1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét chất lượng cuộc sống của người bệnh sau mổ thay khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng

67 421 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CLCS Chất lượng cuộc sống BN Bệnh nhân HTVK Hoại tử vô khuẩn SF-36 Short-Form health survey -36 Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống EQ-5D The EuroQOL five dimension

Trang 1

-*** -

TẠ THỊ BÍCH NGUYỆT

Nhận xét chất lượng cuộc sống của người bệnh sau mổ thay khớp háng

toàn bộ điều trị bệnh lý khớp hang

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2011-2015

Người hướng dẫn khoa học:

ThS Đỗ Văn Minh

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn: Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng đào tạo Đại học, Bộ môn Ngoại – Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi học tập suốt bốn năm qua và được thực hiện nghiên cứu này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn

Ths.Đỗ Văn Minh, người thầy tận tâm và nhiệt tình, dành nhiều thời gian

hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Sự tận tâm dìu dắt và khích lệ của thầy là động lực giúp tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ và nhân viên Viện Chấn thương Chỉnh Hình – Bệnh viện Việt Đức cùng các bệnh nhân và người nhà

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, anh chị em, bạn bè, người thân – những người luôn cổ vũ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên

Tạ Thị Bích Nguyệt

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của tôi, toàn bộ số liệu

và kết quả thu được trong luận văn này là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ một tài liệu nào khác Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin và dữ liệu đưa ra

Tạ Thị Bích Nguyệt

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CLCS Chất lượng cuộc sống

BN Bệnh nhân

HTVK Hoại tử vô khuẩn

SF-36 Short-Form health survey -36

(Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống) EQ-5D The EuroQOL five dimensions questionnaire

(Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống) WHOQOL-BREF The World Health Organization Quality of Life-BREF

(Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống) SIP Sickness Impact Profile

(Bộ câu hỏi đo lường chất lượng sức khỏe sau một lần

bị ốm) SAQ Seattle Angina Questionnaire

(Bộ câu hỏi đánh giá mức độ đau thắt ngực ở bệnh nhân có bệnh lý mạch vành)

SGRQ St George’s Respiratory Questionaire

(Bộ câu hỏi đánh giá CLCS của bệnh giãn phế quản) WOMAC The Western Ontario and McMaster Universities

Osteoarthritis Index (Bộ câu hỏi đánh giá các bệnh viêm xương khớp)

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ 3

1.1.1 Cấu tạo khớp háng nhân tạo 3

1.1.2 Các loại khớp háng toàn phần được sử dụng trong phẫu thuật 4

1.1.3 Một số tổn thương, bệnh lý có thể được chỉ định thay khớp háng 4

1.1.4 Chống chỉ định 5

1.1.5 Thời điểm phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ 6

1.1.6 Phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng toàn bộ 6

1.2 Tổng quan về CLCS 9

1.2.1 Định nghĩa 9

1.2.2 Các lĩnh vực cần đánh giá của chất lượng cuộc sống 10

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới CLCS 11

1.2.4 Đánh giá CLCS 11

1.2.5 Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống 12

1.3 Bộ câu hỏi SF-36 13

1.4 Một số nghiên cứu về CLCS ở BN sau phẫu thuật thay khớp háng 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 17

2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 18

2.3 Các biến số nghiên cứu 25

Trang 6

2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thông tin chung về bệnh nhân nghiên cứu 27

3.2 Đánh giá sự thay đổi CLCS người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng 29

3.2.1 Đánh giá thay đổi CLCS chung 29

3.2.2 Đánh giá thay đổi tình trạng sức khỏe thể chất 31

3.2.3 Đánh giá thay đổi tình trạng sức khỏe tâm thần 33

3.2.4 Đánh giá sự thay đổi CLCS trên từng khía cạnh sức khỏe 35

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 37

4.1 Đặc điểm chung của BN 37

4.1.1 Tuổi 37

4.1.2 Giới 37

4.1.3 Nơi ở 37

4.2 Đặc điểm lâm sàng của BN 38

4.2.1 Chẩn đoán 38

4.2.2 Thời gian mắc bệnh 38

4.2.3 Tiền sử 38

4.3 CLCS của BN thay khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng 39

4.3.1 CLCS chung 39

4.3.2 Tình trạng sức khỏe thể chất 41

4.3.3 Tình trạng sức khỏe tâm thần 42

4.3.4 Sự thay đổi CLCS trên từng khía cạnh sức khỏe 44

KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bộ câu hỏi SF-36 phiên bản 1.0 19

Bảng 2.2: Chuyển đổi đáp án lựa chọn và điểm số cho bộ câu hỏi SF- 36 22

Bảng 2.3: Tính điểm trung bình của 8 khía cạnh trong bộ câu hỏi SF- 36 24

Bảng 3.1: Thông tin chung về đặc điểm cá nhân của BN 27

Bảng 3.2: Đặc điểm lâm sàng của BN nghiên cứu 28

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Điểm trung bình CLCS chung của BN nghiên cứu 29

