3 điểm – mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1: Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, đối với vật mốc nào thì ôtô xem là chuyển động?. Một ôtô khác đang đậu trong bến C
Trang 1I Lí thuyết ( 2 điểm )
Viết dạng tổng quát hằng đẳng thức bình phương một tổng, một hiệu, lập phương một tổng, một hiệu lấy ví dụ minh họa
II Bài tập ( 8 điểm )
Bài 1.(2,0 điểm) : Thực hiện phép tính:
Bài 2 (1,0 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 15x + 20y
b) x – y – 5x + 5y
Bài
3: (1,5 điểm) Cho phân thức:
a) Với điều kiện nào của x thì giá trị của phân thức được xác định?
b) Rút gọn phân thức
Bài
4: (3,5 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A Gọi
D, E lần lượt là trung điểm của AB, BC
Trang 2a) Gọi M là điểm đối xứng với E qua D Chứng minh
tứ giác ACEM là hình bình hành
b) Chứng minh tứ giác AEBM là hình chữ nhật
c) Biết AE = 8 cm, BC = 12cm Tính diện tích của tam giác ABC
**** HẾT ****
PHÒNG GD & ĐT VÕ NHAI ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TOÁN 8
I Lí thuyết: viết đúng 4 hằng đẳng thức
(1điểm)
Lấy được 4 ví dụ áp dụng 4 hằng đẳng thức (1điểm)
II Bài Tập
Bài 1 (2 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm
Trang 3Bài 2 (1đ)
a 10x + 15y = 5(2x + 3y) (0,5đ)
b x2 – xy – 2x + 2y = x(x – y) – 2(x – y)
= (x – y)(x – 2) (0,5đ)
Bài 3
a) Điều kiện xác định: x – 2 ≠ 0 x ≠ 2 (0,5đ)
b) Rút gọn phân thức (1đ)
Bài 4
a) Tứ giác ACEM là hình bình hành vì:
Ta có: DE // AC; DE = 1/2 AC (1)
Mà ME = 2DE (2) (1điểm)
Từ (1) và (2) ⇒ ME // AC và ME = AC
b) Tứ giác AEBM là hình chữ nhật vì:
DA = DB; DE = DM
Trang 4Và góc E = 90º (do tam giác ABC là tam giác cân có
AE là trung tuyến) (1 điểm)
c) AE ⊥ BC (Chứng minh trên) (1đ)
———-
Trang 5HẾT———-A Đề chẵn
I Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý
trả lời đúng và đầy đủ nhất mà em chọn (3 điểm – mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Câu 1: Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc
sau đây, đối với vật mốc nào thì ôtô xem là chuyển động? Chọn câu trả lời đúng
A Bến xe B Một ôtô khác đang rời bến
C Cột điện trước bến xe D Một ôtô khác đang đậu trong bến
Câu 2: 18km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? Chọn
kết quả đúng
A 5 m/s B 15 m/s C 18 m/s D 1,8 m/s
Câu 3: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp
nào vận tốc của vật thay đổi?
A Khi có một lực tác dụng lên vật
B Khi không có lực nào tác dụng lên vật
C Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
D Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
Câu 4: Một vật có khối lượng m = 8 kg buộc vào
một sợi dây Cần phải giữ dây với một lực là bao nhiêu để vật cân bằng ?
A F > 80 N B F = 8N C F < 80 N D F
= 80 N
Câu 5: Trường hợp nào sau đây không có công
cơ học?
