1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Chương III - Tin học 10

41 774 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 10
Tác giả Thế Duy
Người hướng dẫn Giáo viên Tin Học 10
Trường học THPT Nguyễn Công Phương
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: ổn định lớp 1 phút Hoạt động 2: khái niệm hệ soạn thảo văn bản 10 phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm văn bản thông qua các câu hỏi: - Em hiểu

Trang 1

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 37 – Tuần XX

KHÁI NI M V SO N TH O V N B NỆ Ề Ạ Ả Ă ẢKHÁI NI M V SO N TH O V N B NỆ Ề Ạ Ả Ă Ả

- Diễn giải, tìm hiểu vấn đề

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp (1 phút)

Hoạt động 2: khái niệm hệ soạn thảo văn bản (10 phút)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm văn

bản thông qua các câu hỏi:

- Em hiểu thế nào là soạn thảo văn bản?

- Hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng máy

tính và viết tay?

GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và phát

biểu khái niệm hệ soạn thảo văn bản

GV tổng kết và kết luận:

Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm

HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:

- Là các công việc liên quan đến văn bản như: soạn thông báo, đơn

từ, báo cáo, viết bài trên lớp,…

- Văn bản soạn thảo bằng máy tính thì dễ sửa chữa, trình bày đẹp, in được nhiều bản, lưu trữ lâu dài,…

HS xem SGK và phát biểu

HS lắng nghe và ghi vở

§14

Trang 2

chưa hiểu được

GV mô tả và giới thiệu từng chức năng

một để HS hiểu bài:

a) Gõ (nhập) và lưu trữ văn bản:

Cho phép nhập văn bản từ bàn phím và

lưu trữ văn bản.

b) Sửa đổi văn bản:

- Sửa đổi kí tự, từ bằng các công cụ: xoá,

chèn thêm, thay thế,

- Sửa cấu trúc văn bản: xoá, sao chép, di

chuyển, chèn hình ảnh vào văn bản.

GV yêu cầu HS tìm hiểu một số chức

năng khác của hệ soạn thảo văn bản

GV kết luận:

d) Một số chức năng khác:

- Tìm kiếm thay thế.

- Gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi gõ sai.

- Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng.

Hoạt động 4: một số quy ước trong việc gõ văn bản (15 phút)

GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và trả lời

một số câu hỏi:

- Phía sau dấu chấm hoặc phẩy có đặc

điểm gì?

- Đơn vị xử lí trong văn bản là gì?

GV yêu cầu HS phát biểu các quy ước gõ

văn bản

GV kết luận và cho HS ghi nhớ:

Một số quy ước trong việc gõ văn bản:

- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để

phân cách.

- Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một

lần nhấn phím Enter.

- Các dấu ngắt câu , : ; ? ! phải đặt sát

vào từ đứng trước nó, tiếp theo đến dấu

cách.

HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi:

- Sau dấu chấm hoặc phẩy là một khoảng trống.

- Đơn vị xử lí trong văn bản có thể là: kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang.

HS phát biểu:

HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 3

- Các dấu ’ ” ) ] } > cũng phải đặt sát vào

từ đứng trớc nó, tiếp theo đến dấu cách.

- Các dấu ‘ “ ( { [ < phải đặt sát vào bên

trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.

Hoạt động 5: củng cố (4 phút)

- Nhắc lại khái niệm và chức năng của hệ

soạn thảo văn bản

- Nêu quy ước gõ văn bản

- Chuẩn bị phần 3 của bài

HS phát biểu

HS chú ý lắng nghe

HS ghi nhớ

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 38 – Tuần XX

KHÁI NI M V SO N TH O V N B N (TT)Ệ Ề Ạ Ả Ă ẢKHÁI NI M V SO N TH O V N B N (TT)Ệ Ề Ạ Ả Ă Ả

I/ MỤC TIÊU:

- Làm quen và bước đầu học thuộc một trong hai kiểu gõ văn bản

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án.

- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Tìm hiểu vấn đề

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm hệ soạn thảo văn bản.

- Quy ước trong gõ văn bản.

GV nhận xét và ghi điểm

HS ổn định

HS trả lời câu hỏi

HS lắng nghe

Hoạt động 2: chữ Việt trong soạn thảo văn bản (25 phút)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua hệ thống

các câu hỏi:

- Việc xử lí chữ Việt trong máy tính gồm có

những công việc chính nào?

- Bàn phím máy tính thông thường có các

phím chữ Việt không?

- Muốn soạn thảo văn bản bằng chữ Việt

máy tính cần phải chương trình gì?

- Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt là gì?

- Hãy kể tên những chương trình hỗ trợ gõ

chữ Việt mà em biết Có mấy kiểu gõ chữ

HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi:

- Nhập được văn bản bằng tiếng Việt, lưu trữ nó.

- Chương trình Vietkey, Unikey,…

Có hai kiểu gõ phổ biến hiện nay là Telex và VNI.

HS theo dõi và ghi vở

§14

Trang 5

GV giới thiệu một số bộ mã chữ Việt:

- TCVN3 (ABC), VNI: dựa trên bộ mã

ASCII.

- UNICODE: là bộ mã dùng chung cho

hầu hết ngôn ngữ các Quốc gia.

GV giới thiệu bộ phông:

- Mỗi bộ phông tương ứng với một bộ mã.

- Ví dụ:

+ Bộ phông ứng với bộ mã TCVN3 đặt với

tiếp đầu ngữ Vn.

+ Bộ phông ứng với bộ mã VNI đặt với

tiếp đầu ngữ VNI-.

+ Bộ phông ứng với bộ mã UNICODE là

các phông Arial, Times New Roman,…

HS chú ý theo dõi

HS chú ý theo dõi

HS chú ý theo dõi

Hoạt động 3: luyện tập (10 phút)

GV đưa VD và yêu cầu HS chọn một

trong hai kiểu luyện tập gõ văn bản

Trang 6

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 39 – Tuần XXI

I/ MỤC TIÊU:

- Biết màn hình làm việc của word

- Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản: mở tệp văn bản, gõ vănbản, ghi tệp,…

- Biết được một số lệnh và nút lệnh cơ bản nhất

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án.

- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Tìm hiểu vấn đề

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Trình bày một trong hai kiểu gõ văn bản

Hoạt động 2: màn hình làm việc của Word (10 phút)

GV nêu vấn đề về soạn thảo văn bản và

giới thiệu về phần mềm Word

GV cho HS tìm hiểu SGK và trả lời câu

hỏi:

Hãy cho biết có mấy cách khởi động

word?

GV cho HS quan sát hình 47 SGK và giới

thiệu sơ lược về các thành phần trong màn

HS quan sát hình 47 và lắng nghe

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Hoạt động 3: một số lệnh và công cụ cơ bản nhất (15 phút)

GV giới thiệu các cách ra lệnh trong môi

trường word

HS lắng nghe

§15

Trang 7

GV giới thiệu thanh bảng chọn:

Mỗi bảng chọn chứa chức năng cùng

nhóm: File (tệp), Edit (biên tập), View

(hiển thị), Insert (chèn), Format (định

dạng), Tools (công cụ),…

GV giới thiệu thanh công cụ:

Để thực hiện lệnh, chỉ cần nháy chuột vào

biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ.

GV có thể nêu một số câu hỏi để HS nắm

chức năng của một số bảng chọn và công

HS trả lời câu hỏi

Hoạt động 4: kết thúc phiên làm việc (10 phút)

GV dẫn dắt:

Soạn thảo văn bản thường bao gồm: gõ

nội dung, định dạng, in ấn Trước khi kết

thúc phiên làm việc với word ta thường lưu

văn bản.

GV hướng dẫn HS các cách lưu văn bản:

- Cách 1: chọn File Save.

- Cách 2: nháy chuột vào nút lệnh Save

trên thanh công cụ chuẩn.

