1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa học 5 kỳ 2

47 450 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự chuyển thể của chất
Tác giả Trịnh Vũ Huyền Trang
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Thỏi
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vĩnh Thỏi
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 378,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày.. - Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời.. - Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng

Trang 1

Ngày dạy:

TUẦN: 18

Bài 35: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT

I Mục tiêu, nhiệm vụ:

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt ba thể của chất

- Nêu điều kiện để một số chất này cĩ thể biến đổI thành chất khác

- Kể tên một số chất ở thể rắn , thể lỏng , thể khí

- Kể tên một số chất cĩ thể chuyển từ thể này sang thể khác

- Giáo dục HS ham thích tìm tịi khám phá

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Hình và thơng tin trang 73 SGK.

- Một số loạI chất ở các thể rắn , lỏng , khí khác nhau

Học sinh: Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

* Kể tên các đồ dung , vật dụng được làm ra từ

chất dẻo mà em biết ?

* Nêu tính chất và cơng dụng của chất dẻo ?

HS trả lờI câu hỏI

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1') HS nhắc tên bài

Hoạt động 2: Quan sát và phân biệt

Mục tiêu: HS phân biệt ba thể của chất

Cách tiến hành:

- Cho HS làm việc theo nhĩm 4 thi dán các tấm thẻ

cĩ ghi tên chất vào đúng các ơ: thể rắn , lỏng , khí

- HS quan sát và thực hành

- Cho đại diện mỗi nhĩm trình bày

Kết luận: Các chất trong tự nhiên cĩ thể tồn tạI ở

Hoạt động 4: Làm việc với phiếu học tập

Mục tiêu: HS nêu được một số VD về sự chuyển

thể của chất trong đờI sống hằng ngày

Cách tiến hành:

- Cho HS làm việc cá nhân: nêu các VD về sự

chuyển thể của chất trong đờI sống hằng ngày mà

em biết và ghi vào phiếu học tập

- HS đọc kĩ các thơng tin trang 73 SGK

và làm bài trên phiếu

- Gọi một số HS trình bày trước lớp về VD của

mình đã làm

Kết luận: Các chất cĩ thể tồn tạI ở thể rắn , thể

Trang 2

thể chuyển từ thể này sang thể khác

3 Củng cố, dặn dò: (2')

* Kể tên các chất ở thể rắn , thể lỏng , thể khí ?

* Kể tên các chất có thể chuyển từ thể này sang thể

khác ?

HS chia nhóm cử đạI diện thi đua

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp “Hỗn hợp ”

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

………

2

Trang 3

Giáo viên: Hình và thông tin trang 75 SGK.

- Một số loại chất: muốI , đường , bột ngọt , nước , cát , dầu ăn, gạo, sỏI (sạn )

- Các dụng cụ: chậu nước , rá vo gạo , chén , thìa

Học sinh: Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

* Kể tên các chất ở thể rắn , lỏng , khí mà em

biết ?

* Nêu VD về sự chuyển thể của chất ?

HS trả lời câu hỏi

- Cho HS làm việc theo nhóm 4 thi tạo ra một

hỗn hợp gia vị và nêu nhận xét về hỗn hợp ấy

- HS quan sát và thực hành

- Cho đại diện mỗi nhóm trình bày

Kết luận: Hai hay nhiều chất trộn lẫn vớI nhau

- Cho đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo

luận

Kết luận: Trong thực tế chúng ta thường gặp rất

nhiều hỗn hợp VD: cám gạo , vữa xây …

Hoạt động 4: Tách các chất ra khỏi hỗn hợp

Mục tiêu: HS biết cách tách các chất ra khỏI

hỗn hợp

Cách tiến hành:

- Cho HS làm việc theo nhóm 4: nêu cách tách

các chất trong đờI sống hằng ngày mà em biết

và ghi vào phiếu học tập

- HS đọc kĩ các thông tin trang 75SGK và làm bài trên phiếu

- Gọi một số HS trình bày trước lớp về VD của

mình đã làm

Kết luận: MỗI hỗn hợp có một cách tách riêng

để có thể tách được các chất ra khỏI hỗn hợp ta

Trang 4

tính chất của mỗI chất

3 Củng cố, dặn dò: (2')

* Kể tên một số hỗn hợp mà em biết ?

