4.BỆNH LÝ KHỚP VAI4.1.BỆNH LÝ ĐAI XOAY - THOÁI HOÁ GÂN CƠ - RÁCH TỪNG PHẦN VÀ TOÀN PHẦN... Ổ giảm âm làm gián đoạn gân một phần phía bao HD, phía chõm xương + Đứt gân hoàn toàn full-th
Trang 14.BỆNH LÝ KHỚP VAI
4.1.BỆNH LÝ ĐAI XOAY
- THOÁI HOÁ GÂN CƠ
- RÁCH (TỪNG PHẦN VÀ TOÀN PHẦN )
Trang 24.BỆNH LÝ
4.1.BỆNH LÝ ĐAI XOAY
4.1.1.THOÁI HOÁ GÂN CƠ
+ Bệnh lý thoái hoá cấu trúc
gân, không có biểu hiện ls hay
bất kỳ dấu hiệu của phản ứng
viêm
+ US : gân lớn ra và có cấu trúc
giảm hồi âm không đồng nhất
∆≠ rách khu trú (bán phần)
Trang 3+Đứt gân không hoàn toàn (partial tears) :
Kích thước bề dày gân giảm
Ổ giảm âm làm gián đoạn gân một phần (phía bao HD, phía chõm xương)
+ Đứt gân hoàn toàn (full-thickness tears )
Kích thước bề dày gân giảm (+++)
Không còn thấy h ả gân thay bởi ổ giảm âm
Hai đầu đứt co nhúm lại và tăng hồi âm
+ Các dấu gián tiếp :
Dịch trong ổ khớp.
Bao hoạt dịch _(+)
Khuyết trên chỏm xương
Trang 8Rách toàn phần gân cơ dưới vai
Trang 9Rách toàn phần của gân TG
Trang 11N F đè ép làm lõm xuống của cơ Delta
Trang 13Dấu hiệu gián tiếp : tụ dịch, khuyết mặt khớp …
Trang 15Chỗ gân bám: rỗng và tụ dịch
Trang 173.1.BỆNH LÝ ĐAI XOAY (t.t)
3.1.3 VIÊM GÂN (tendinitis )
+ Viêm gân thông thường
+ Viêm gân vôi hoá : tích tụ Cal Hydroxyapatite do loạn dưỡng hiện diện nốt vôi trong gân
Trang 183.1.1 VIÊM GÂN:
- NN : DO SỰ VẬN ĐỘNG QUÁ SỨC VÀ NHỮNG CHẤN THƯƠNG NHỎ LẶP LẠI, HẦU HẾT LIÊN QUAN THỂ THAO VÀ HOẠT ĐỘNG NN.
- BỆNH HỌC : SỰ THOÁI HÓA CỦA MÔ LIÊN KẾT , SỰ PHÙ NỀ
VÀ TĂNG NHANH HỆ MẠCH MÁU GÂY RA SỰ GIA TĂNG THỂ TÍCH CỦA GÂN, CÓ THỂ CHỈ VIÊM GÂN KHU TRÚ MỘT VÙNG.
+ VIÊM QUANH BAO GÂN LÀ ĐẶC TÍNH CỦA NHIỄM TRÙNG
Trang 244.2.1 BỆNH LÝ GÂN VÀ BAO GÂN
- VIÊM GÂN
- VIÊM BAO GÂN (Tenosynovitis)
+ Viêm bao gân mạn tính
+ Viên bao gân cấp tính
Trang 254.2.1 BỆNH LÝ GÂN VÀ BAO GÂN
- THOÁI HOÁ GÂN
Trang 264.2.1 BỆNH LÝ GÂN VÀ BAO GÂN
- VIÊM GÂN
Trang 274.2.1.VIÊM BAO GÂN :
A.VIÊM BAO GÂN CẤP
NHỊ ĐẦU
HOẶC NHIỄM TRÙNG.VBG NUNG MỦ CẦN ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN SỚM CÀNG TỐT VÌ NGUY CƠ CỦA SỰ LAN RỘNG TRONG BAO GÂN.
- HỒI ÂM BÊN TRONG CÓ THỂ LỢN CỢN DO CÓ MỦ
(GẶP TRONG NHIỄM TRÙNG NHƯNG KHÔNG THƯỜNG XUYÊN)
=> CHẨN ĐOÁN SỰ THOÁI LUI LÀ CẦN THIẾT ĐẺ LOẠI TRỪ SỰ NHIỄM TRÙNG LAN RỘNG
-THƯỜNG CÓ ÍT DỊCH XUNG QUANH
Trang 30Trật gân cơ nhị đầu cánh tay
Trang 334.2.2 BỆNH LÝ BAO H.D
- VIÊM BAO HOẠT DỊCH :
PHỒNG LÊN VỚI ĐƯỜNG BỜ KHÔNG RÕ ,DỊCH BÊN TRONG LỢN CỢN HỒI ÂM.
Trang 34Viêm bao hoạt dịch dưới cơ Delta kèm tăng sản dạng nốt
Trang 384.2.2 BỆNH LÝ BAO H.D
- BỆNH LÝ SỤN HOÁ VÀ CỐT HOÁ BAO H.D
( SYNOVIAL OSTEOCHONDROMATOSIS)
-Đặc điểm chung : một khớp, chuyển dạng loạn sản
của bao H.D với sự hình thành các nốt sụn và vôi
-LS: đau, sưng, hạn chế vận động
-US: hiện diên các nốt kích thước nhỏ đồng đều, tăng
hồi âm nằm bên trong khớp , trong bao H.D, bao cơ nhị đầu, các nốt này có thể kèm bóng lưng hay không
Trang 39SYNOVIAL OSTEOCHONDROMATOSIS
Trang 40OSTEOCHONDROMAS
Trang 41+ Dịch chuyển vị trí đầu xương
+ Thương tổn bao khớp, dây chằng
Trang 42Thoái hoá khớp ổ cối - chỏm xương c.tay
Trang 43Trật khớp cùng - đòn
Trang 464.2.4 BỆNH LÝ KHÁC
- CHẤN THƯƠNG KHỚP –TRÀN MÁU KHỚP
- U
Trang 47Mảnh xương rời bên trong khớp sau C.T
Trang 48Tràn máu khớp vai sau C.T