Biểu đồ 3.2: Điểm trung bình CLCS chung theo giới 29

Biểu đồ 3.3: Điểm trung bình CLCS chung theo nhóm tuổi 30

Biểu đồ 3.4: Điểm trung bình CLCS chung theo bệnh chẩn đoán 30

Biểu đồ 3.5: Điểm trung bình sức khỏe thể chất của BN nghiên cứu 31

Biểu đồ 3.6: Điểm trung bình sức khỏe thể chất theo giới 31

Biểu đồ 3.7: Điểm trung bình sức khỏe thể chất theo nhóm tuổi 32

Biểu đồ 3.8: Điểm trung bình sức khỏe thể chất theo bệnh chẩn đoán 32

Biểu đồ 3.9: Điểm trung bình sức khỏe tâm thần của BN nghiên cứu 33

Biểu đồ 3.10: Điểm trung bình sức khỏe tâm thần theo giới 33

Biểu đồ 3.11: Điểm trung bình sức khỏe tâm thần theo nhóm tuổi 34

Biểu đồ 3.12: Điểm trung bình sức khỏe tâm thần theo bệnh chẩn đoán 34

Biểu đồ 3.13: Điểm trung bình các khía cạnh cấu thành nên sức khỏe thể chất trước và sau phẫu thuật 35

Biểu đồ 3.14: Điểm trung bình các khía cạnh cấu thành nên sức khỏe tâm thần trước và sau phẫu thuật 36

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các thành phần của khớp háng nhân tạo 3

Hình 1.2: Khớp háng toàn phần có xi măng và khớp háng toàn phần không xi măng 4

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, trong số các bệnh lý khớp háng mắc phải ở người trưởng thành thì thoái hóa khớp háng và hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là những bệnh hay gặp nhất Ở Mỹ, tỷ lệ người mắc bệnh thoái hóa khớp háng từ 80 đến 150 người/100.000 dân và khoảng 10.000-20.000 bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi mỗi năm trong đó chủ yếu là nam giới, thường dưới

40 tuổi [1]

Cuộc sống và chất lượng sống của người bệnh mắc các bệnh lý khớp háng bị ảnh hưởng trầm trọng do đau, biến dạng khớp, ngắn chi, mất hoặc giảm biên độ vận động của khớp Ở nhiều bệnh nhân (BN) chất lượng cuộc sốngcòn bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự lo lắng, mệt mỏi, buồn chán, thất vọng về sức khỏe của bản thân và phải lệ thuộc vào người khác trong sinh hoạt hằng ngày

Khi diện khớp háng bị tổn thương không hồi phục, việc điều trị nội khoa không giúp cải thiện được triệu chứng cũng như chức năng của khớp háng Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo được đặt ra cho những trường hợp này nhằm làm thay đổi triệu chứng, cải thiện chức năng khớp, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ là phẫu thuật chỉnh hình được áp dụng rộng rãi trên thế giới với khoảng 1,5 triệu khớp được thay hàng năm, riêng tại Mỹ có 193.000 người thay khớp háng toàn bộ mỗi năm [2] Ở Việt Nam, phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ được thực hiện từ những năm 70 của thế kỷ XX, cho đến nay phẫu thuật này đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều bệnh viện lớn trong cả nước

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá sự cải thiện chức năng cũng như chất lượng cuộc sống (CLCS) người bệnh sau phẫu thuật thay khớp

Trang 10

háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng và ghi nhận những cải thiện rõ rệt về mặt chức năng cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh

Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá thay đổi chức năng khớp háng nhưng chưa có nhiều nghiên cứu quan tâm đến thay đổi CLCS của người bệnh sau mổ thay khớp háng toàn bộ Vì vậy, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu: "Nhận xét chất lượng cuộc sống của người bệnh sau mổ thay

khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng", với mục tiêu nghiên cứu là:

Nhận xét sự thay đổi CLCS của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng bằng bộ câu hỏi SF- 36

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ

Phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ là phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ diện khớp háng bệnh lý và thay thế bằng khớp nhân tạo Khớp háng nhân tạo bao gồm phần chỏm thay thế cho chỏm xương đùi và phần ổ cối thay thế cho phần diện khớp của ổ cối, cho phép lồng chỏm vào hoặc lồng chỏm vào qua lớp đệm Vật liệu để làm khớp nhân tạo có tính thích ứng sinh học với cơ thể người bệnh, chống được sự mài mòn, sự thoái hóa và chịu tải trọng

1.1.1 Cấu tạo khớp háng nhân tạo

Một khớp háng nhân tạo có 3 phần chính:

- Phần xương đùi (hay còn gọi là chuôi): để gắn vào ống tủy xương đùi

- Phần chỏm: thay thế chỏm xương đùi

- Phần ổ cối: thay thế diện khớp ổ cối của xương chậu

(Lớp đệm: là miếng nhựa đặt giữa chỏm và ổ cối nhân tạo để mặt phẳng

trượt được nhẵn hơn)

Hình 1.1: Các thành phần của khớp háng nhân tạo

Trang 12

(Nguồn: Phauthuatxuongkhop.com)

1.1.2 Các loại khớp háng toàn phần được sử dụng trong phẫu thuật

Có 2 loại khớp háng toàn bộ được sử dụng trong phẫu thuật đó là: loại khi gắn với xương cần có xi măng và một loại khi gắn với xương không cần

xi măng

Thay khớp háng toàn phần có xi măng: được khuyên dùng cho BN lớn

tuổi hoặc ở BN trẻ hơn nhưng có tình trạng chất lượng xương kém

Thay khớp háng toàn phần không xi măng: được chỉ định cho BN trẻ

hơn, chất lượng xương còn tốt

(a) (b)

Hình 1.2: Khớp háng toàn phần có xi măng (a) và khớp háng toàn phần

không xi măng (b)(Nguồn: Phauthuatxuongkhop.com)

1.1.3 Một số tổn thương, bệnh lý có thể được chỉ định thay khớp háng [3]:

- Gãy cổ xương đùi

Trang 13

o Thoái hóa khớp háng thứ phát sau:

