1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bài hidrocacbon no

6 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Học sinh biết: + Trạng thái lai hoá của nguyên tử C trong ankan là sp3 + Liên kết trong phân tử các ankan đều là liên kết σ + Cấu dạng bền và kém bền của ankan + Các tính chấ

Trang 1

Ngày 02 tháng 10 năm 2009 Tên người soạn:Lê Thị Hồng Phượng

TIẾT 47: ANKAN CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Học sinh biết:

+ Trạng thái lai hoá của nguyên tử C trong ankan là sp3

+ Liên kết trong phân tử các ankan đều là liên kết σ

+ Cấu dạng bền và kém bền của ankan

+ Các tính chất vật lí: nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng tính tan, mùi và màu của các ankan

- Học sinh hiểu:

+ Sự biến thiên tính chất vật lí phụ thuộc vào số nguyên tử cacbon trong phân tử

- Học sinh vận dụng:

+ Giải thích sự biến thiên của các đại lượng vật lí của các ankan trong dãy đồng đẳng

2 Kỹ năng:

- Biết phân tích khi quan sát các mô hình và tranh ảnh

- Rèn luyện khả năng suy luận và khái quát hoá trong học tập

3.Tư duy:

- Rèn luyện phương pháp tư duy logic và trừu tượng

II.Trọng tâm:

- Sự hình thành liên kết trong phân tử và cấu trúc của ankan trong không gian

- Tính chất vật lí và quy luật biến đổi của các hằng số vật lí: to s ,t o nc, d.

III Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV:+ Hình ảnh về sự hình thành liên kết của metan, etan và mô hình của propan,

butan và isobutan, cấu dạng của etan và butan

+ Phiếu học tập

+ Bảng số liệu về các hằng số vật lí của một số ankan

+ Cốc, đũa thuỷ tinh, xăng mỡ bôi trơn nước, bật lửa gas các chất này có chứa ankan)

IV Phương pháp:

- Tổ chức hoạt động nhóm

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

- Thuyết trình ,nêu vấn đề

V Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp.

2 Kiêm tra bài cũ:(5’)

(nếu có)

Trang 2

Câu 2:Gọi tên theo danh pháp IUPAC của các ankan sau:

a.CH3-CH2-CH-CH-CH3 b CH3-CH-CH2-CH3

│ │ │

CH2 CH3 CH2

│ │

CH3 CH3

Đáp án:

CH3

Câu 1: Có 3 đồng phân cáu tạo │

CH3CH2CH2CH2CH3 CH3CHCH2CH3 CH3-C-CH3

│ │

CH3 CH3

Pentan 2-metylbutan 2,2-đimetylpropan

(isopentan) (neopentan)

Câu 2:

a 3-etyl-2-metylpentan b 3-metylpentan

3.Giảng bài mới

Vào bài: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của

ankan Vậy ankan có cấu trúc phân tử, tính chất vật lí như thế nào? Tiết này chúng

ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1:(10’)

1.Sự hình thành liên kết

trong phân tử ankan

- Cho hs quan sát hình vẽ

về sự hình thành liên kết

trong phân tử metan,

etan.Yêu cầu hs nhận xét:

+ Trạng thái lai hoá của

nguyên tử C?

+ Vị trí của các nguyên tử

H và C

+ Liên kết C-C, C-H thuộc

loại liên kết gì?

+ Góc liên kết? Vì sao?

Kết luân:

+ Nguyên tử C ở trạng thái

lai hoá sp3

+ Nguyên tử C nằm ở tâm

của tứ diện, 4 đỉnh tứ diện

là nguyên tử H, C

+ Nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3

+ Nguyên tử C nằm ở tâm của tứ diện, 4 đỉnh tứ diện là nguyên tử H, C

+ Liên kết đơn (σ)

+ Gần bằng 109o5’(lai hóa

sp3)

1.Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan

H

H H H

- Nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp3

- Mỗi nguyên tử cacbon nằm

ở tâm của tứ diện,4 đỉnh là các nguyên tử H hoặc C

- Liên kết đơn (σ)

- Góc liên kết gần bằng

109o5’

Trang 3

+ Liên kết đơn

+ Góc liên kết gần bằng

109o5’

Phát phiếu học tập cho học

sinh

Phát biểu nào sau đây là

đúng?

A Các nguyên tử trong

phân tử ankan đều nằm

trong một mặt phẳng

B Phân tử ankan chỉ gồm

các liên kết đơn do các

nguyên tử cacbon đều ở

trạng thái lai hóa sp3

C Phân tử ankan chỉ gồm

các liên kết đơn do các

nguyên tử cacbon và hiđro

đều ở trạng thái lai hóa sp3

D Khả năng phản ứng của

các ankan là như nhau do

phân tử các ankan có cấu

tạo tương tự nhau

- Đáp án:C

Hoạt động 2: (10’)

2.Cấu trúc không gian của

ankan

a Mô hình phân tử

- Cho hs quan sát mô hình

phân tử propan, isobutan

+ Mô hình rỗng?

+ Mô hình đặc?

Yêu cầu hs viết CTCT thu

2.Cấu trúc không gian của ankan

a Mô hình phân tử

Propan

Trang 4

b.Cấu dạng

- Cho hs quan sát các cấu

dạng của etan bằng mô hình

que

- Cho các nhóm nguyên tử

liên kết với nhau bởi liên

kết đơn C-C quay quanh

trục liên kết Yều cầu hs

nhận xét số lượng các cấu

dạng tạo thành?