Trang 6A Một học sinh đang cố sức đẩy hòn đá nhưng
không dịch chuyển
B Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao
C Một khán giả đang ngồi xem phim trong rạp
D Một em bé đang búng cho hòn bi lăn trên mặt bàn
Câu 6 : Một bình hình trụ cao 25cm đựng đầy nước Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m 3 Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
A 25Pa B 250Pa C 2500Pa D
25000Pa
II Tự luận (7 điểm)
Câu 7 Một ôtô chuyển động thẳng đều, lực kéo của
động cơ ôtô là 4000N Trong 10 phút xe đã thực hiện được một công là 32 000 000J
a) Tính quãng đường chuyển động của xe ( 1,5 đ) b) Tính vận tốc chuyển động của xe ( 1 đ)
Câu 8 Một vật đặc khi ở ngoài không khí có trọng
lượng là P = 25N Khi treo vật vào lực kế rồi nhúng chìm vật trong nước, thì lực kế chỉ giá trị là F = 13N (biết dn = 10000N/m3)
a) Tính lực đẩy Acsimet lên vật (1,5 đ)
Trang 7b) Tính thể tích của vật (1 đ)
Câu 9 Tính áp suất mà nước biển gây ra tại một
điểm nằm sâu 0,02km dưới mặt nước biển Cho
trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3 (2 đ)
————-HẾT————
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HK1 VẬT LÝ 8 – ĐỀ CHẴN
I TRẮC NGHIỆM
Đáp
án
Đề
II TỰ LUẬN
7
2,5
đ
a) Quãng đường chuyển động của xe là:
S = A /F = 8000m = 8km
b) Vận tốc chuyển động của xe là:
v = S / t = 48km /h
1,5đ
1đ
8 a) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật là:
Trang 82,5
đ
b) Thể tích của vật là:
V = FA : dn = 12 / 10 000 = 0, 0012m3 1 đ
9.2đ
Đổi: 0,02km = 20m
Áp suất mà nước biển gây ra tại điểm nằm
sâu 0,02km dưới mặt nước biển là:
P = d.h = 10300 x 20 = 206000(Pa)
0,5đ
1,5đ
B ĐỀ LẺ
I.Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý
trả lời đúng và đầy đủ nhất mà em chọn (3 điểm –
mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Câu 1 : Một ô tô chở hành khách đang chạy trên
đường Nếu chọn người lái xe làm cột mốc thì
A Ô tơ đứng yên
B Hành khách đang chuyển động
C Cột đèn bên đường đang chuyển động
D Người lái xe đang chuyển động
Câu 2 : Nếu biết độ lớn của vận tốc của một vật, ta
có thể biết được :
A Quãng đường đi được của vật
B Vật chuyển động nhanh hay chậm
C Vật chuyển động đều hay không đều
Trang 9D Hướng chuyển động của vật.
Câu 3 : Trong trường hợp dưới đây, trường hợp nào
áp lực của người đứng trên mặt sàn là lớn nhất ?
A Người đứng cả hai chân
B Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống
C Người đứng co một chân
D Người đứng co một chân và tay cầm quả tạ
Câu 4: Một vật có khối lượng m = 5 kg buộc vào
một sợi dây Cần phải giữ dây với một lực là bao
nhiêu để vật cân bằng ?
A F > 50 N B F = 50 N
C F < 50 N D F = 5N
Câu 5: Một bình hình trụ cao 32cm đựng đầy nước
Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3 Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
A 32Pa B 320Pa C 3200Pa D
32000Pa
Câu 6: Trường hợp nào sau đây không có công
cơ học?
A Người công nhân đang dùng ròng rọc để kéo gạch lên cao
B Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao
C Một quả táo đang rơi từ trên cây xuống
Trang 10D Một em bé đang cố sức đẩy chiếc bàn nhưng chiếc bàn không dịch chuyển
II Tự luận (7 điểm)
Câu 7: Một ôtô chuyển động thẳng đều, lực kéo của
động cơ ôtô là 5000N Trong 5 phút xe đã thực hiện được một công là 30 000 000J
a) Tính quãng đường chuyển động của xe ( 1,5 đ) b) Tính vận tốc chuyển động của xe ( 1 đ)
Câu 8: Một vật khi ở ngoài không khí có trọng lượng
là P = 28N Khi treo vật vào lực kế rồi nhúng chìm vật trong nước, thì lực kế chỉ giá trị là F = 15N (biết
dn = 10000N/m3)
a) Tính lực đẩy Acsimet lên vật (1,5 đ)
b) Tính thể tích của vật (1 đ)
Câu 9 Tính áp suất mà nước biển gây ra tại một
điểm nằm sâu 0,016 km dưới mặt nước biển Cho trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3 (2 đ)
——– HẾT
——-ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HK1 MÔN VẬT LÝ 8 – ĐỀ
LẺ
I Phần trắc nghiệm (3đ)
Trang 11Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 Đáp
án
Đề lẻ
II Phần tự luận (7đ)
Đề lẻ
7
2,5
đ
a) Quãng đường chuyển động của xe là:
S = A /F = 6000m = 6km
b) Vận tốc chuyển động của xe là:
v = S / t = 72km /h
1,5đ
1đ
8
2,5
đ
a) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật là:
FA = P1 – F = 13N
b) Thể tích của vật là:
V = FA : dn = 13 / 10 000 = 0, 0013m3
1.5đ
1 đ
9.2đ Đổi: 0,016km = 16m.
Áp suất mà nước biển gây ra tại điểm nằm
sâu 0,02km dưới mặt nước biển là:
0,5đ
Trang 12P = d.h = 10300 x 16 = 164800(Pa)
1,5đ
******* HẾT ********