- Gãy ổ cối do chấn thương

- Trật khớp háng bẩm sinh hoặc thiểu sản khớp

- Trật khớp háng do chấn thương

- Bệnh Legg – Perthes – Calve

- Bệnh Paget

- Bệnh Hemophilia

- Hoại tử vô khuẩn (HTVK) chỏm xương đùi liên quan đến:

o Sau chấn thương hoặc trật khớp

o Hoại tử vô căn

o Bệnh hồng cầu hình liềm

o Có bệnh lý về thận

o Sử dụng corticoid liều cao

o Người lạm dụng rượu, bia, thuốc lá

o Người bị lupus ban đỏ

- Viêm mủ khớp háng hoặc cốt tủy viêm do đường máu hoặc sau chấn thương, sau điều trị ổn định, hết vi khuẩn

- Lao khớp háng đã điều trị ổn định

- Bán trật hoặc trật khớp háng bẩm sinh

- Khớp giả cổ xương đùi

- U vùng cổ, chỏm xương đùi hoặc ổ cối

- Các rối loạn khớp háng di truyền

1.1.4 Chống chỉ định [3], [4]

- Khi bệnh nhân đang có các nhiễm khuẩn toàn thân hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ đang tiến triển

Trang 14

- Khi bệnh nhân có các bệnh mạn tính như suy thận, suy gan, suy tim, ung thư ở thời kỳ cuối

- Da vùng phẫu thuật bị nhiễm khuẩn

1.1.5 Thời điểm phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ

- Cơn đau khớp háng hạn chế nhiều đến các hoạt động thường ngày của BN như đi bộ, gấp háng, leo cầu thang

- Cơn đau khớp háng diễn ra liên tục ngay cả khi BN nghỉ ngơi

- Bệnh HTVK chỏm xương đùi giai đoạn 4 đã có biến dạng hẹp khe khớp và bán sai khớp

- Lao khớp háng được điều trị ổn định nhưng cấu trúc khớp đã bị phá hủy

- Có những biến chứng sau mổ thay khớp háng trước đó như mòn hỏng một vài thành phần của khớp nhân tạo, sai khớp háng tái diễn…

- Gãy vỡ nát vụn vùng cổ - chỏm xương đùi không thể điều trị bảo tồn được

1.1.6 Phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng toàn bộ [5]

1.1.6.1 Mục đích của phục hồi chức năng

- Giảm đau, giảm phù nề

- Gia tăng sức mạnh các nhóm cơ

- Tăng tầm vận động khớp háng

- Bảo vệ khớp háng mới

- Lấy lại hoạt động bình thường cho BN

1.1.6.2 Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

1.1.6.2.1 Ngày thứ 1 và 2 sau phẫu thuật

- Tập các bài tập vận động ở trên giường, thay đổi tư thế

- Khớp cổ chân: tập gấp duỗi và xoay khớp cổ chân, tập vài lần trong ngày, mỗi lần 5-10 phút Bài tập được tiến hành bắt đầu sau khi phẫu thuật cho đến khi khỏi bệnh

Trang 15

- Khớp gối: BN nằm ở tư thế 2 chân duỗi thẳng, mũi chân thẳng lên trần nhà, tập gấp duỗi gối bằng cách nâng khớp gối lên thụ động hoặc chủ động

20 động tác mỗi lần Ngày khoảng 2 lần Chú ý: không xoay khớp gối

- Co cơ mông: BN nằm ngửa, co cơ mông trong 5 giây sau đó nghỉ 5 giây, tập mỗi lần 10 động tác và ngày tập 5 lần

- Tập khớp háng: tập khép và dạng khớp háng BN nằm ngửa 2 chân duỗi thẳng, dạng khớp háng cả 2 chân (cả khép) Chú ý không xoay khớp háng vào trong và luôn để ở tư thế hơi xoay ngoài

- Tập co cơ tĩnh: BN nằm với gối thẳng, co cơ tĩnh cả 2 chân, mỗi lần co 5 giây rồi nghỉ 5 giây nâng, tập 10 động tác trong 1 lần và 10 lần/ngày Nằm nâng chân lên khỏi mặt giường giữ trong 5-10 giây

- Tập sức mạnh cơ tứ đầu đùi: BN nằm thẳng đặt gối dưới khoeo chân, giữ cho khớp gối gấp khoảng 30°-40° Giữ chặt đùi và đưa cẳng chân lên trên giữ trong khoảng 5 giây rồi từ từ đưa về vị trí cũ Mỗi lần làm 10 động tác

và 3-4 lần/ngày

1.1.6.2.2 Từ ngày thứ 3-5 sau phẫu thuật

- Cho BN ngồi dậy ở trên giường, tiếp tục tập các bài tập vận động ở trên giường: khớp gối, khớp háng

- Đưa 2 chân ra khỏi thành giường, tập đung đưa 2 chân và tập tăng sức mạnh của cơ đùi, BN có thể tự di chuyển nhẹ nhàng ở trên giường

1.1.6.2.3 Từ ngày thứ 5 đến 4 tuần sau phẫu thuật

- BN tiếp tục các bài tập vận động khớp và tăng sức mạnh cơ

- Giai đoạn này có thể tập đứng và đi với khung tập đi

- Những lần đầu BN có thể có người giữ sau đó tự đứng

- BN đứng chịu trọng lực trên chân lành, 2 tay bám vào thành ghế Nâng gối của chân kia lên giữ trong 2-3 giây sau đó đặt chân xuống Động tác nữa là