* Kể tên các cách tách các chất ra khỏI hỗn hợp

mà trong thực tế thường dung ?

HS chia nhóm cử đạI diện thi đua

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp “dung dịch ”

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

4

Trang 5

TUẦN 19

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về dung dịch

- Kể tên một số dung dịch

- Nêu cách tách các chất trong dung dịch

2 Kĩ năng: - Tạo ra một một dung dịch.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

-GV: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69

- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh,

thìa nhỏ có cán dài

-HSø: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Hỗn hợp.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Dung

dịch”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra

một dung dịch”

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Cho H làm việc theo nhóm

- Giải thích hiện tượng đường không

tan hết?

- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối

vào nước, không tan mà đọng ở đáy cốc

- Khi đó ta có một dung dịch nước

đường bão hoà

- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặcnước muối)

Thảo luận các câu hỏi:

- Để tạo ra dung dịch cần có những điềukiện gì?

- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịch

Trang 6

4’

1’

- Kết luận:

- Tạo dung dịch ít nhất có hai chất một

chất ở thể lỏng chất kia hoà tan trong

chất lỏng

- Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng

với chất hoà tan trong nó

- Nước chấm, rượu hoa quả

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Làm thế nào để tách các chất trong

dung dịch?

- Trong thực tế người ta sử dụng

phương pháp chưng cất đề làm gì?

- Kết luận:

- Tách các chất trong dung dịch bằng

cách chưng cất

- Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất

dùng cho ngành y tế và một số ngành

khác

 Hoạt động 3: Củng cố

- Nêu lại nội dung bài học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học

- Nhận xét tiết học

dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất bị hoà tan trong nó

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang 69 SGK

- Dự đoán kết quả thí nghiệm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li

- Chưng cất

- Tạo ra nước cất

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

………

………

………

………

………

6

Trang 7

TUẦN 19

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.

- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học

2 Kĩ năng: - Thực hiện một số trò chơi có liê quan đến vai trò của ánh sáng và

nhiệt trong biến đổi hoá học

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71

- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Dung dịch.

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Sự biến đổi hoá

học (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thí nghiệm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

Nhóm trưởng điều khiển làm thí

nghiệm

- Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy

- Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn

lửa

+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành

chất khác tương tự như hai thí nghiệm

trên gọi là gì?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn kháctrả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc

- Các nhóm khác bổ sung

- Sự biến đổi hoá học

Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Giải thích hiện tượng

Thí nghiệm

1

- Đốt tờ

giấy

- Tờ giấy bị cháy thành than - Tờ giấy đã bị biến đổi

thành một chất khác, khôngcòn giữ được tính chất banđầu

- Dưới tác dụng của nhiệt,đường đã không giữ đượctính chất của nó nữa, nó đã

bị biến đổi thành một chấtkhác

Trang 8

1’

Hoạt động 2: Củng cố.

Phương pháp:

- Thế nào là sự biến đổi hoá học?

- Nêu ví dụ?

- Kết luận:

+ Hai thí nghiệm kể trên gọi là sự biến

đổi hoá học

+ Sự biến đổi từ chất này thành chất

khác gọi là sự biến đổi hoá học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Sự biến đổi hoá học (tiết

2)”

- Nhận xét tiết học

khác

- H nêu

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

………

………

………

………

Tổ trưởng chuyên môn

Ngày 19/01/07

8

Trang 9

TUẦN 20

Tiết 1 SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC.( Tiếp theo )

I

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.

- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.

2 Kĩ năng: - Thực hiện một số trò chơi có liê quan đến vai trò của ánh

sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II Chuẩn bị: - Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71.

- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới: “Sự biến đổi

hoá học”.

- Thế nào là sự biến đổi hoá học.

- Nếu ví dụ.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Cho H làm việc theo nhóm.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.

c) Cho vôi sống vào nước.

d) Dùng kéo cắt giấy thành những

mảnh vụn.

e) Một số quần áo màu khi phơi

nắng bị bạc màu.

f)Hoà tan đường vào nước.

- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học? Tại sao bạn kết luận như vậy?

- Trường hợp nào là sự biến đổi

lí học? Tại sao bạn kết luận như vậy?

Trang 10

- Không đến gần các hố vôi đang tôi,

vì nó toả nhiệt, có thể gây bỏng, rất

nguy hiểm.

Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng

minh vai trò của ánh sáng và nhiệt

trong biến đổi hoá học”.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Sự biến đổi từ chất này sang chất

khác gọi là sự biến đổi hoá học, xảy

ra dưới tác dụng của nhiệt, ánh sáng

nhiệt độ bình thường.

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Học lại toàn bộ nội dung bài học.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Năng lượng.

- Nhận xét tiết học

- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi.

- Các nhóm khác bổ sung.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển chơi

2 trò chơi.

Các nhóm giới thiệu các bức thư và bức ảnh của mình.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

10

a) Cho vôi sống vào

nước

Hoá học Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại được tính chất

của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt

b) Dùng kéo cắt giấy

thành những mảnh

vụn

Vật lí Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, không bị biến đổi

thành chất khác

c) Một số quần áo

màu khi phơi nắng bị

bạc màu

Hoá học Một số quần áo màu đã không giữ lại được màu của nó mà

bị bạc màu dưới tác dụng của ánh nắng

d) Hoà tan đường

vào nước

Vật lí Hoà tan đường vào nước, đường vẫn giữ được vị ngọt, không

bị thay đổi tính chất Nên đem chưng cất dung dịch nước đường, ta lại thu được nước riêng và đường riêng

Trang 11

TUẦN 20

Ngày dạy : 26/01/07 KHOA HỌC:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về các vật có biến đổi vị tri Hình dạng Nhiệt độ …

nhờ được cung cấp năng lượng

- Nêu được ví dụ về hoạt động của con người, của tác động vật khác,của các phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho cáchoạt động đó

2 Kĩ năng: - Biết làm thí nghiệm đơn giản

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Nến, diêm

- Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Sự biến đổi hoá học.

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Nămg

lượng,

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thí nghiệm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên chốt

- Khi dùng tay nhấc cặp sách,

năng lượng do là cung cấp đã làm

cặp sách dịch chuyển lên cao

- Khi thắp ngọn nến, nến toả

nhiệt phát ra ánh sáng Nến bị đốt

cung cấp năng lượng cho việc phát

sáng và toả nhiệt

- Khi lắp pin và bật công tắc ô

tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng,

còi kêu Điện do pin sinh ra cung

cấp năng lượng

Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Tìm các ví dụ khác về các

biến đổi, hoạt động và nguồn năng

lượng?

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mờibạn khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh thí nghiệm theo nhómvà thảo luận

- Hiện tượng quan sát được?

- Vật bị biến đổi như thế nào?

- Nhờ đâu vật có biến đổi đó?

- Đại diện các nhóm báo cáo

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh tự đọc mục Bạn cóbiết trang 75 SGK

- Quan sát hình vẽ nêu thêm các

Trang 12

1’

Hoạt động 3: Củng cố.

- Nêu lại nội dung bài học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Năng lượng của

mặt trời”

- Nhận xét tiết học

các động vật khác, của các phương tiện, máy móc chỉ ra nguồng năng lượng cho các hoạt động đó

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Người nông dân cày, cấy…Thức ăn

- Các bạn học sinh đá bóng, học bài…Thức ăn

- Chim săn mồi…Thức ăn

- Máy bơm nước…Điện

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

12

Trang 13

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Trình bày về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

2 Kĩ năng: - Kể ra những ứng dụng năng lượng mặt trời của con người.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Năng lượng.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Năng

lượng của mặt trời”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Mặt trời cung cấp năng lượng

cho Trái Đất ở những dạng nào?

- Nêu vai trò của năng lượng nặt

trời đối với sự sống?

- Nêu vai trò của năng lượng

mặt trời đối với thời tiết và khí hậu?

- GV chốt: Than đá, dầu mỏ và

khí tự nhiên hình thành từ xác sinh

vật qua hàng triệu năm Nguồn gốc

là mặt trời Nhờ năng lượng mặt trời

mới có quá trình quang hợp của lá

cây và cây cối

Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể một số ví dụ về việc sử

dụng năng lượng mặt trời trong cuộc

sống hàng ngày

- Kể tên một số công trình, máy

móc sử dụng năng lượng mặt trời

- Kể tên những ứng dụng của

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thảo luận theo các câu hỏi

- Ánh sánh và nhiệt

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Các nhóm trình bày, bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp.

- Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/SGK thảo luận (chiếu sáng, phơi khôcác đồ vật, lương thực, thực phẩm, làm

Trang 14

1’

địa phương

 Hoạt động 3: Củng cố

- GV vẽ hình mặt trời lên bảng

… Chiếu sáng

… Sưởi ấm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng

của chất đốt (tiết 1)

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Các nhóm trình bày

- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng

5 em)

- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

14

Trang 15

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Trình bày về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

2 Kĩ năng: - Kể ra những ứng dụng năng lượng mặt trời của con người.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Năng lượng.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Năng

lượng của mặt trời”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Mặt trời cung cấp năng lượng

cho Trái Đất ở những dạng nào?

- Nêu vai trò của năng lượng nặt

trời đối với sự sống?

- Nêu vai trò của năng lượng

mặt trời đối với thời tiết và khí hậu?

- GV chốt: Than đá, dầu mỏ và

khí tự nhiên hình thành từ xác sinh

vật qua hàng triệu năm Nguồn gốc

là mặt trời Nhờ năng lượng mặt trời

mới có quá trình quang hợp của lá

cây và cây cối

Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể một số ví dụ về việc sử

dụng năng lượng mặt trời trong cuộc

sống hàng ngày

- Kể tên một số công trình, máy

móc sử dụng năng lượng mặt trời

- Kể tên những ứng dụng của

năng lượng mặt trời ở gia đình và ở

địa phương

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thảo luận theo các câu hỏi

- Ánh sánh và nhiệt

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Các nhóm trình bày, bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp.

- Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/SGK thảo luận (chiếu sáng, phơi khôcác đồ vật, lương thực, thực phẩm, làmmuối …)

- Học sinh trả lời

Trang 16

1’

- GV vẽ hình mặt trời lên bảng

… Chiếu sáng

… Sưởi ấm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng

của chất đốt (tiết 1)

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm trình bày

- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng

5 em)

- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

16

Trang 17

TUẦN 21

Tiết 2 SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐỐT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên và nêu công dụng cảu một số loại chất đốt.

2 Kĩ năng: - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - SGK bảng thi đua

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng

năng lượng của chất đốt

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Kể tên một số loại

chất đốt

Phương pháp: Đàm thoại.

- Nêu tên các loại chất đốt trong

hình 1, 2, 3 trang 78 SGK, trong đó

loại chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt

nào ở thể khí hay thể lỏng?

- Hãy kể tên một số chất đốt

thường dùng

- Những loại nào ở rắn, lỏng, khí?

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Kể tên các chất đốt rắn thường

được dùng ở các vùng nông thôn và

miền núi

- Than đá được sử dụng trong

những công việc gì?

- Ở nước ta, than đá được khai

thác chủ yếu ở đâu?

- Ngoài than đá, bạn còn biết tên

loại than nào khác?

- Kể tên các loại chất đốt lỏng mà

em biết, chúng thường được dùng để

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh trả lời

Hoạt động nhóm , lớp.

- Mỗi nhóm chủan bị một loại chấtđốt

- 1 Sử dụng chất đốt rắn

- (củi, tre, rơm, rạ …)

- Sử dụng để chạy máy, nhiệt điện,dùng trong sinh hoạt

- Khai thác chủ yếu ở các mỏ than

ở Quảng Ninh

- Than bùn, than củi

- 2 Sử dụng các chất đốt lỏng

- Học sinh trả lời

Trang 18

1’

- Dầu mỏ được lấy ra từ đâu?

- Từ dầu mỏ thể tách ra những

chất đốt nào?

Hoạt động 3: Củng cố.

- GV chốt: Để sử dụng được khí tự

nhiên, khí được nén vào các bình

chứa bằng thép để dùng cho các bếp

ga

- Người ta làm thế nào để tạo ra

khí sinh học?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Sử dụng năng kượng

của chất đốt (tiết 2)”

- Nhận xét tiết học

ở Vũng Tàu

- Xăng, dầu hoả, dầu-đi-ê-den

- 3 Sử dụng các chất đốt khí

- Khí tự nhiên , khí sinh học

- Ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc theo đường ống dẫn vào bếp

- Các nhóm trình bày, sử dụng tranh ảnh đã chuẩn bị để minh hoạ

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

18

Trang 19

TUẦN 22

2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên và nêu công dụng cảu một số loại chất đốt.

