IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: ổn định lớp 1 phút Hoạt động 2: khái niệm hệ soạn thảo văn bản 10 phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm văn bản thông qua các câu hỏi: - Em hiểu
Trang 1Ngày soạn: / / 2010 Tiết 37 – Tuần XX
KHÁI NI M V SO N TH O V N B NỆ Ề Ạ Ả Ă ẢKHÁI NI M V SO N TH O V N B NỆ Ề Ạ Ả Ă Ả
- Diễn giải, tìm hiểu vấn đề
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định lớp (1 phút)
Hoạt động 2: khái niệm hệ soạn thảo văn bản (10 phút)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm văn
bản thông qua các câu hỏi:
- Em hiểu thế nào là soạn thảo văn bản?
- Hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng máy
tính và viết tay?
GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và phát
biểu khái niệm hệ soạn thảo văn bản
GV tổng kết và kết luận:
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:
- Là các công việc liên quan đến văn bản như: soạn thông báo, đơn
từ, báo cáo, viết bài trên lớp,…
- Văn bản soạn thảo bằng máy tính thì dễ sửa chữa, trình bày đẹp, in được nhiều bản, lưu trữ lâu dài,…
HS xem SGK và phát biểu
HS lắng nghe và ghi vở
§14
Trang 2chưa hiểu được
GV mô tả và giới thiệu từng chức năng
một để HS hiểu bài:
a) Gõ (nhập) và lưu trữ văn bản:
Cho phép nhập văn bản từ bàn phím và
lưu trữ văn bản.
b) Sửa đổi văn bản:
- Sửa đổi kí tự, từ bằng các công cụ: xoá,
chèn thêm, thay thế,
- Sửa cấu trúc văn bản: xoá, sao chép, di
chuyển, chèn hình ảnh vào văn bản.
GV yêu cầu HS tìm hiểu một số chức
năng khác của hệ soạn thảo văn bản
GV kết luận:
d) Một số chức năng khác:
- Tìm kiếm thay thế.
- Gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi gõ sai.
- Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng.
Hoạt động 4: một số quy ước trong việc gõ văn bản (15 phút)
GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và trả lời
một số câu hỏi:
- Phía sau dấu chấm hoặc phẩy có đặc
điểm gì?
- Đơn vị xử lí trong văn bản là gì?
GV yêu cầu HS phát biểu các quy ước gõ
văn bản
GV kết luận và cho HS ghi nhớ:
Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để
phân cách.
- Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một
lần nhấn phím Enter.
- Các dấu ngắt câu , : ; ? ! phải đặt sát
vào từ đứng trước nó, tiếp theo đến dấu
cách.
HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi:
- Sau dấu chấm hoặc phẩy là một khoảng trống.
- Đơn vị xử lí trong văn bản có thể là: kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang.
HS phát biểu:
HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 3- Các dấu ’ ” ) ] } > cũng phải đặt sát vào
từ đứng trớc nó, tiếp theo đến dấu cách.
- Các dấu ‘ “ ( { [ < phải đặt sát vào bên
trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
Hoạt động 5: củng cố (4 phút)
- Nhắc lại khái niệm và chức năng của hệ
soạn thảo văn bản
- Nêu quy ước gõ văn bản
- Chuẩn bị phần 3 của bài
HS phát biểu
HS chú ý lắng nghe
HS ghi nhớ
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4Ngày soạn: / / 2010 Tiết 38 – Tuần XX
KHÁI NI M V SO N TH O V N B N (TT)Ệ Ề Ạ Ả Ă ẢKHÁI NI M V SO N TH O V N B N (TT)Ệ Ề Ạ Ả Ă Ả
I/ MỤC TIÊU:
- Làm quen và bước đầu học thuộc một trong hai kiểu gõ văn bản
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án.
- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
- Tìm hiểu vấn đề
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)
Ổn định lớp
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
- Khái niệm hệ soạn thảo văn bản.