Trang 16

đứng chịu trọng lực trên chân lành giữ gối và háng trên 1 mặt phẳng rồi tập khép và dạng khớp háng bằng cách đưa chân vào trong và ra ngoài

- Động tác tập gấp và duỗi khớp háng: đưa chân phẫu thuật ra trước và ra sau Chú ý là không được gấp khớp háng trên 90°

- Tập đi bộ, tập lên xuống cầu thang

- Tập mạnh sức cơ tư thế đứng bằng cách kéo chân bằng dây chun

1.1.6.2.4 Từ 4-6 tuần sau phẫu thuật

- BN đi bộ với khung tập đi, lần đầu đi khoảng 5-10 phút trong 1 lần và đi 3-4 lần/ngày Những lần sau có thể đi 20-30 phút và 2-3 lần/ngày

- Tập đạp xe đạp tại chỗ và tập tham gia các hoạt động hàng ngày: rửa bát, giặt giũ

1.1.6.2.5 Từ 6-12 tuần sau phẫu thuật

- BN có thể tập đi mà không cần dùng khung tập đi

- Tập lái xe

1.1.6.2.6 Sau 12 tuần

- BN có thể trở lại công việc, lái xe, chạy…

1.1.6.2.7 Những điều người bệnh nên làm và không nên làm:

Không nên:

- Gấp khớp háng quá 90° và không xoay khớp háng vào trong

- Ngồi xổm

- Ngồi bắt chéo chân mổ

- Ngồi trên ghế mà không có tay vịn

- Ngồi ghế hoặc toilet thấp

- Xoay khớp gối khi đứng, ngồi, khi nằm phải kê gối giữa 2 chân

- Cố cúi, khom người khi đi tất, giầy

- Nằm nghiêng sang bên chân lành khi ngủ

Trang 17

Nên:

- Ngồi ghế hoặc toilet cao

- Thường xuyên đặt gối giữa hai chân khi ngủ, đặc biệt trong thời gian đầu sau mổ

- Kê một gối đủ dày giữa hai đầu gối khi nằm nghiêng

- Muốn đứng dậy từ ghế: đưa chân phẫu thuật ra trước sau đó từ từ đứng dậy

- Khi đi tất, giầy nên nhờ người trợ giúp

- Giảm cân nếu thừa cân

1.2 Tổng quan về CLCS

1.2.1 Định nghĩa

Khái niệm chất lượng cuộc sống ra đời cách đây khá lâu và ngày càng trở nên phổ biến Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về khái niệm này [6], [7]

Trước Công Nguyên, Aristotle đã định nghĩa “ Chất lượng cuộc sống là một cuộc sống tốt hoặc công việc trôi chảy” [8]

Theo Tổ chức Y tế thế giới: “Chất lượng cuộc sống là sự nhận thức của

cá nhân về vị trí của họ trong cuộc sống phù hợp với hệ thống văn hóa và giá trị nơi mà họ sinh sống, có liên quan đến mục tiêu cuộc sống, sự kì vọng, mong đợi, các tiêu chuẩn và mối quan tâm của họ” [9], [10]

Theo trung tâm nâng cao sức khỏe của Canada [11]: CLCS được xem như mức độ bằng lòng của một người về khả năng quan trọng của người đó

Theo từ điển văn hóa gia đình [12]: CLCS được xem là mức sống Theo tác giả Nagpal [13], khái niệm về CLCS được xem như một phức hợp đo lường thể chất, tinh thần và xã hội Đó là nhận thức tốt nhất của mỗi cá nhân và sự thỏa mãn, sự tự hài lòng trong những lĩnh vực như sức khỏe, hôn nhân, gia đình, nghề nghiệp, tài chính, cơ hội học tập, sự quan trọng của bản thân, nhận thức về nguồn gốc và độ tin cậy của người đó với những người khác

Trang 18

Tác giả Oleson M [14] cho rằng: CLCS là mức độ hài lòng, thỏa mãn của con người trong những lĩnh vực mà họ cho là quan trọng nhất trong cuộc sống Đây là một khái niệm rộng và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: tình trạng kinh tế, chỗ ở, việc làm, tôn giáo, chính sách trợ cấp xã hội và tình trạng sức khỏe… Tùy theo lĩnh vực nào của cuộc sống được xem là quan trọng nhất

và mức độ hài lòng, thỏa mãn của một người với một lĩnh vực đó sẽ quyết định CLCS của họ Vì vậy, khi một người không hài lòng về một lĩnh không được xem là quan trọng thì CLCS của người đó gần như không bị ảnh hưởng

CLCS liên quan đến sức khỏe: Bao gồm tất cả các lĩnh vực của cuộc sống bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những thay đổi trong sức khỏe (hoặc thể chất hoặc tâm thần) [15]

Như vậy, CLCS liên quan đến sức khỏe phản ánh cảm nhận của cá nhân về tình trạng sức khỏe và phản ánh sự hài lòng với cuộc sống nên mỗi người khác nhau sẽ có CLCS không giống nhau, nghĩa là hai người có cũng tình trạng sức khỏe vẫn có thể có CLCS khác nhau

1.2.2 Các lĩnh vực cần đánh giá của chất lượng cuộc sống

CLCS được đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như: thể chất, tinh thần và xã hội Bao gồm cả đánh giá khách quan lẫn chủ quan của từng

cá nhân[16]

Các lĩnh vực cần đánh giá bao gồm [16], [17]:

- Sức mạnh thể lực: bao gồm các chỉ báo về bệnh tật và các dấu hiệu liên quan đến bệnh tật

