Nguyên nhân đau bìu cấp trẻ em• Xoắn tinh hoàn và phần phụ tinh hoàn • Nhiễm trùng: viêm mào tinh, tinh hoàn • Chấn thương • Thoát vị • Khác... Xoắn tinh hoàn: LS• Tinh hoàn di chuyển l
Trang 2Nguyên nhân đau bìu cấp trẻ em
• Xoắn tinh hoàn và phần phụ tinh hoàn
• Nhiễm trùng: viêm mào tinh, tinh hoàn
• Chấn thương
• Thoát vị
• Khác
Trang 3Xoắn tinh hoàn: Đại cương
• Tinh hoàn xoay quanh
Trang 4Xoắn tinh hoàn: LS
• Tinh hoàn di chuyển lên trên và trục xoay
ngang (do thừng tinh bị xoắn và ngắn lại)
• Bìu sưng to: tràn dịch màng tinh hoàn, dày
da bìu phản ứng
• Nâng TH: không giảm đau-> xoắn
có giảm đau -> viêm
Trang 5Xoắn tinh hoàn: Siêu âm
• Để nguyên chế độ đẵ đặt chuyển sang
khám bên đối diện
• Lát cắt ngang so sánh 2 bên.
Trang 6Xoắn tinh hoàn: Siêu âm
Xoắn tinh hoàn trái
So sánh hai bên
Trang 8Xoắn tinh hoàn: Siêu âm
• Trục xoay ngang
• Dịch màng tinh
hoàn
Trang 9Xoắn tinh hoàn: Siêu âm
• Tinh hoàn bị tổn thương có thể tăng âm
hoặc giảm âm
• Khi đã có biến đổi âm -> tiên lượng xấu
Trang 10Xoắn tin hoàn: Doppler
• Không có tín hiệu Doppler trong tinh hoàn.
• Có tín hiệu Doppler bình thường trong tinh
hoàn bên đối diện
Có tín hiệu Doppler trong tinh hoàn không
loại trừ xoắn TH
Trang 13Xoắn không hoàn toàn
Trang 17Xoắn TH ngày thứ 5
Trang 18Xoắn tinh hoàn tự tháo tái phát
Trang 19Thận phải Thận trái
Trang 20• Có tín hiệu Doppler trong tinh hoàn không
loại trừ xoắn TH.
Trang 21Xoắn ngoài bao tinh mạc (sơ sinh)
Trang 22Xoắn tinh hoàn: Siêu âm
• Có giá trị tiên lượng bệnh
• Trong vòng 4-6h: cấu trúc âm bình thường
-> có thể hồi phục
• Từ 4-24h: tinh hoàn và mào tinh sưng to,
âm vang không đồng nhất, dày da bìu -> khó hồi phục
Trang 23Xoắn phần phụ tinh hoàn
Trang 24Xoắn phần phụ tinh hoàn: Siêu âm
• Khối giảm âm hoặc
Trang 25Xoắn phần phụ tinh hoàn: Siêu âm
Trang 2610 tuổi
Trang 27• Phần phụ tinh hoàn: 5mm
• Kích thước >5,6mm -> xoắn
Trang 29• Siêu âm Doppler ít
giá trị đánh giá tưới
máu khi thể tích tinh
hoàn quá nhỏ <1ml
Trang 30Viêm mào tinh
• Người lớn > trẻ em.
• Hay gặp nhất trong các tổn thương viêm ở
bìu (60%)
• Nguyên nhân: bệnh lý bàng quang, niệu
đạo, tiền liệt tuyến (trào ngược)
• Vi khuẩn: Chlamydia hoặc gonorrhea
(người lớn), Liên cầu hay tụ cầu (trẻ em)
Trang 32Viêm mào tinh: Siêu âm
• Mào tinh sưng to, âm vang không đồng
Trang 33Viêm mào tinh: Siêu âm
Trang 34Viêm mào tinh: Siêu âm
Trang 35Viêm mào tinh
Trang 36Viêm tinh hoàn
• <20%
• Tinh hoàn sưng to, âm vang không đồng
nhất
• Tăng tín hiệu Doppler
• Thường kèm theo mào tinh sưng to.
• Tràn dịch màng tinh hoàn
• Dày da bìu
Trang 37Viêm tinh hoàn: biến chứng
• Vùng giảm âm bào
quanh bởi viền tăng
tưới máu
Áp xe tinh hoàn
Trang 38Viêm tinh hoàn: biến chứng
Trang 39Chấn thương tinh hoàn
Trang 40Chấn thương: tụ máu
• Ổ dịch tăng âm (sớm) hoặc giảm âm (muộn)
• Vách hóa (muộn)
Trang 41Chấn thương: vỡ TH
• Khối không đồng nhất
• Không thấy cấu trúc tinh hoàn bình thường
• Đối chiếu CT
Trang 42Chấn thương: vỡ TH
Trang 43Chấn thương: vỡ tinh hoàn
Trang 44Thoát vị bẹn bìu
• Hay gặp trẻ trước tuổi dạy thì.
• Có thể phát hiện được trên phim X quang
bụng
• Khó phát hiện nếu chỉ có mạc nối trong
khối thoát vị
Trang 45Thoát vị bẹn: siêu âm
Trang 46Thoát vị bìu:x quang
Trang 47Đau bìu cấp: không rõ nguyên
nhân
• Trẻ trai tuổi học đường.
• Siêu âm: Dày da bìu (>3mm), tinh hoàn
bình thường, tưới máu bình thường
• XN: bạch cầu bt
Trang 49Phù da bìu vô căn
Trang 50Henoch-Schönlein Purpura
Trang 51Đau bìu cấp (750 ca)
Xoắn phần phụ
Trang 52Đau bìu cấp
• Doppler ultrasound:
• Sensitivity: 63.6-100%
• Specificity: 97-100%
• Positive predictive value: 100%
• Negative predictive value: 97.5%
• Baker LA and al An analysis of clinical outcomes using colordoppler
testicular ultrasound for testicular torsion Pediatrics 2000;105(3 Pt 1):604-607.
Trang 53Kết luận
• Cần thiết chẩn đoán sớm, kỹ thuật thăm
khám siêu âm phù hợp
• Phát hiện hoặc loại trừ xoắn tinh hoàn.
• Giúp BS ngoại quyết định mổ cấp cứu hay
không
Trang 54Trân trọng cảm ơn!