- Quy ước trong gõ văn bản.
GV nhận xét và ghi điểm
HS ổn định
HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
Hoạt động 2: chữ Việt trong soạn thảo văn bản (25 phút)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua hệ thống
các câu hỏi:
- Việc xử lí chữ Việt trong máy tính gồm có
những công việc chính nào?
- Bàn phím máy tính thông thường có các
phím chữ Việt không?
- Muốn soạn thảo văn bản bằng chữ Việt
máy tính cần phải chương trình gì?
- Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt là gì?
- Hãy kể tên những chương trình hỗ trợ gõ
chữ Việt mà em biết Có mấy kiểu gõ chữ
HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi:
- Nhập được văn bản bằng tiếng Việt, lưu trữ nó.
- Chương trình Vietkey, Unikey,…
Có hai kiểu gõ phổ biến hiện nay là Telex và VNI.
HS theo dõi và ghi vở
§14
Trang 5GV giới thiệu một số bộ mã chữ Việt:
- TCVN3 (ABC), VNI: dựa trên bộ mã
ASCII.
- UNICODE: là bộ mã dùng chung cho
hầu hết ngôn ngữ các Quốc gia.
GV giới thiệu bộ phông:
- Mỗi bộ phông tương ứng với một bộ mã.
- Ví dụ:
+ Bộ phông ứng với bộ mã TCVN3 đặt với
tiếp đầu ngữ Vn.
+ Bộ phông ứng với bộ mã VNI đặt với
tiếp đầu ngữ VNI-.
+ Bộ phông ứng với bộ mã UNICODE là
các phông Arial, Times New Roman,…
HS chú ý theo dõi
HS chú ý theo dõi
HS chú ý theo dõi
Hoạt động 3: luyện tập (10 phút)
GV đưa VD và yêu cầu HS chọn một
trong hai kiểu luyện tập gõ văn bản
Trang 6Ngày soạn: / / 2010 Tiết 39 – Tuần XXI
I/ MỤC TIÊU:
- Biết màn hình làm việc của word
- Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản: mở tệp văn bản, gõ vănbản, ghi tệp,…
- Biết được một số lệnh và nút lệnh cơ bản nhất
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án.
- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
- Tìm hiểu vấn đề
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)
Ổn định lớp
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Trình bày một trong hai kiểu gõ văn bản
Hoạt động 2: màn hình làm việc của Word (10 phút)
GV nêu vấn đề về soạn thảo văn bản và
giới thiệu về phần mềm Word
GV cho HS tìm hiểu SGK và trả lời câu
hỏi:
Hãy cho biết có mấy cách khởi động
word?
GV cho HS quan sát hình 47 SGK và giới
thiệu sơ lược về các thành phần trong màn
HS quan sát hình 47 và lắng nghe
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: một số lệnh và công cụ cơ bản nhất (15 phút)
GV giới thiệu các cách ra lệnh trong môi
trường word
HS lắng nghe
§15
Trang 7GV giới thiệu thanh bảng chọn:
Mỗi bảng chọn chứa chức năng cùng
nhóm: File (tệp), Edit (biên tập), View
(hiển thị), Insert (chèn), Format (định
dạng), Tools (công cụ),…
GV giới thiệu thanh công cụ:
Để thực hiện lệnh, chỉ cần nháy chuột vào
biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ.
GV có thể nêu một số câu hỏi để HS nắm
chức năng của một số bảng chọn và công
HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: kết thúc phiên làm việc (10 phút)
GV dẫn dắt:
Soạn thảo văn bản thường bao gồm: gõ
nội dung, định dạng, in ấn Trước khi kết
thúc phiên làm việc với word ta thường lưu
văn bản.
GV hướng dẫn HS các cách lưu văn bản:
- Cách 1: chọn File → Save.
- Cách 2: nháy chuột vào nút lệnh Save
trên thanh công cụ chuẩn.
Chọn File → Save as.
