Tuần 12 Tiết 24: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI I – MỤC TIÊU Kiến thức: HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung: tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối. Kĩ năng: Viết PTHH biểu diễn tính chất hóa học của kim loại. Thái độ: HS yêu thích môn học; Biết liên hệ bảo quản đồ dùng bằng kim loại trong thực tế. II – CHUẨN BỊ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh. Hóa chất: dd CuSO4, dây kẽm, nước sạch. Bảng động, phiếu học tập cho HS. III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn đinh lớp: 2. Bài mới: Mở bài: GV: Em hãy kể tên một vài loại vật dụng gia đình; dụng cụ lao động, máy móc; đồ trang sức, … được làm bằng kim loại. GV chiếu hình ảnh một số dụng cụ bằng kim loại. ? Vì sao kim loại có nhiều ứng dụng như thế? HS: Vì kim loại có tính dẻo, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, … GV: Đó là những tính chất vật lý chung của kim loại. Nhưng để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu rõ về tính chất hóa học của chúng. Vậy kim loại có những tính chất hóa học cơ bản nào, chúng ta sang bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM GV cho HS xem sơ đồ, yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, xác định loại chất ở dấu “?” (GV treo sơ đồ ở góc bảng, sử dụng cho củng cố kiến thức). GV: Để củng cố kiến thức cũ và tìm ra kiến thức mới chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu. ? Oxi thuộc loại đơn chất gì? Vào phần I. ? Trong chương trình lớp 8 em đã biết phản ứng của kim loại nào với oxi? GV cho HS quan sát lại phim thí nghiệm Fe + O2. GV yêu cầu HS nêu lại hiện tượng, tên sản phẩm và viết PTHH. GV: Nhiều kim loai như Al, Zn, Cu, ... phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3, ZnO, CuO, ... GV gọi HS lên bảng viết PTHH của Cu + O2. GV: Ở t0 thường các kim loại như Fe, Zn, Al, ... cũng phản ứng với khí oxi nhưng phản ứng xảy ra chậm. Liên hệ: Người ta thường quét sơn lên những dụng cụ bằng kim loại để chống rỉ sét (chiếu hình ảnh HS xem). GV: Ngoài oxi ra, còn có những phi kim nào khác? Sang mục 2. GV cho HS quan sát phim thí nghiệm Na + Cl2, yêu cầu HS nhận xét hiện tượng. GV: Khói trắng chính là natri clorua. ? Một em hãy viết PTHH. GV: Ở nhiệt độ cao, đồng, magie, sắt, nhôm, … phản ứng với lưu huỳnh tạo thành muối CuS, MgS, FeS, Al2S3, ... Gọi HS viết PTHH Al + S. GV: Từ những ví dụ trên em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim nói chung? HS xem sơ đồ, trả lời. HS nhận xét, bổ sung, tìm được các chất (1), (2), (3). HS: Phi kim. HS: Sắt tác dụng với oxi. HS quan sát. HS: Sắt cháy mãnh liệt trong oxi tạo ra oxit sắt từ. HS viết PTHH. HS chú ý ghi nhớ kiến thức. HS: Viết PTHH. HS: Lắng nghe. HS kể ra, ví dụ Cl2, S, … HS: Quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: Natri cháy sáng trong khí clo tạo thành khói trắng. HS: Viết PTHH. HS chú ý ghi nhớ kiến thức. HS viết PTHH. HS: Nêu kết luận. HS khác nhận xét, bổ sung. I Phản ứng của kim loại với phi kim: 1 Tác dụng với oxi : Vd: 3Fe + 2O2 Fe3O4 2Cu + O2 2CuO 2 Tác dụng với phi kim khác: Vd: 2Na + Cl2 2NaCl 2Al + 3S Al2S3 Kết luận: Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt ...) + oxi à oxit. Ở nhiệt độ cao, kim loại + nhiều phi kim khác à muối. Hoạt động 2 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH AXIT GV: Cho HS nhắc lại tính chất của axit khi tác dụng với kim loại (đã học ở chương 1). HS khác chốt lại tính chất của kim loại khi tác dụng với dung dịch axit. GV cho HS viết PTHH: Fe + H2SO4 loãng 2Al + 6HCl GV: Hầu hết các kim loại phản ứng được với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng tạo thành muối nhưng không giải phóng khí hiđro. Liên hệ: Thường dùng các dụng cụ bằng thủy tinh hoặc nhựa tốt để chứa dd axit. HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời, HS khác nhận xét. HS: Một số kim loại tác dụng với axit HCl, H2SO4 tạo thành muối và khí H2. HS viết PTHH. HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. II Phản