- Yêu cầu hs cho biết cấu

dạng là gì?

- Giới thiệu về cấu dạng

xen kẽ và cấu dạng che

khuất

- Cấu dạng nào bền hơn? Vì

sao?

- Yêu cầu hs rút ra nhận xét

về mối quan hệ giữa các

cấu dạng?

CH3 - CH - CH3 │

CH3

- Tạo ra nhiều cấu dạng khác nhau về vị trí tương đối trong không gian

- Các nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết với nhau bởi liên kết đơn C-C nên có thể quay tương đối tự

do quanh trục liên kết tạo ra

vô số cấu dạng khác nhau

- Cấu dạng xen kẽ bền hơn cấu dạng che khuất.Vì: do ảnh hưởng của không gian đến độ bền

- Các cấu dạng luôn chuyển đổi cho nhau, không thể tách riêng từng cấu dạng được

Isobutan

b.Cấu dạng

H

H H

H

Cấu dạng xen kẽ

H

H H

Cấu dạng che khuất

- Các nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết với nhau bởi liên kết đơn C-C nên có thể quay tương đối tự

do quanh trục liên kết tạo ra

vô số cấu dạng khác nhau

- Cấu dạng xen kẽ bền hơn cấu dạng che khuất

- Không thể tách riêng từng cấu dạng

Trang 5

Hoạt động 3:(10’)

II.Tính chất vật lí

1.Nhiệt độ nóng chảy,

nhiệt độ sôi, khối lượng

riêng

- Yêu cầu hs quan sát bảng

hằng số vật lí của một số

ankan.Nêu quy luật biến

thiên?

- Nước và ankan thì chất nào

nhẹ hơn? Vì sao?

Củng cô: Giải thích cho

việc khi bị cháy xăng dầu

không nên dùng nước để

dập?

- Các dạng tồn tại của

ankan?( ở điều kiện

thường)?

Kết luận:

- M tăng → to s , t o nc ,d tăng

- Ankan nhẹ hơn nước

- Ngoại trừ neopentan có 5

nguyên tử cacbon nhưng lại

ở thể khí

- M tăng → to s , t o nc ,d tăng

- Ankan nhẹ hơn vì:dankan<dnước

- Vì xăng nhẹ hơn nước nên nổi ở trên tiếp xúc với không khí nhiều nên cháy mạnh hơn

- Khí:C1 – C4

- Lỏng:C5 –C18

- Rắn: C18 trở lên

II.Tính chất vật lí 1.Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt

độ sôi, khối lượng riêng

- M tăng → to s , t o nc ,d tăng

- Nhẹ hơn nước

Ở điều kiện thường:

- Khí:C1 – C4

- Lỏng:C5 –C18

- Rắn: C18 trở lên

- Ngoại trừ neopentan có 5 nguyên tử cácbon nhưng lại tồn tại ở dạng khí

Hoạt động 4:(10’)

2.Tính tan, màu và mùi

-Chia lớp thành 4 nhóm làm

thí nghiệm sau:

+ 2 nhóm làm thí nghiệm

hoà xăng vào nước

+ 2 nhóm làm thí nghiệm

hoà dầu mỡ vào xăng

Rút ra nhận xét?

Giới thiệu: Xăng và dầu

mỡ là hỗn hợp hidrocacbon

có các ankan

- Ankan là dung môi không

phân cực

- Chất phân cực là nước

- Xăng và nước phân lớp nên xăng không tan trong nước

- Xăng và dầu mỡ tạo thành một dung dịch đồng nhất nên xăng hoà tan được dầu mỡ

2.Tính tan, màu và mùi

a Tính tan, màu sắc.

- Không tan trong nướckị nước, là dung môi không phân cực

- Tan trong các chất không phân cực

- Không màu

b Mùi.

- Khí không mùi:các ankan nhẹ( CH4 , C2H6, C3H8 )

- Có mùi xăng:C5 – C10

- Có mùi dầu hoả:C10 –C16

- Rắn không mùi vì ít bay hơi

Trang 6

-Chất không phân cực là

xăng và dầu mỡ

- Yêu cầu hs nhận xét về

tính tan của ankan?

- Cho hs quan sát màu của

dung dịch trong bật lửa gas?

(vỏ trong suốt để dễ quan

sát)

Kết luận:

- Không tan trong nướckị

nước, là dung môi không

phân cực

+ Tan trong các chất không

phân cực

- Là những chất không màu

-Yêu cầu hs xem sách

nhận xét mùi của các ankan

Củng cố: Giải thích vì sao

các chi tiết máy hoặc đồ

dùng bị bẩn dầu mỡ người

ta dùng xăng hoặc dầu hoả

để lau rửa?

- Không tan trong nướckị nước

- Tan trong các chất không phân cực

- Không màu

- Mùi:

+ Khí không mùi:các ankan nhẹ( CH4 , C2H6, C3H8 ) + Có mùi xăng:C5 – C10 + Có mùi dầu hoả:C10 –C16 + Rắn không mùi vì ít bay hơi

- Dầu mỡ bị hoà tan trong xăng và dầu hoả vì cả hai đều là hiđrocacbon không phân cực

4.Hướng dẫn học bài và ra bài tập về nhà

-HS học bài cũ, làm bài tập trong sgk và sách bài tập -Chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 26/10/2016, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w