Chọn File Save as.

HS trả lời câu hỏi:

Ta phải đóng tệp lại.

HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 8

việc của word.

- Chức năng của một số thanh bảng chọn

và công cụ cơ bản nhất

- Kết thúc phiên làm việc

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 40 – Tuần XXI

I/ MỤC TIÊU:

- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản

- Thực hiện được các thao tác mở tệp, đóng tệp, tạo tệp mới, ghi tệp vănbản

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

- Cách khởi động để bắt đầu phiên làm

việc với Word.

- Kết thúc phiên làm việc với Word.

Sau khi khởi động, word mở một văn bản

trống với tên tạm là Document1, để tạo

một văn bản trống khác ta thực hiện một

trong các cách sau:

- Cách 1: chọn File → New.

- Cách 2: nháy chuột vào nút lệnh trên

thanh công cụ chuẩn.

- Cách 3: nhấn Ctrl + N.

HS lắng nghe và ghi vở

§15

Trang 10

Theo em, có mấy loại con trỏ?

GV giới thiệu:

- “Con trỏ văn bản” có dạng một vệt

thẳng đứng nhấp nháy, cho biết vị trí soạn

thảo hiện thời, khác với con trỏ chuột

(thường có dạng mũi tên hoặc chữ I).

- Có thể dùng chuột (di chuyển và nháy)

hoặc dùng các phím mũi tên, Home, End,

Page Up, Page Down để di chuyển trỏ con

văn bản.

- Khi di chuyển con trỏ chuột không làm

thay đổi vị trí con trỏ văn bản.

Có 2 loại con trỏ: con trỏ chuột và con trỏ văn bản.

HS lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 4: gõ văn bản và biên tập văn bản (20 phút)

GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và cho biết

thế nào là gõ văn bản ở chế độ chèn và gõ

văn bản ở chế độ đè?

GV hướng dẫn HS:

Dùng phím Insert để chuyển đổi qua lại

giữa hai chế độ ghi chèn và ghi đè.

GV minh họa và hướng dẫn để HS quan

sát và nhận biết dấu hiệu chế độ ghi chèn,

ghi đè

GV dẫn dắt:

Muốn thực hiện một thao tác với phần văn

bản nào thì trước hết cần chọn phần văn

 Nháy chuột tại vị trí bắt đầu cần chọn.

 Kéo rê chuột trên phần văn bản cần

HS lắng nghe và ghi vở

HS trả lời câu hỏi:

Xoá văn bản.

HS chú ý lắng nghe

Trang 11

hoặc phím Delete.

- Xoá những phần văn bản lớn:

 Chọn phần văn bản cần xoá.

 Nhấn một trong các phím xoá

(Backspace/Delete) hoặc chọn Edit → Cut

hoặc nháy chọn trên thanh công cụ.

GV giới thiệu cách sao chép văn bản:

Chọn phần văn bản muốn sao chép.

 Chọn Edit Copy hoặc nháy nút

trên thanh công cụ.

 Đưa con trỏ văn bản tới vị trí cần sao

chép.

 Chọn Edit Paste hoặc nháy nút

trên thanh công cụ.

GV giới thiệu cách di chuyển một phần

văn bản từ vị trí này sang vị trí khác:

 Chọn phần văn bản cần di chuyển.

 Chọn Edit → Cut hoặc nháy nút trên

thanh công cụ.

 Đưa con trỏ văn bản tới vị trí mới.

 Chọn Edit → Paste hoặc nháy nút

trên thanh công cụ.

HS chú ý theo dõi và ghi vở

HS chú ý theo dõi và ghi vở

Trang 12

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 41 – Tuần XXII

BÀI T pậBÀI T pậ

I/MỤC TIÊU:

- HS biết cách gõ bàn phím bằng 10 ngón

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, phòng máy tính.

- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp (1 phút)

Ổn định lớp, chia lớp thành các nhóm HS ngồi theo nhóm học tập

Hoạt động 2: cách đặt bàn tay trên bàn phím (25 phút)

Trang 13

Cách gõ phím ở hàng phím giữa và trên.