HS trả lời câu hỏi:
Ta phải đóng tệp lại.
HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 8việc của word.
- Chức năng của một số thanh bảng chọn
và công cụ cơ bản nhất
- Kết thúc phiên làm việc
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9Ngày soạn: / / 2010 Tiết 40 – Tuần XXI
I/ MỤC TIÊU:
- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản
- Thực hiện được các thao tác mở tệp, đóng tệp, tạo tệp mới, ghi tệp vănbản
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
- Cách khởi động để bắt đầu phiên làm
việc với Word.
- Kết thúc phiên làm việc với Word.
Sau khi khởi động, word mở một văn bản
trống với tên tạm là Document1, để tạo
một văn bản trống khác ta thực hiện một
trong các cách sau:
- Cách 1: chọn File → New.
- Cách 2: nháy chuột vào nút lệnh trên
thanh công cụ chuẩn.
- Cách 3: nhấn Ctrl + N.
HS lắng nghe và ghi vở
§15
Trang 10Theo em, có mấy loại con trỏ?
GV giới thiệu:
- “Con trỏ văn bản” có dạng một vệt
thẳng đứng nhấp nháy, cho biết vị trí soạn
thảo hiện thời, khác với con trỏ chuột
(thường có dạng mũi tên hoặc chữ I).
- Có thể dùng chuột (di chuyển và nháy)
hoặc dùng các phím mũi tên, Home, End,
Page Up, Page Down để di chuyển trỏ con
văn bản.
- Khi di chuyển con trỏ chuột không làm
thay đổi vị trí con trỏ văn bản.
Có 2 loại con trỏ: con trỏ chuột và con trỏ văn bản.
HS lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 4: gõ văn bản và biên tập văn bản (20 phút)
GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và cho biết
thế nào là gõ văn bản ở chế độ chèn và gõ
văn bản ở chế độ đè?
GV hướng dẫn HS:
Dùng phím Insert để chuyển đổi qua lại
giữa hai chế độ ghi chèn và ghi đè.
GV minh họa và hướng dẫn để HS quan
sát và nhận biết dấu hiệu chế độ ghi chèn,
ghi đè
GV dẫn dắt:
Muốn thực hiện một thao tác với phần văn
bản nào thì trước hết cần chọn phần văn
Nháy chuột tại vị trí bắt đầu cần chọn.
Kéo rê chuột trên phần văn bản cần
HS lắng nghe và ghi vở
HS trả lời câu hỏi:
Xoá văn bản.
HS chú ý lắng nghe
Trang 11hoặc phím Delete.
- Xoá những phần văn bản lớn:
Chọn phần văn bản cần xoá.
Nhấn một trong các phím xoá
(Backspace/Delete) hoặc chọn Edit → Cut
hoặc nháy chọn trên thanh công cụ.
GV giới thiệu cách sao chép văn bản:
Chọn phần văn bản muốn sao chép.
Chọn Edit → Copy hoặc nháy nút
trên thanh công cụ.
Đưa con trỏ văn bản tới vị trí cần sao
chép.
Chọn Edit → Paste hoặc nháy nút
trên thanh công cụ.
GV giới thiệu cách di chuyển một phần
văn bản từ vị trí này sang vị trí khác:
Chọn phần văn bản cần di chuyển.
Chọn Edit → Cut hoặc nháy nút trên
thanh công cụ.
Đưa con trỏ văn bản tới vị trí mới.
Chọn Edit → Paste hoặc nháy nút
trên thanh công cụ.
HS chú ý theo dõi và ghi vở
HS chú ý theo dõi và ghi vở
Trang 12Ngày soạn: / / 2010 Tiết 41 – Tuần XXII
BÀI T pậBÀI T pậ
I/MỤC TIÊU:
- HS biết cách gõ bàn phím bằng 10 ngón
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, phòng máy tính.
- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định lớp (1 phút)
Ổn định lớp, chia lớp thành các nhóm HS ngồi theo nhóm học tập
Hoạt động 2: cách đặt bàn tay trên bàn phím (25 phút)
Trang 13Cách gõ phím ở hàng phím giữa và trên.
Cách gõ phím ở hàng phím dưới.
Cách gõ phím ở hàng phím dưới.
Hoạt động 3: luyện tập (15 phút)
GV hướng dẫn HS mở chương trình Word
hoặc Notepad và yêu cầu HS luyện tập gõ
Trang 14Ngày soạn: / / 2010 Tiết 42 – Tuần XXII
I/ MỤC TIÊU:
- Khởi động/kết thúc Word
- Tìm hiểu các thành phần trên màn hình Word
- Bước đầu tạo một văn bản tiếng Việt đơn giản
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, bài tập thực hành,
phòng máy tính cài đặt phần mềm Microsoft Word
- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ (5 phút)
Ổn định lớp
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Trình bày một trong hai kiểu gõ văn bản
Hoạt động 2: làm quen với Word (10 phút)
GV hướng dẫn HS khởi động Word và tìm
hiểu các thành phần trên màn hình của
Word
GV thao tác mẫu cách thực hiện các lệnh
trong Word để HS quan sát
- Khởi động Word.
- Phân biệt thanh tiêu đề, thanh bảng
chọn, thanh trạng thái, các thanh công cụ
Trang 15công cụ.
- Thực hành với thanh cuộn dọc và thanh
cuộn ngang để di chuyển đến các phần
khác nhau của văn bản.
Hoạt động 3: soạn một văn bản đơn giản (25 phút)
GV yêu cầu HS nhập đoạn văn bản trang
107 SGK
GV hướng dẫn HS cách thức nhập một
văn bản: cách gõ tiếng Việt, cách đặt tay
trên bàn phím
- Nhập đoạn văn bản (không cần sửa lỗi).
- Lưu văn bản với tên Don xin hoc.
Trang 16Ngày soạn: / / 2010 Tiết 43 – Tuần XXIII
I/ MỤC TIÊU:
- Tạo một văn bản tiếng Việt đơn giản
- Thực hiện được một số thao tác đơn giản trong việc soạn thảo văn bản.II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, bài tập thực hành,
phòng máy tính cài đặt phần mềm Microsoft Word
- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ (5 phút)
Ổn định lớp
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc gõ văn bản.
GV nhận xét và ghi điểm
HS ổn định
HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
Hoạt động 2: thao tác soạn thảo văn bản đơn giản (15 phút)
GV hướng dẫn HS mở văn bản Don xin
- Lưu văn bản đã sửa.
HS thực hành theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 3: soạn một văn bản đơn giản (20 phút)
GV yêu cầu HS nhập đoạn văn bản trang
108 SGK
GV chú ý nhắc nhở HS cách thức nhập
một văn bản: cách gõ tiếng Việt, cách đặt
tay trên bàn phím, sửa những lỗi mà HS
mắc phải ở tiết trước
HS lưu văn bản
HS kết thúc buổi thực hành
Bài t p và th c hành 6ậ ự
Trang 18Ngày soạn: / / 2010 Tiết 44 – Tuần XXIII
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định lớp (1 phút)
Hoạt động 2: khái niệm (5 phút)
GV yêu cầu HS tìm hiểu khái niệm định
dạng văn bản trong SGK
HS tìm hiểu và phát biểu:
Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ dàng hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.
Hoạt động 3: định dạng kí tự (15 phút)
GV đặt câu hỏi:
Khi viết bài ta có thể thực hiện những thay
đổi nào trên một kí tự?
GV giới thiệu cách thực hiện các thao tác
HS quan sát và ghi nhớ
§16
Trang 19GV thao tác mẫu để HS quan sát.