- Hoạt động chức năng: bao gồm các chỉ báo về tự chăm sóc, tình trạng vận động, mức độ hoạt động và khả năng thực hiện vai trò trong gia đình và công việc

- Xã hội/ nghề nghiệp: bao gồm các chỉ báo về số lượng và chất lượng của các giao tiếp và tương tác xã hội

Trang 19

- Cảm xúc/ tâm lý: gồm các chỉ báo về chức năng nhận thức, trạng thái cảm xúc,

sự hiểu biết chung về sức khỏe, sự hài lòng về cuộc sống và hạnh phúc

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới CLCS

Theo Tổ chức Y tế thế giới, CLCS được đo lường bởi 6 yếu tố cơ bản: sức khỏe thể chất; sức khỏe tinh thần; các mối quan hệ xã hội; tín ngưỡng, niềm tin; điều kiện kinh tế và môi trường sống [18]

Trong các yếu tố trên thì yếu tố sức khỏe là quan trọng nhất, bao gồm

cả sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần Con người không thể có một cuộc sống có chất lượng nếu thường xuyên sống trong cảnh ốm đau, bệnh tật hoặc

bị tàn phế Đây là điều kiện cần để có một cuộc sống có chất lượng

Theo đơn vị nghiên cứu CLCS của trường đại học Toronto, Canada thì các yếu tố ảnh hưởng tới CLCS được chia thành 3 phạm vi chính [19]:

Một là: Các yếu tố nội tại bản thân Đó là tình trạng sức khỏe, cảm xúc, tâm lý, nhận thức, niềm tin và tiêu chuẩn của bản thân, cùng với đó là chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao hàng ngày

Hai là: Mối liên quan với các yếu tố bên ngoài như nhà ở, nơi làm việc, tình trạng kinh tế, mối quan hệ với gia đình , bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm hay các dịch vụ chăm sóc y tế xã hội…

Ba là: Việc đạt được những mục đích cá nhân cũng như niềm hi vọng, mong muốn và khát vọng của bệnh nhân Cụ thể là hoạt động thúc đẩy thư giãn, giảm căng thẳng, duy trì nâng cao kiến thức, kỹ năng để thích ứng với

sự thay đổi

1.2.4 Đánh giá CLCS

CLCS là một đo lường cho phép đánh giá nhiều khía cạnh khác liên quan đến đối tượng gồm các lĩnh vực: tâm lý, xã hội, kinh tế

Trang 20

Vì vậy, đánh giá CLCS của người bệnh trước và sau phẫu thuật là rất quan trọng, không chỉ phản ánh ảnh hưởng của bệnh đến cuộc sống của họ mà còn giúp đánh giá những thay đổi của người bệnh sau phẫu thuật một cách rõ ràng

1.2.5 Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống [15], [20]

1.2.5.1 Các thang điểm đo lường chất lượng cuộc sống

Có hai loại thang đo lường CLCS là thang đo lường chung và thang đo lường chuyên biệt

Thang đo lường chung được thiết kế đo lường nhiều khía cạnh, cho phép bao quát một khoảng rộng các lĩnh vực cần đánh giá Thang đo lường chung cho phép đánh giá CLCS của nhiều nhóm bệnh khác nhau nên có thể

áp dụng cho nhiều nghiên cứu trên các bệnh lý khác nhau cũng như nghiên cứu trong cộng đồng, nơi mà ở đó các nhà nghiên cứu cần đánh giá CLCS của nhiều nhóm đối tượng mang những vấn đề khác nhau về sức khỏe Ví dụ như thang đo lường SF-36, EQ-5D, WHOQOL-BREF, SIP…

Thang đo lường chuyên biệt được thiết kế để đo lường CLCS của các bệnh lý hoặc chức năng cụ thể Ví dụ như thang đo lường SAQ đánh giá mức

độ đau thắt ngực ở bệnh nhân có bệnh lý mạch vành hay SGRQ đánh giá CLCS của bệnh giãn phế quản…

1.2.5.2 Cấu trúc và cách tính điểm một thang đo lường CLCS

Cấu trúc một thang đo lường: Mỗi thang đo lường CLCS sẽ bao gồm

nhiều phần đánh giá khác nhau, mỗi phần đánh giá lại bao gồm một hoặc nhiều câu hỏi Trong một thang đo lường CLCS không những đánh giá được CLCS mà còn có thể đánh giá được nhiều mặt khác

Cách tính điểm: Mỗi thang điểm có cách tính điểm riêng do người phát

triển hoặc nhóm phát triển thang điểm đề ra

1.2.5.3 Đặc tính của thang đo lường CLCS

Một thang đo lường CLCS phải đảm bảo các đặc tính sau:

Trang 21

Độ tin cậy: Là khi sử dụng lặp đi lặp lại trên cùng một nhóm đối tượng

phải cho cùng một kết quả

Độ hiệu lực: Xét trên 2 loại khía cạnh

- Khía cạnh tương đồng: Là có sự tương đồng về điểm số khi đánh giá

cho cùng một nhóm đối tượng với các thang đo lương CLCS đã được chứng nhận

- Khía cạnh toàn diện: Là thang đo lường phải bao phủ chủ đề hướng tới

một cách rõ ràng và thích hợp

Độ phù hợp: Nhiều thang đo lường được xây dựng và phát triển trên

những ý kiến đóng góp của các nhà lâm sàng, nhà kinh tế, các chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhưng ý kiến của gia đình và BN ít được quan tâm tới Điều đó có thể dẫn tới đánh giá sai tình trạng thực sự của bệnh nhân cũng có thể dẫn tới thất bại trong việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp

Độ nhạy cảm với phản hồi: Là sự nhạy cảm với những thay đổi của đối

tượng trên các lĩnh vực được đánh giá Đây là một điều rất quan trọng nhưng hay bị bỏ qua

Độ thực tiễn: Là các công cụ đo lường phải được sự chấp nhận của BN

và những lĩnh vực cần đánh giá phải rõ ràng, dễ hiểu Các công cụ đo lường luôn cần có thời gian để kiểm nghiệm

1.3 Bộ câu hỏi SF-36

SF-36 (Short-Form health survey -36) là bộ câu hỏi đã được chứng

minh là hữu ích trong các cuộc điều tra dân số, trong các nghiên cứu về sự thay đổi sức khỏe và trong một số nghiên cứu khác [21] Cho đến nay SF-36

đã được ghi nhận và trích dẫn trong gần 4000 nghiên cứu từ năm 1988 đến năm 2000, được sử dụng như một công cụ để đo lường CLCS (Turner – Bowker, Bartley, & Ware, năm 2002) Ware, Snow, Kosinski & Gandek, (1993) đã thông tin đầy đủ về lịch sử, quá trình phát triển, độ tin cậy và tính

Trang 22

hiệu lực của bộ câu hỏi SF-36 [22] Ware & Sherbourne năm 1992; Mc Horney, Ware, & Raczek năm 1993 đã hướng dẫn sử dụng, phát triển và xác nhận các bảng tóm tắt thành phần SF-36 về thể chất và tinh thần Trong các nghiên cứu sử dụng SF-36 để đánh giá CLCS, các bệnh được nghiên cứu nhiều nhất là: ung thư, viêm khớp, bệnh tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp

và các bệnh đường tiêu hóa SF-36 được áp dụng nghiên cứu lần đầu tiên vào năm 1988 và được tiêu chuẩn hóa năm 1990 (Ware, 1988, Ware & Sherbourne, 1992) SF-36 được sử dụng để đánh giá sự thay đổi CLCS theo thời gian 1 tuần, 4 tuần …

SF-36 là bộ câu hỏi được sử dụng nhiều nhất và dùng rộng rãi trên 60 quốc gia, gồm 36 câu thuộc 8 lĩnh vực sức khoẻ chia 2 nhóm thể chất và tâm thần

Bộ câu hỏi được hoàn thành bằng cách để BN tự điền câu trả lời hoặc

do người phỏng vấn trực diện hay qua điện thoại Trong bộ câu hỏi thì mỗi câu hỏi lại có nhiều câu trả lời để BN lựa chọn Mỗi câu trả lời được tính theo từng điểm khác nhau Sau đó là phần chuyển đổi điểm số để so sánh và đánh giá CLCS Cuối cùng khi tổng kết điểm lại thì số điểm tổng cộng sẽ thay đổi

từ 0→100, số điểm càng cao thì CLCS của BN càng tốt

Trang 23

SF-36 đã được sử dụng trong nhiều nghiên cứu trên quần thể tổng quát hay bệnh lý chuyên biệt với nhận định cho kết quả tốt nhất vì hệ quả trần hay sàn ít hơn, nhạy với những biến đổi nhỏ trừ khi có bệnh phối hợp, hằng định

và có độ tin cậy cao

Hiện nay SF-36 còn có các phiên bản rút gọn hơn như: SF-12, SF-8

1.4 Một số nghiên cứu về CLCS ở BN sau phẫu thuật thay khớp háng

Theo nghiên cứu của Chiu HC và cộng sự (2001) tại Đài Loan đánh giá CLCS trên 76 BN sau 6 tháng và 1 năm sau phẫu thuật thấy có sự cải thiện đáng kể Cụ thể, trung bình điểm Harris cải thiện từ 44,7 điểm lên 88,9 điểm vào đánh giá sau phẫu thuật 6 tháng, và tiếp tục được cải thiện lên 91,3 điểm vào đánh giá sau phẫu thuật 1 năm Và trong SF-36, từng lĩnh vực sức khỏe cũng có sự cải thiện đáng kể ở 6 tháng, 1 năm đánh giá (p <0,05 hoặc p <0,01) [23]

Theo nghiên cứu của Fitzgerald JD và cộng sự (2004) tại Mỹ đánh giá CLCS trên 222 BN tại thời điểm sau phẫu thuật 1 tháng, 6 tháng, 12 tháng đều có sự cải thiện đáng kể về cảm giác đau và hoạt động thể lực [24]

Theo nghiên cứu của M Ostendorf và cộng sự (2004) tại Hà Lan theo dõi đánh giá CLCS sau phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ trên 114 BN sau 3 tháng

và 12 tháng phẫu thuật bằng bộ câu hỏi SF-36, EQ-5D, thang điểm Harris, điểm WOMAC thì thấy người bệnh có sự cải thiện đáng kể sau phẫu thuật [25]

Cũng tại Đài Loan một nghiên cứu khác của Hon-Yi- Shi và cộng sự (2006) đã nghiên cứu đánh giá trên 139 BN sau mổ tại các thời điểm 3 tháng,

6 tháng, 12 tháng, 2 năm, 5 năm và kết quả đều cho thấy sự cải thiên đáng kể

về CLCS ở tháng thứ 3 sau phẫu thuật và tiếp tục cải thiện ở những thời điểm đánh giá tiếp theo [26]