Cách gõ phím ở hàng phím dưới.

Cách gõ phím ở hàng phím dưới.

Hoạt động 3: luyện tập (15 phút)

GV hướng dẫn HS mở chương trình Word

hoặc Notepad và yêu cầu HS luyện tập gõ

Trang 14

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 42 – Tuần XXII

I/ MỤC TIÊU:

- Khởi động/kết thúc Word

- Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Word

- Bước đầu tạo một văn bản tiếng Việt đơn giản

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, bài tập thực hành,

phòng máy tính cài đặt phần mềm Microsoft Word

- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Trình bày một trong hai kiểu gõ văn bản

Hoạt động 2: làm quen với Word (10 phút)

GV hướng dẫn HS khởi động Word và tìm

hiểu các thành phần trên màn hình của

Word

GV thao tác mẫu cách thực hiện các lệnh

trong Word để HS quan sát

- Khởi động Word.

- Phân biệt thanh tiêu đề, thanh bảng

chọn, thanh trạng thái, các thanh công cụ

Trang 15

công cụ.

- Thực hành với thanh cuộn dọc và thanh

cuộn ngang để di chuyển đến các phần

khác nhau của văn bản.

Hoạt động 3: soạn một văn bản đơn giản (25 phút)

GV yêu cầu HS nhập đoạn văn bản trang

107 SGK

GV hướng dẫn HS cách thức nhập một

văn bản: cách gõ tiếng Việt, cách đặt tay

trên bàn phím

- Nhập đoạn văn bản (không cần sửa lỗi).

- Lưu văn bản với tên Don xin hoc.

Trang 16

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 43 – Tuần XXIII

I/ MỤC TIÊU:

- Tạo một văn bản tiếng Việt đơn giản

- Thực hiện được một số thao tác đơn giản trong việc soạn thảo văn bản.II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, bài tập thực hành,

phòng máy tính cài đặt phần mềm Microsoft Word

- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Nêu quy tắc gõ văn bản.

GV nhận xét và ghi điểm

HS ổn định

HS trả lời câu hỏi

HS lắng nghe

Hoạt động 2: thao tác soạn thảo văn bản đơn giản (15 phút)

GV hướng dẫn HS mở văn bản Don xin

- Lưu văn bản đã sửa.

HS thực hành theo hướng dẫn của GV

Hoạt động 3: soạn một văn bản đơn giản (20 phút)

GV yêu cầu HS nhập đoạn văn bản trang

108 SGK

GV chú ý nhắc nhở HS cách thức nhập

một văn bản: cách gõ tiếng Việt, cách đặt

tay trên bàn phím, sửa những lỗi mà HS

mắc phải ở tiết trước

HS lưu văn bản

HS kết thúc buổi thực hành

Bài t p và th c hành 6ậ ự

Trang 18

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 44 – Tuần XXIII

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp (1 phút)

Hoạt động 2: khái niệm (5 phút)

GV yêu cầu HS tìm hiểu khái niệm định

dạng văn bản trong SGK

HS tìm hiểu và phát biểu:

Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ dàng hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.

Hoạt động 3: định dạng kí tự (15 phút)

GV đặt câu hỏi:

Khi viết bài ta có thể thực hiện những thay

đổi nào trên một kí tự?

GV giới thiệu cách thực hiện các thao tác

HS quan sát và ghi nhớ

§16

Trang 19

GV thao tác mẫu để HS quan sát.

HS quan sát GV thao tác và ghi nhớ

Hoạt động 4: định dạng đoạn văn bản (15 phút)

GV trình bày việc định dạng đoạn văn bản

là việc cần thiết

GV trình bày các thao tác cần thực hiện

trên đoạn:

Xác định các thuộc tính như: căn lề, vị trí

lề đoạn văn, khoảng cách giữa các dòng

hoặc giữa các đoạn, vị trí dòng đầu tiên so

với các dòng còn lại trong đoạn.