2 Kĩ năng: - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - SGK bảng thi đua

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Tiết 1.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng

năng lượng của chất đốt (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về sử

dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi và mờihọc sinh trả lời

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận SGK và cáctranh ảnh đã chuẩn bị liên hệ với thựctế

- Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gìđể đun nấu?

- Nêu những nguy hiểm có thể xảy

ra khi sử dụng chất đốt trong sinhhoạt?

- Cần phải làm gì để phòng tránhtai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinhhoạt?

- Nếu một số biện pháp dập tắt lửamà bạn biết?

- Tác hại của việc sử dụng các loạichất đốt đối với môi trường không khívà các biện pháp để làm giảm nhữngtác hại đó?

- Nếu ví dụ về lãng phí năng lượng.Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chốnglãng phí năng lượng?

Trang 20

1’

- Giáo viên chốt

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại toàn bộ nội dung bài

học

- Thi đua: Kể tên các chất đốt

theo nội dung tiết kiệm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của

gió và của nước chảy

- Nhận xét tiết học

kiệm, chống lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?

- Các nhóm trình bày kết quả

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Sử dụng an toàn

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

20

Trang 21

TUẦN 22

VÀ CỦA NƯỚC CHẢY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Trình bày về tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy

trong tự nhiên

2 Kĩ năng: - Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng

gió, năng lượng nước chảy

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thcih1 tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

-Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: ống bia, chậu nước

- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng của gió, nước chảy

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

 Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng

lượng của gió và của nước chảy

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận về năng

lượn của gió

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

→ Giáo viên chốt

-  Hoạt động 2: Thảo luận về

năng lược của nước

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinhkhác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận

- Vì sao có gió? Nêu một số ví dụvề tác dụng của năng lượng của giótrong tự nhiên

- Con người sử dụng năng lượnggió trong những công việc gì?

- Liên hệ thực tế địa phương

- Các nhóm trình bày kết quả

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các nhóm thảo luận

- Nêu một số ví dụ về tác dụng củanăng lượng của nước chảy trong tựnhiên

- Con người sử dụng năng lượng

Trang 22

1’

Hoạt động 3: Củng cố.

- Cắt đáy một lon bia làm tua bin

- 4 cánh quạt cách đều nhau

- Đục cái lỗ giữa đáy lon xâu vào

đó một ống hút, dội nước từ trên

xuống vào cánh tua bin để làm quay

tua bin

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Sử dụng năng lượng

điện”

- Nhận xét tiết học

gì?

- Liên hệ thực tế địa phương

- Các nhóm trình bày kết quả

- Sắp xếp, phân loại các tranh ảnhsưu tầm được cho phù hợp với từngmục của bài học

- Các nhóm trình bày sản phẩm

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

22

Trang 23

TUẦN 23

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể ra một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.

- Kể tên các đồ dùng, máy móc sử dụng điện Kể tên một số loạinguồn điện

2 Kĩ năng: - Biết rõ tác dụng sử dụng năng lượng điện phục vụ cuộc sống.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

-GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện

- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện

-HSø: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của gió

và của nước chảy

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Sử dụng

năng lượng điện”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên cho học sinh cả lớp

- Năng lượng điện mà các đồ

dùng trên sử dụng được lấy từ đâu?

- Giáo viên chốt: Tất cả các vật

có khả năng cung cấp năng lượng

điện đều được gọi chung là nguồn

điện

- Tìm thêm các nguồn điện khác?

Hoạt động 2: Quan sát và thảo

- Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Bóng đèn, ti vi, quạt…

- (Ta nói ”dòng điện” có mangnăng lượng vì khi có dòng điện chạyqua, các vật bị biến đổi như nóng lên,phát sáng, phát ra âm thanh, chuyểnđộng )

- Do pin, do nhà máy điện,…cungcấp

- Aéc quy, đi-na-mô,…

Hoạt động nhóm, lớp.

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hoặc tranh ảnh những đồ vật, - Khoa học 5 kỳ 2
Hình ho ặc tranh ảnh những đồ vật, (Trang 24)
Hình 7 trang 89 SGK (cả ở trong và - Khoa học 5 kỳ 2
Hình 7 trang 89 SGK (cả ở trong và (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w