Trang 24

Tại Thổ Nhĩ Kỳ nghiên cứu của Sinici E và cộng sự (2008) đánh giá trên 30 BN sau 1,5 và 3 tháng sau phẫu thuật Kết quả sau phẫu thuật CLCS của BN tăng đáng kể, cụ thể là: 1,5 tháng sau phẫu thuật tất cả các BN đều trở lại các hoạt động hàng ngày của họ và sau 3 tháng phẫu thuật tất cả các lĩnh vực trong SF-36 đều cải thiên rõ rệt [27]

Nghiên cứu của Massimo Mariconda và cộng sự (2011) tại Ý đánh giá CLCSdài hạn của 250 BN trung bình trong 16 năm sau khi thay khớp háng sử dụng một bộ đánh giá chuẩn bao gồm bộ câu hỏi SF-36, thang điểm Harris, điểm WOMAC… Và kết quả là 96% người bệnh hài lòng sau phẫu thuật [28]

Cũng tại Ý, nghiên cứu của Aproto A và cộng sự (2011) so sánh đánh giá CLCS sau phẫu thuật thay khớp háng giữa 2 nhóm BN viêm xương khớp

và gãy cổ xương đùi trong hơn 2 năm Kết quả cho thấy nhóm BN viêm khớp có CLCS tốt hơn [29]

Nghiên cứu của Veljko Santic và cộng sự (2012) tại Croatia đã đánh giá CLCS cho 74 BN sau phẫu thuật thay khớp háng bằng bộ câu hỏi SF-36

và kết quả có sự cải thiện đáng kể sau 1 năm kể từ khi phẫu thuật [30]

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 43 bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng tại khoa Chấn thương chỉnh hình 1 và 2 của Viện chấn thương - Chỉnh hình, Bệnh viện Việt Đức trong thời giantừ 26/10/2014 đến 26/12/2014

- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

 Không phân biệt tuổi, giới, nơi sinh sống

 Bệnh nhân có bệnh lý khớp háng được chẩn đoán xác định trước mổ dựa vào triệu chứng lâm sàng, X quang và được chỉ định mổ thay khớp háng toàn bộ để điều trị

- Tiêu chuẩn loại trừ:

 Bệnh nhân thay khớp háng toàn bộ do gãy cổ xương đùi mới

 Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

 Bệnh nhân không tham gia đầy đủ các cuộc phỏng vấn đánh giá CLCS

 Bệnh nhân có phẫu thuật khác trong thời gian nghiên cứu, bao gồm

cả phẫu thuật bên háng thoái hóa còn lại

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả, theo dõi dọc, so sánh trước sau, không nhóm chứng

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Trang 26

- Nghiên cứu được tiến hành tiến cứu

- Cỡ mẫu thuận tiện: gồm 43 BN được chẩn đoán xác định bệnh lý khớp háng được phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ để điều trị trong thời gian

2 tháng từ 26/10/2014 đến hết 26/12/2014 tại khoa chấn thương chỉnh hình 1 và khoa chấn thương chỉnh hình 2- Viện chấn thương chỉnh hình- Bệnh viện Việt Đức

2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Lựa chọn những bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

- Giải thích cho bệnh nhân hiểu mục đích của nghiên cứu là đánh giá sự thay đổi CLCS của người bệnh sau phẫu thuật và những cải thiện tích cực mà phẫu thuật này mang lại cho họ để bệnh nhân hiểu và hợp tác trong quá trình đánh giá và theo dõi người bệnh

- Thu thập những thông tin chung về bệnh nhân trước phẫu thuật, bao gồm các thông tin về tuổi, giới, nghề nghiệp, khu vực sống, tiền sử bệnh, chẩn đoán xác định bệnh, thời gian từ khi khởi phát bệnh cho đến khi được phẫu thuật thay khớp háng

- Đánh giá CLCS trước mổ của người bệnh bằng bộ câu hỏi SF- 36 phiên bản 1.0

- Ghi nhận những thông tin về ngày phẫu thuật, cách thức phẫu thuật của người bệnh

- Gọi bệnh nhân đến khám lại, đánh giá CLCS sau mổ 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng của người bệnh bằng bộ câu hỏi SF- 36 phiên bản 1.0

- Cho điểm từng câu hỏi trong bộ câu hỏi SF- 36 dựa trên đáp án lựa chọn của người bệnh

Trang 27

Bảng 2.1: Bộ câu hỏi SF-36 phiên bản 1.0

1 Nhìn nhận khái quát, sức khỏe tổng quát của ông/bà là:

1 Hoàn hảo 2 Rất tốt 3 Tốt 4 Trung bình 5 Xấu

2 So với một năm trước đây, sức khỏe hiện tại của ông/bà:

1 Tốt hơn nhiều 2 Hơn ít 3 Như nhau 4 Xấu hơn ít

5 Xấu hơn nhiều

Từ 3→12 Các mục sau đây là về các hoạt động ông/bà có thể làm trong một ngày bình thường Ông/bà có bị hạn chế trong các hoạt động dưới đây không? Nếu có thì bị ảnh hưởng như thế nào ?