+ C3: Chọn toàn bộ đoạn văn bản.

Sau khi chọn đoạn văn bản cần định dạng

ta thực hiện một trong những cách sau:

Trang 20

+ C2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh

công cụ định dạng.

Ngoài ra có thể dùng thanh thước ngang

để điều chỉnh một số thuộc tính lề của

Trang 21

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 45 – Tuần XXIV

nh d ng v n b n

ĐỊnh d ng v n b nạ ă ả

I/ MỤC TIÊU:

- Phân biệt các chức năng định dạng văn bản

- Biết vận dụng các chức năng định dạng vào trong các trường hợp cụ thể.II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, bài tập thực hành,

phòng máy tính cài đặt phần mềm Microsoft Word

- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Thế nào là định dạng văn bản? Có mấy

GV đặt câu hỏi để HS củng cố lý thuyết

trước khi thực hành định dạng văn bản:

GV yêu cầu HS trình bày các cách định

HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:

Trang 22

GV tổng kết:

Những khả năng định dạng đoạn:

- Alignment (căn lề): căn trái, căn phải,

căn giữa, căn đều hai lề.

- Indentation (khoảng cách với các lề văn

bản):

+ Left: Khoảng cách so với lề trái.

+ Right: Khoảng cách so với lề phải.

+ Special (dành riêng): Dòng đầu, các

dòng còn lại.

- Spacing (khoảng cách):

+ Before: Đoạn trước.

+ After: Đoạn sau.

+ Line Spacing: Giữa các dòng.

GV yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời câu

Hoạt động 3: thực hành (10 phút)

GV yêu cầu HS mở văn bản Don xin hoc

và thực hành định dạng như mẫu trong

Trang 23

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 46 – Tuần XXIV

nh d ng v n b n (TT)

ĐỊnh d ng v n b n (TT)ạ ă ả

I/ MỤC TIÊU:

- Áp dụng được các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản

- Luyện kỹ năng gõ tiếng Việt

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, bài tập thực hành,

phòng máy tính cài đặt phần mềm Microsoft Word

- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Ổn định lớp

Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Trình bày những khả năng của định dạng

Hoạt động 2: gõ và định dạng văn bản theo mẫu (35 phút)

GV yêu cầu HS gõ và định dạng đoạn văn

theo mẫu b trang 113 SGK

Trang 24

Ngày soạn: / / 2010 Tiết 47 – Tuần XXV

M t s ch c n ng khácộ ố ứ ă

M t s ch c n ng khácộ ố ứ ă

I/ MỤC TIÊU:

- Thực hành định dạng kiểu dang sách liệt

- Ngắt trang và đánh số trang văn bản

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: ổn định lớp (1 phút)

Hoạt động 2: định dạng kiểu danh sách (15 phút)

GV dẫn dắt và đặt câu hỏi:

Trong khi soạn thảo văn bản nhiều khi

chúng ta cần định dạng văn bản theo kiểu

liệt kê hoặc đánh số thứ tự

- Hãy cho biết có những cách nào để định

dạng kiểu danh sách?

GV tổng kết và đưa ra kết luận:

* Định dạng kiểu danh sách có hai dạng:

- Liệt kê dạng kí hiệu.

- Cách 2: dùng lệnh Format Bullets and

Numbering… để mở hộp thoại Bullets and

Ngày đăng: 27/11/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình word. - Gián án Chương III - Tin học 10
Hình word. (Trang 6)
Bảng chọn: mở, đóng, lưu tệp, hiển thị - Gián án Chương III - Tin học 10
Bảng ch ọn: mở, đóng, lưu tệp, hiển thị (Trang 14)
Hình vẽ vào các ô này và thực hiện các - Gián án Chương III - Tin học 10
Hình v ẽ vào các ô này và thực hiện các (Trang 34)
Bảng và hướng dẫn HS thực hành: - Gián án Chương III - Tin học 10
Bảng v à hướng dẫn HS thực hành: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w