ứng của kim loại với dd axit: Một số kim loại + dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng) muối + H2. Vd: Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 Hoạt động 3 TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI GV cho HS nhắc lại thí nghiệm: Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat, nêu hiện tượng, viết PTHH và giải thích. (GV có thể gợi ý nếu HS không nhớ rõ) GV giới thiệu thí nghiệm kẽm phản ứng với đồng (II) sunfat, phát PHT cho HS (Bảng kết quả thí nghiệm). GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trong 4 phút: + Thực hiện TN: Cho một dây kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch đồng (II) sunfat. + Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH, hoàn thành vào “Bảng kết quả thí nghiệm”. Cho các nhóm trình bày, GV sửa và chiếu đáp án đúng. GV: Cho HS viết PTHH của phản ứng Mg + FeCl2 và giải thích tương tự các phản ứng trên (nếu có thời gian). GV cho HS đọc thông tin: Một số kim loại khác như Mg, Al, Zn, … phản ứng với dung dịch CuCl2 , AgNO3 tạo thành muối magie, muối nhôm, muối kẽm, … và các kim loại Cu hay Ag được giải phóng. Ta nói: Mg, Al, Zn, … hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, Ag. ? Từ những ví dụ trên em có kết luận gì về tính chất của kim loại khi tác dụng với muối? Lưu ý HS: Trừ kim loại Na, K, Ca, ... vì khi phản ứng với dung dịch muối sẽ phản ứng với nước trước, tạo thành các bazơ tan, bazơ này sẽ tác dụng với muối trong dung dịch. Kim loại hoạt động nào hoạt động mạnh hơn sẽ được nghiên cứu tiếp trong bài “Dãy hoạt động hóa học của kim loại”. HS nhớ lại thí nghiệm đã học ở bài muối. Yêu cầu HS nêu được: Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng, dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh. Giải thích: Đồng đẩy bạc ra khỏi muối, ta nói, đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc. HS chú ý, theo dõi yêu cầu của GV. HS hoạt động nhóm, làm TN và hoàn thành vào “Bảng kết quả thí nghiệm”. HS trình bày, nhận xét. HS thực hiện theo yêu cầu của GV. HS đọc thông tin, ghi nhớ. HS rút ra kết luận như Sgk. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối: Vd: Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+2Ag Zn + CuSO4 Cu + ZnSO4 Kết luận: Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca, …) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới. IV – CỦNG CỐ KIẾN THỨC GV yêu cầu HS nhìn lại sơ đồ, thay dấu “?” số (4) bằng chất thích hợp. HS: phi kim khác Bài tập: Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: V – DẶN DÒ Học bài và làm các bài tập 2, 3, 5, 6 Sgk51. Nghiên cứu trước bài Dãy hoạt động hóa học của kim lọai.
Trang 1Trường THCS Châu Văn Biếc Giáo án Hội giảng vòng 2 GV: Lê Quỳnh Trâm Ngày dạy: 06.11.15
Tuần 12
Tiết 24:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I – MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung: tác dụng của kim loại với
phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối
- Kĩ năng: Viết PTHH biểu diễn tính chất hóa học của kim loại.
- Thái độ: HS yêu thích môn học; Biết liên hệ bảo quản đồ dùng bằng kim loại trong thực tế.
II – CHUẨN BỊ
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh
- Hóa chất: dd CuSO4, dây kẽm, nước sạch
- Bảng động, phiếu học tập cho HS
III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn đinh lớp:
2 Bài mới:
Mở bài:
GV: Em hãy kể tên một vài loại vật dụng gia đình; dụng cụ lao động, máy móc; đồ trang sức,
… được làm bằng kim loại
GV chiếu hình ảnh một số dụng cụ bằng kim loại
? Vì sao kim loại có nhiều ứng dụng như thế?
HS: Vì kim loại có tính dẻo, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, …
GV: Đó là những tính chất vật lý chung của kim loại Nhưng để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu rõ về tính chất hóa học của chúng Vậy kim loại có những tính chất hóa học cơ bản nào, chúng ta sang bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM
GV cho HS xem sơ đồ, yêu cầu
HS nhớ lại kiến thức cũ, xác
định loại chất ở dấu “?”