Hoạt động

Có, hạn chế nhiều

Có, hạn chế ít

Hoàn toàn không hạn chế

3 Hoạt động thể lực mạnh như là chạy,

nhấc một vật nặng, tham gia hoạt động

thể thao gắng sức

[1] [2] [3]

4 Hoạt động thể lực vừa phải như di

chuyển một cái bàn, lau dọn nhà cửa,

chơi cầu lông, bơi lội, đạp xe đạp

[1] [2] [3]

5 Mang vác đồ dùng, hàng tạp hóa như

6 Leo bộ vài tầng cầu thang [1] [2] [3]

7 Leo bộ một tầng cầu thang [1] [2] [3]

8 Thực hiện các động tác uốn, quỳ hay

9 Đi bộ từ 1500m trở lên [1] [2] [3]

12 Tắm hoặc mặc quần áo, tự chăm sóc [1] [2] [3]

Trang 28

1.Không 2.Hơi 3.Vừa phải 4.Nhiều 5.Rất nhiều

21 Trong suốt 4 tuần qua, cơ thể của ông/bà đau như thế nào?

1.Không 2.Rất nhẹ 3.Nhẹ 4.Vừa phải 5.Nhiều 6.Rất nặng

22 Trong 4 tuần qua, đau cản trở tới công việc, sinh hoạt hàng ngày như giặt giũ, nấu ăn, quét don của ông/bà như thế nào?

Trang 29

1.Không 2.Ít 3.Vừa 4.Nhiều 5.Rất nhiều

Từ 23→31 Trong 4 tuần vừa qua, ông/bà cảm thấy như thế nào?

Tất cả thời gian

Hầu hết thời gian

Nhiều thời gian

Một

số thời gian

Ít thời gian

Không có thời gian

Trang 30

1.Tất cả 2.Hầu hết 3.Trung bình 4.Ít 5.Không

Từ 33→36 Ông/bà cảm nhận như thế nào với mỗi phần phát biểu sau ?

Hoàn toàn đúng

Hầu hết là đúng

Không biết

Hầu hết là sai

Hoàn toàn sai

33 Tôi thường dễ ốm hơn so với

36 Sức khỏe của tôi là tuyệt vời [1] [2] [3] [4] [5]

Nguồn: The RAND 36 – Item Health Survey, Version 1.0

Bảng 2.2: Chuyển đổi đáp án lựa chọn và điểm số cho bộ câu hỏi SF- 36

Câu hỏi số Câu trả lời Điểm số

1, 2, 20, 22, 34, 36

1 -> 100 2 -> 75 3 -> 50 4 -> 25 5 -> 0

3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12

1 -> 0 2 -> 50 3 -> 100

13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 1 -> 0

Trang 31

2 -> 100

21, 23, 26, 27, 30

1 -> 100 2 -> 80 3 -> 60 4 -> 40 5 -> 20 6 -> 0

24, 25, 28, 29, 31

1 -> 0 2 -> 20 3 -> 40 4 -> 60 5 -> 80 6 -> 100

32, 33, 35

1 -> 0 2 -> 25 3 -> 50 4 -> 75 5 -> 100 Nguồn : The RAND 36 – Item Health Survey, Version 1.0

Trang 32

Bảng 2.3: Tính điểm trung bình của 8 khía cạnh trong bộ câu hỏi SF- 36

Hoạt động thể lực 10 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Các hạn chế do sức khỏe thể lực 4 13, 14, 15, 16

Nguồn: The RAND 36 – Item Health Survey, Version 1.0

- Đánh giá 2 mặt của CLCS bao gồm:

 Tình trạng sức khỏe về thể chất bằng điểm trung bình cộng của hoạt động thể lực, các hạn chế do sức khỏe thể lực, sinh lực, cảm nhận đau

và tình trạng sức khỏe chung

 Tình trạng sức khỏe về tâm thần bằng điểm trung bình cộng của sức khỏe tinh thần, hoạt động xã hội, các hạn chế do dễ xúc động, sinh lực

và tình trạng sức khỏe chung

- Đánh giá CLCS toàn diện của người bệnh:

 Tổng điểm CLCS theo thang điểm SF- 36 bằng trung bình cộng của 8 lĩnh vực sức khỏe kể trên

Trang 33

 Điểm trung bình CLCS theo thang điểm SF-36 phản ánh chất lượng sống trung bình của người bệnh, điểm càng cao có nghĩa là chất lượng cuộc sống càng cao

2.3 Các biến số nghiên cứu

- Tuổi: ghi nhận tuổi BN theo các nhóm tuổi ≤35, từ 36- 49, từ 50- 69 và

≥70 tuổi

- Giới: ghi nhận giới tính của bệnh nhân gồm giới nam và nữ

- Nghề nghiệp: ghi nhận nghề nghiệp hiện tại của bệnh nhân bao gồm

các nhóm nghề nghiệp sau: cán bộ/ công nhân, hưu trí, làm ruộng, buôn bán/lao động tự do, nội trợ

- Nơi ở: ghi nhận nơi ở gồm ở thành thị và ở nông thôn

- Chẩn đoán xác định: là chẩn đoán được đặt ra trước và sau mổ

- Thời gian mắc bệnh: là thời gian từ khi khởi phát triệu chứng đến khi

mổ thay khớp háng toàn bộ

- Tiền sử: bao gồm các thói quen có hại cho sức khỏe (lạm dụng rượu,

bia, thuốc lá, thuốc lào) hay tiền sử bệnh lý đã mắc, đang mắc

- CLCS của người bệnh ở các thời điểm trước phẫu thuật, sau phẫu thuật

1 tháng, 2 tháng và 3 tháng được đánh giá theo thang điểm SF- 36 phiên bản 1.0

2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu sau khi thu thập được nhập vào máy tính và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

Sử dụng kiểm định t ghép cặp (Paired-Samples T Test, Samples T Test, One-Way ANOVA) để so sánh điểm trung bình thay đổi CLCS các khía cạnh sức khỏe và các nhóm bệnh nhân có đặc điểm cá nhân và lâm sàng khác nhau

Ngày đăng: 10/03/2018, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w