HS quan sát GV thao tác và ghi nhớ
Hoạt động 4: định dạng đoạn văn bản (15 phút)
GV trình bày việc định dạng đoạn văn bản
là việc cần thiết
GV trình bày các thao tác cần thực hiện
trên đoạn:
Xác định các thuộc tính như: căn lề, vị trí
lề đoạn văn, khoảng cách giữa các dòng
hoặc giữa các đoạn, vị trí dòng đầu tiên so
với các dòng còn lại trong đoạn.
+ C3: Chọn toàn bộ đoạn văn bản.
Sau khi chọn đoạn văn bản cần định dạng
ta thực hiện một trong những cách sau:
Trang 20+ C2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh
công cụ định dạng.
Ngoài ra có thể dùng thanh thước ngang
để điều chỉnh một số thuộc tính lề của
Trang 21Ngày soạn: / / 2010 Tiết 45 – Tuần XXIV
nh d ng v n b n
ĐỊnh d ng v n b nạ ă ả
I/ MỤC TIÊU:
- Phân biệt các chức năng định dạng văn bản
- Biết vận dụng các chức năng định dạng vào trong các trường hợp cụ thể.II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, bài tập thực hành,
phòng máy tính cài đặt phần mềm Microsoft Word
- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ (5 phút)
Ổn định lớp
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Thế nào là định dạng văn bản? Có mấy
GV đặt câu hỏi để HS củng cố lý thuyết
trước khi thực hành định dạng văn bản:
GV yêu cầu HS trình bày các cách định
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:
Trang 22GV tổng kết:
Những khả năng định dạng đoạn:
- Alignment (căn lề): căn trái, căn phải,
căn giữa, căn đều hai lề.
- Indentation (khoảng cách với các lề văn
bản):
+ Left: Khoảng cách so với lề trái.
+ Right: Khoảng cách so với lề phải.
+ Special (dành riêng): Dòng đầu, các
dòng còn lại.
- Spacing (khoảng cách):
+ Before: Đoạn trước.
+ After: Đoạn sau.
+ Line Spacing: Giữa các dòng.
GV yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời câu
Hoạt động 3: thực hành (10 phút)
GV yêu cầu HS mở văn bản Don xin hoc
và thực hành định dạng như mẫu trong
Trang 23Ngày soạn: / / 2010 Tiết 46 – Tuần XXIV
nh d ng v n b n (TT)
ĐỊnh d ng v n b n (TT)ạ ă ả
I/ MỤC TIÊU:
- Áp dụng được các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản
- Luyện kỹ năng gõ tiếng Việt
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK Tin học 10, SGV Tin học 10, giáo án, bài tập thực hành,
phòng máy tính cài đặt phần mềm Microsoft Word
- Học sinh: SGK Tin học 10, vở ghi.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra bài cũ (5 phút)
Ổn định lớp
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Trình bày những khả năng của định dạng
Hoạt động 2: gõ và định dạng văn bản theo mẫu (35 phút)
GV yêu cầu HS gõ và định dạng đoạn văn
theo mẫu b trang 113 SGK
Trang 24Ngày soạn: / / 2010 Tiết 47 – Tuần XXV
M t s ch c n ng khácộ ố ứ ă
M t s ch c n ng khácộ ố ứ ă
I/ MỤC TIÊU:
- Thực hành định dạng kiểu dang sách liệt
- Ngắt trang và đánh số trang văn bản
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: ổn định lớp (1 phút)
Hoạt động 2: định dạng kiểu danh sách (15 phút)
GV dẫn dắt và đặt câu hỏi:
Trong khi soạn thảo văn bản nhiều khi
chúng ta cần định dạng văn bản theo kiểu
liệt kê hoặc đánh số thứ tự
- Hãy cho biết có những cách nào để định
dạng kiểu danh sách?
GV tổng kết và đưa ra kết luận:
* Định dạng kiểu danh sách có hai dạng:
- Liệt kê dạng kí hiệu.
- Cách 2: dùng lệnh Format → Bullets and
Numbering… để mở hộp thoại Bullets and