(GV treo sơ đồ ở góc bảng, sử
dụng cho củng cố kiến thức).
GV: Để củng cố kiến thức cũ
và tìm ra kiến thức mới chúng
ta sẽ lần lượt tìm hiểu
? Oxi thuộc loại đơn chất gì?
HS xem sơ đồ, trả lời HS nhận xét, bổ sung, tìm được các chất (1), (2), (3)
HS: Phi kim
KIM LOẠI
Oxit bazơ
Muối
Muối + H 2
Muối + kim loại mới
+ ? (1)
+ ? (4)
+ ? (2)
+ ? (3)
KIM LOẠI Oxit bazơ
Muối
Muối + H 2
Muối + kim loại mới
+ oxi
+ ? (4)
+ axit
+ muối
Trang 2 Vào phần I.
? Trong chương trình lớp 8 em
đã biết phản ứng của kim loại
nào với oxi?
GV cho HS quan sát lại phim
thí nghiệm Fe + O2
GV yêu cầu HS nêu lại hiện
tượng, tên sản phẩm và viết
PTHH
GV: Nhiều kim loai như Al,
Zn, Cu, phản ứng với oxi tạo
thành các oxit Al2O3, ZnO,
CuO,
GV gọi HS lên bảng viết
PTHH của Cu + O2
GV: Ở t0 thường các kim loại
như Fe, Zn, Al, cũng phản
ứng với khí oxi nhưng phản
ứng xảy ra chậm
Liên hệ: Người ta thường
quét sơn lên những dụng cụ
bằng kim loại để chống rỉ sét
(chiếu hình ảnh HS xem)
GV: Ngoài oxi ra, còn có
những phi kim nào khác?
Sang mục 2
GV cho HS quan sát phim thí
nghiệm Na + Cl2, yêu cầu HS
nhận xét hiện tượng
GV: Khói trắng chính là natri
clorua
? Một em hãy viết PTHH
GV: Ở nhiệt độ cao, đồng,
magie, sắt, nhôm, … phản ứng
với lưu huỳnh tạo thành muối
CuS, MgS, FeS, Al2S3,
Gọi HS viết PTHH Al + S
GV: Từ những ví dụ trên em có
kết luận gì về phản ứng của
kim loại với phi kim nói
chung?
HS: Sắt tác dụng với oxi
HS quan sát
HS: Sắt cháy mãnh liệt trong oxi tạo ra oxit sắt từ
HS viết PTHH
HS chú ý ghi nhớ kiến thức
HS: Viết PTHH
HS: Lắng nghe
HS kể ra, ví dụ Cl2, S, …
HS: Quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: Natri cháy sáng trong khí clo tạo thành khói trắng
HS: Viết PTHH
HS chú ý ghi nhớ kiến thức
HS viết PTHH
HS: Nêu kết luận
HS khác nhận xét, bổ sung
I/ Phản ứng của kim loại với phi kim:
1/ Tác dụng với oxi :
Vd: 3Fe + 2O2 → Fe3O4 2Cu + O2 → 2CuO
2/ Tác dụng với phi kim khác:
Vd: 2Na + Cl2 → 2NaCl 2Al + 3S → Al2S3
* Kết luận:
- Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au,
Pt ) + oxi oxit
- Ở nhiệt độ cao, kim loại + nhiều phi kim khác muối Hoạt động 2
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH AXIT
GV: Cho HS nhắc lại tính chất
của axit khi tác dụng với kim HS nhớ lại kiến thức cũ trảlời, HS khác nhận xét
II/ Phản ứng của kim loại với dd axit:
t 0
t 0
t 0
t 0
Trang 3loại (đã học ở chương 1).
