiện câc băi toân phât sinh từ lĩnh vực thiết kế kĩ thuật, xử lí câc số liệu thực nghiệm, qui hoạch vă tối ưu hóa… với khối lượng lớn câc tính toân số
- Tính được mọi phương ân vă thể hiện trực quan
2.Hỗ trợ việc quản lý :
- Hỗ trợ việc quản lý bằng câc phần mềm chuyín dụng
- Tổ chức lưu trữ hồ sơ,chứng từ trín mây (có sắp xếp hợp lí )
- Xđy dựng câc chương trình tiện ích lăm việc (bổ sung, loại bỏ, sửa chữa…)
- Khai thâc thông tin theo yíu cầu khâc nhau (tìm kiếm, thống kí, in bảng biểu…)
3.Tự động hoâ vă điều khiển:
- Giúp con người tạo ra những quy trình tự động hoâ linh hoạt, chi phí thấp, hiệu quả vă
đa dạng
4.Truyền thông:
- Th góp phần đổi mới dịch vụ truyền thông
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm
Trang 8Giáo án Tin học 10
Hoạt động 5: Soạn thảo, lưu trữ, in ấn văn
phòng
Ví dụ: Word,Excel,Quattro,Oracle…
HS: Nhiều loại Rôbốt được chế tạo nhằm hổ
trợ con người trong nhiều lĩnh vực sản xuất vă
nghiín cưu khoa học
Hoạt động 6: Trí tuệ nhđn tạo
HS Lấy VD
Hoạt động 7: Giâo dục
HS: Cho VD
Cho biết câc ƯD tin học ở trường em?
HS: Cho VD
HS: Kể tín một số phần mềm hổ trợ cho việc
dạy học
Hoạt động 8: Giải trí:
GV: Hêy kể tín một số pm giải trí em thích
hoặc em biết?
- Hệ thống thông tin tự động hóa
5 Soạn thảo, lưu trữ, in ấn văn phòng:
- Nhờ văo câc chương trình phần mềm chuyín dụng đê tạo ra bộ mặt mới cho công tâc văn phòng
6 Trí tuệ nhđn tạo:
- Lă lĩnh vực triển vọng của tin học
- Mục tiíu: thiết kế câc mây có thể đảm đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ con người,hoặc những hoặt động đặc thù của con người
7 Giâo dục:
- Thiết kế được nhiều thiết bị hổ trợ cho việc học
- Thiết kế những phần mềm dạy học như: Power Point, Flash, Internet, Crocodile …
- Hình thức đăo tạo từ xa qua mạng ngăy căng phổ biến
8 Giải trí:
- Giải trí lănh mạnh trín mây tính bằng việc
sử dụng PMMT
4/ Củng cố:
Cđu 1: Níu một số ứng dụng của Tin học mă ở địa phương em đê thực hiện
Cđu 2: Phât biểu năo dưới đđy về khả năng của mây tính lă phù hợp nhất
A Lập trình vă soạn thảo văn bản B Công cụ xử lí thông tin
C Giải trí D A vă C
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh lăm băi tập ở nhă: Yíu cầu học sinh về nhă nắm lại băi vă xem trước băi “Tin học vă xê hội”
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm
Trang 9Giáo án Tin học 10
A MỤC TIÍU:
1/ Kiến thức:
- Biết được ứng dụng chủ yếu của Tin học trong câc lĩnh vực đời sống xê hội
- Biết được những vấn đề thuộc văn hoâ vă phâp luật trong xê hội Tin học hoâ
2/ Kỹ năng: Níu được một số ứng dụng của TH trong đời sống
3/ Thâi độ: Có hănh vi vă thâi độ đúng đắn về những vấn đề đạo đức liín quan đến việc sử dụng mây tính
B PHƯƠNG PHÂP: Thuyết trình – Đăm thoại – Níu vấn đề.
C CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN VĂ HỌC SINH:
1/ Chuẩn bị của giâo viín: Giâo ân
2/ Chuẩn bị của học sinh: Sâch vở
D TIẾN TRÌNH LÍN LỚP:
1/ Ổn định: Nắm sĩ số vă tâc phong học sinh
2/ Kiểm tra băi cũ:
3/ Băi mới:
a) Đặt vấn đề: Hiện nay những thănh tựu của Tin học được âp dụng trong nhiều lĩnh vực của xê hội vă đem lại nhiều hiệu quả to lớn Chính vì thế vai trò của Tin học ngăy căng được nđng cao Có thể nói sự phât triển của xê hội một phần phụ thuộc văo sự phât triển của Tin học
Do đó sự bảo vệ thông tin để giúp cho hệ thống Tin học được hoạt động vă phât triển bình
thường có ý nghĩa rất lớn Để hiểu rõ hơn về vấn đề năy, hôm nay ta sẽ học băi "Tin học vă xê
hội".
b) Triển khai băi:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ảnh hưởng của Tin học đối với
sự phât triển của xê hội
GV: Cho một số ví dụ về việc âp dụng câc
thănh tựu của tin học?
GV: Sự đầu tư thích hợp cho thế hệ trẻ Vă
Việt Nam lă một trong những nước đó
GV: Theo em Tin học Việt Nam gặp những
thuận lợi vă khó khăn năo ?
GV: Níu phần năo lăm hạn chế sự phât triển
của CNTT?
GV : Muốn phât triển ngănh Tin học, không
có nghĩa lă mở rộng phạm vi sử dụng Tin học
mă phải lăm sao cho TH đóng góp ngăy căng
nhiều văo kho tăng chung của thề giới vă thúc
đẩy nền KT phât triển
Hoạt động 2: Xê hội tin học hóa
GV: Với sự ra đời của mạng mây tính thì câc
hoạt động trong câc lĩnh vực khâc nhau như
sản xuất hăng hóa, quản lý, giâo dục trở nín
dễ dăng vă tiện lợi
HS : Cho ví dụ
GV : Em thích học qua mạng hay học trín lớp
1 Ảnh hưởng của Tin học đối với sự phât triển của xê hội:
- Nhu cầu của xê hội ngăy căng lớn cùng với sự phât triển của KHKT đê kĩo theo sự phât triển như vũ bêo của Tin học
- Sự phât triển của TH đê đem lại hiệu quả
to lớn cho hầu hết câc lĩnh vực của xê hội
2 Xê hội tin học hóa:
Với sự hỗ trợ của Tin học :
- Bằng câc phương tiện giao lưu thông tin hiện đại : phối hợp hoạt động hiệu quả
- Cơ quan có thể lăm việc thông qua mạng, câc hoạt động mua bân cũng diễn ra qua mạng
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm
Trang 10Giáo án Tin học 10
cùng thầy vă bạn ?
GV: Trong XH tin học hoâ, nhiều hoạt động
đều diễn ra trín mạng với quy mô hoạt động
trín toăn thế giới
Hoạt động 3: Văn hoâ vă phâp luật trong xê
hội tin học hoâ
GV: Vì sao lại đề cập về vấn đề “văn hoâ” vă
“phâp luật” trong xê hội tin học hoâ ?
GV: Trín mạng internet có rất nhiều loại
thông tin đủ mọi lĩnh vực nhưng có phải thông
tin năo cũng bổ ích không
HS: Nhiều thông tin có nội dung không lănh
mạnh được tung lín mạng như câc thông tin
nói xấu chính quyền, câch mạng, văn hóa
phẩm đồi trụy
GV: Nếu không có phâp luật bảo vệ thì vấn đề
gì sẽ xảy ra
GV: Theo em mỗi học sinh chúng ta cần sử
dụng CNTT như thế năo thì có hiệu quả ?
GV: Em suy nghĩ gì về trâch nhiệm của thế hệ
học sinh đối với nền tin học nước ta?
- Tăng năng suất lao động
- Mây móc giúp giải phóng lao động chđn tay
vă giúp con người giải trí
VD: Mây giặt, mây điều hòa, mây nghe nhạc
3 Văn hoâ vă phâp luật trong xê hội tin học hoâ:
a/Văn hoâ:
- Biết chắt lọc, học hỏi những câi hay, câi đẹp của những nền văn hoâ khâc nhưng phải giữ vững truyền thống của mình
b/ Phâp luật:
* Nhiệm vụ của mỗi người:
- Mỗi người phải có ý thức trong việc bảo vệ thông tin chung
- Lăm việc có kế hoạch
- Trang bị cho bản thđn những kiến thức phù hợp với sự phât triển của xê hội
* Câc biện phâp:
- Cần có những quy định về bảo vệ thông tin chung
- Tạo ra hănh lang phâp lý để bảo vệ thông tin
- Xử lý những người liín quan đến việc phâ hoại thông tin với những mức độ khâc nhau
4/ Củng cố:
Cđu 1: Công việc năo dưới đđy lă hợp lí
A Sao chĩp phần mềm không có bản quyền B Phât tân câc hình ảnh đồi trụy lín mạng
C Đặt mật khẩu cho mây tính của mình D Tung thông tin xấu lín mạng
Cđu 2: Việc năo dưới đđy lă không bị phí phân:
A Tham gia một lớp học trín mạng về công nghệ thông tin
B Quâ ham mí câc trò chơi điện tử
C Cố ý lăm nhiễm virus văo phòng mây của nhă trường
D Đặt mất khẩu câ nhđn văo mây tính dùng chung khi không có sự đồng ý của người phụ trâch
Cđu 3: Lă học sinh THPT em có trâch nhiệm gì để bảo vệ nguồn thông tin trín mạng
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh lăm băi tập ở nhă: Yíu cầu học sinh về nhă nắm lại băi
Nguyễn Thanh Tuân Trường THPT Trần Thị Tâm