HS khác chốt lại tính chất
của kim loại khi tác dụng với
dung dịch axit
GV cho HS viết PTHH:
Fe + H2SO4 loãng →
2Al + 6HCl →
GV: Hầu hết các kim loại phản
ứng được với dung dịch HNO3
hoặc H2SO4 đặc, nóng tạo
thành muối nhưng không giải
phóng khí hiđro
Liên hệ: Thường dùng các
dụng cụ bằng thủy tinh hoặc
nhựa tốt để chứa dd axit
HS: Một số kim loại tác dụng với axit HCl, H2SO4 tạo thành muối và khí H2
HS viết PTHH
HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
Một số kim loại + dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)
muối + H2 Vd: Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Hoạt động 3
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI
GV cho HS nhắc lại thí
nghiệm: Phản ứng của đồng
với dung dịch bạc nitrat, nêu
hiện tượng, viết PTHH và giải
thích
(GV có thể gợi ý nếu HS không
nhớ rõ)
GV giới thiệu thí nghiệm kẽm
phản ứng với đồng (II) sunfat,
phát PHT cho HS (Bảng kết
quả thí nghiệm)
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm trong 4 phút:
+ Thực hiện TN: Cho một dây
kẽm vào ống nghiệm đựng
dung dịch đồng (II) sunfat
+ Nêu hiện tượng, giải thích và
viết PTHH, hoàn thành vào
“Bảng kết quả thí nghiệm”
Cho các nhóm trình bày, GV
sửa và chiếu đáp án đúng
GV: Cho HS viết PTHH của
phản ứng Mg + FeCl2 và giải
thích tương tự các phản ứng
trên (nếu có thời gian)
GV cho HS đọc thông tin: Một
số kim loại khác như Mg, Al,
HS nhớ lại thí nghiệm đã học ở bài muối
* Yêu cầu HS nêu được:
Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng, dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh
Giải thích: Đồng đẩy bạc ra khỏi muối, ta nói, đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
HS chú ý, theo dõi yêu cầu của GV
HS hoạt động nhóm, làm
TN và hoàn thành vào
“Bảng kết quả thí nghiệm”
HS trình bày, nhận xét
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS đọc thông tin, ghi nhớ
III/ Phản ứng của kim loại với dung dịch muối:
Trang 4?
?
? + ?
? + ?
+ S
+ HCl
Zn, … phản ứng với dung dịch
CuCl2 , AgNO3 tạo thành muối
magie, muối nhôm, muối kẽm,
… và các kim loại Cu hay Ag
được giải phóng
Ta nói: Mg, Al, Zn, … hoạt động
hóa học mạnh hơn Cu, Ag
? Từ những ví dụ trên em có
kết luận gì về tính chất của kim
loại khi tác dụng với muối?
* Lưu ý HS:
- Trừ kim loại Na, K, Ca, vì
khi phản ứng với dung dịch
muối sẽ phản ứng với nước
trước, tạo thành các bazơ tan,
bazơ này sẽ tác dụng với muối
trong dung dịch
- Kim loại hoạt động nào hoạt
động mạnh hơn sẽ được nghiên
cứu tiếp trong bài “Dãy hoạt
động hóa học của kim loại”
HS rút ra kết luận như Sgk
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
Vd:
Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2Ag
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
* Kết luận: Kim loại hoạt
động hóa học mạnh hơn (trừ
Na, K, Ca, …) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới
IV – CỦNG CỐ KIẾN THỨC
- GV yêu cầu HS nhìn lại sơ đồ, thay dấu “?” số (4) bằng chất thích hợp HS: phi kim khác
- Bài tập: Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
V – DẶN DÒ
KIM LOẠI Oxit bazơ
Muối
Muối + kim
+ oxi
+ phi kim khác
+ axit
+ muối
Trang 5?
?
? + ?
? + ?
+ Cl 2
- Học bài và làm các bài tập 2, 3, 5, 6 Sgk/51
- Nghiên cứu trước bài Dãy hoạt động hóa học của kim lọai.
- Làm thêm bài tập: Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
PHỤ LỤC: BẢNG KÊT QUẢ THÍ NGHIỆM
(PHT cho HS)
Thí nghiệm Hiện tượng Nhận xét và giải thíchViết PTHH –
Phản ứng của
đồng với dung
dịch bạc nitrat
Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng, dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 +2Ag Đồng đẩy bạc ra khỏi muối
Ta nói: Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
Phản ứng của
kẽm với dung
dịch đồng (II)
sunfat
BẢNG KÊT QUẢ THÍ NGHIỆM
(Bảng đáp án)
Thí nghiệm Hiện tượng Nhận xét và giải thíchViết PTHH –
Phản ứng của
đồng với dung
dịch bạc nitrat
Có chất rắn màu xám bám vào dây đồng, dung dịch từ không màu chuyển dần sang màu xanh
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 +2Ag Đồng đẩy bạc ra khỏi muối
Ta nói: Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
Phản ứng của
kẽm với dung
dịch đồng (II)
sunfat
Có chất rắn màu đỏ bám vào dây kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần, kẽm tan dần
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu Kẽm đẩy đồng ra khỏi muối
Ta nói: Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng