1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

nhà máy xử lý nước cấp bắc thăng long

17 612 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả: đặcđiểm hoạt động cơ sở lĩnh vực hoạt động, công suất, các đặc điểm liên quan tới môi trường Hiện trạng quan sát được Nguồn phát sinh chất thải Đặcđiểm dây chuyền công nghệ Nhà má

Trang 1

1. Mục đích

Thực tế dây chuyền sản xuất

Quan sát thực tế hệ thống thu gom, xử lý (so sánh thu gom và xử lý)

Nắm bắt tên thiết bị, công nhệ, hóa chất, phản ứng hóa học

Hiệu suất quá trình

Ưu nhượcđiểm

2. Báo cáo chi tiết các cơ sở

2.1. Báo cáo thực nhà máy xử lý nước cấp Bắc Thăng Long

2.1.1. Địa chỉ, thời gian tham quan

Thời gian: 8h ngày 09 tháng 06 năm 2015

Địa chỉ:

2.1.2. Mô tả:

đặcđiểm hoạt động cơ sở (lĩnh vực hoạt động, công suất, các đặc điểm liên quan tới môi trường)

Hiện trạng quan sát được

Nguồn phát sinh chất thải

Đặcđiểm dây chuyền công nghệ

Nhà máy xử lý nước Bắc Thăng Long nằm phía Tây Bắc Hà Nội thuộc chùm khu đô thị Bắc Thăng Long – Vân Trì và là một trong tổng số 12 công ty nước sạch

Hà Nội hiện nay Về cơ cấu tổ chức, nhà máy có 50 công nhân viên, 2 thành viên ban Giám Đốc.

Quá trình sản xuất nhà máy gồm hai dây chuyền xử lý chính: dây chuyền xử lý nước sạch với nguồn nước thô là nước ngầm và dây chuyền xử lý bùn cặn.

Mô tả chu trình xử lý nước tại nhà máy:

Hình 2.1 Sơ đồ dây chuyền xử lý nhà máy nước Bắc Thăng Long

Nước ngầm được khai thác từ 16 giếng nước với độ sâu từ 33 đến 55m đảm bảo công suất thiết kế 50.000 m 3 /ngàyđêm Tuy nhiên do mực nước ngầm suy giảm công suất thực tế hiện nay tại nhà máy chỉđạt 26.000 m 3 /ngàyđêm mặc dùđã khoan thêm 2 giếng 17 và 18 Nước thôi đượcđưa tớigiàn mưa (4 đơn nguyên)

Trang 2

kích thước mỗiđơn nguyên 12×20m, chiều cao giàn mưa 1,5m, có 1 sàn tung và 1 sàn thu (trên đó cólớp sỏi tiếp xúc để nitrat hóa) Nước từ giàn mưa qua sànđục lỗ chảy xuống bể lắng tiếp xúc, sau đó theo mương dẫn chảy sang công trình xử lý phía sau.

Nhằm tăng hiệu quả lắng, nước được bổ sung thêm NaOH (90 – 100 g/m 3 tạo

pH tốiưu 8,5 – 9) và phèn PAC (2,2 – 2,3 g/m 3 ) tai bể trộn nhanh và chảy vào mương ziczac Bông cặn cuối bể ziczac kích thước lớn và không có hiện tượng vỡ cặn xảy ra Nước sau đó được dẫn vào 4 bể lắng với chiều cao lắng 6m Hiệu quả xử

lý sắt sau bể lắngđạt 90 – 95%.

Những bông cặn không loại bỏ được trong bể lắng sẽđược xử lý trong bể lọc (12 nguyên đơn) kích thước mỗi nguyên đơn 4×8m Bể lọc cấu tạo gồm 3 lớp vật liệu lọc: trên cùng 30cm than antraxit, 30 cm cát bọc Mn, 30 cm cát thạch anh, 30 cm; 20 cm sỏi đỡ và 50 cm hộp thu nước lọc Chu kỳ rửa cặn từ 48 – 72h, thời gian rửa từ 12 – 14 phút/lần.

Nước từ 12 bể lọc được theo mương chung dẫn về bể khử trùng với định lượng clo sử dụng (2,5 g/m 3 ) hai bể chứa tổng dung tích 10000 m 3 , chiều cao bể 5m (3m lộ thiên).

Bùn cặn từ các công trình xử lý phía trước được thu về bể nén bùn, nước thu hồi tuần hoàn lại bểđông keo tụ Lượng bùn sau nén được bơm lên sân phơi bùn (7 nguyên đơn) với tổng diện tích mỗi nguyên đơn: 3808 m 2

2.1.3. Đánh giá, thảo luận

Điểm đặc biệt của nhà máy xử lý nước bắc Thăng Long là tách riêng lắng lọc Dây chuyền xử lý bổ sung quá trình keo tụ tạo bông giúp tăng hiệu quả lắng, giảmáp lực cho bể lọc Chất lượng nước đầu ra đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước 01:2009/BYT.

Nhượcđiểm: do thiếu hụt nguồn nước ngầm nên nhà máy phải hoạt động trong tình trạng thấp tải (50% so với công suất thiết kế) vì vậy thời gian lưu của các thiết bị đều tăng gấp đôi Trong một số bể nước không thể tự chảy hoặc không đủáp lực vì vậy phải bổ sung máy bơm làm tăng chi phí vận hành, nhất là khi cấp nước nửa lọc.

Thêm vàođó cấu tạo giàn mưa có 1 lớp sỏi 30cm nhằm khử nitrat tuy nhiên thực tế vận hành cho thấy hiệu quả xử lý không cao, lớp sỏi quá dầy trong số lượng lỗđục bên dưới không đảm bảo vì vậy nước thoát chậm Thực tế nhà máy phải vun

½ diện tích lớp sỏi nhằmđảm bảo vận tốc nước chảy.

2.1.4. Đề xuất

2.2. Nhà máy xử lý nước thải Yên Sở

2.2.1. Địa chỉ, thời gian tham quan

Thời gian: 14h 09/06/2015

Địa chỉ:

2.2.2. Mô tả

Công suất xử lý: 180.000 – 200.000 m 3 /ngàyđêm Nguồn nước thải: thu gom

từ hai hệ thống thu nước thải tại hạ lưu sông Kim Ngưu và sông Sét và chuyển đến trạm bơm chính của nhà máy Hệ thống nhận nước bao gồm trạm bơm chính và hai công trình thu nước tại sông Sét (75000 m 3 /ngày) và Sông Kim Ngưu (125000) và

hệ thống nước thải của khu đô thị Yên Sở Trạm bơm chính được kết hợp với khâu

Trang 3

vớt rác bằng thiét bị cơ khí Trạm bơm có tất cả 12 đầu bơm chia đều cho 2 sông, trong đó có 4 bơm hoạt động và 2 bơm dự phòng

Mô tả chi tiết quá trình xử lý nước thải: NT qua song chắn rác thôhai bểtáchcát và bùn loãng (chu kỳ vớt cát 2 – 3 ngày) trạm bơm chính Tạiđây nước được chảy qua song chắn rác tinh tách cặnvà khử mùi, sau đóđưa lênkhu vực xử lý sơ bộ(4 bể tách cát và dầu mỡ chu kỳ gạt cát, dầu mỡ khoảng 2 – 3 h/lần) sau đó nước đượcđưa vào kênh dẫn nước chung phân phối vào 8 bể SBR.

Thời gian lưu mỗi bể SBR là 4 giờ (4 pha: nạp nước, sục khí, lắng và xả nước, thời gian thực hiễn mỗi pha là 1 giờ) Cấu tạo mỗi bể SBR: 2 ngăn selector để phân phối nước và và khử nitrat, hệ thống sục khí dạng đĩa và bố trí hệ thốngđo tự động với các chỉ tiêu quan trọng DO, pH…

30% nước tách ra từ các bể SBR được đem đi khử trùng phục vụ nhu cầu nhà máy và nước chữa cháy 70% còn lại xả ra hồ Yên Sở sau đó bơm xả ra sông Hồng Quá trình xử lý bùn: bùn từ các thiết bị đượcđưa về 4 bể chứa bùn sau đóđược bơm (6 bơm bùn, 4 bơm hoạt động 2 dựa phòng) vềhệ thống băng tải cô đặc bùn(4 băng tải) (thêm polymer) Bùnđã cô đặc được chứa trong 2 bể bùng cô đặctrước khiđưa bề bể phân hủy bùn (2 nguyên đơn) Khí sinh ra từ quá trình phân hủy bùn được dẫn sang bể chứa khí gas (2 nguyên đơn), gia nhiệt và tuần hoàn lại bể phân hủy bùn để xử lý S

Bùn sau khi phân hủy được bơm trở lại vào 2 bể chứa bùn sau phân hủy sau

đó đưa đến 4 máy vắt bùn ly tâm kết hợp vât liệu polymer để côđặc bùn sau đóđưa

ra bãi chôn lấp ) Nước tách ra từ thiết bị vắt bùn ly tâm đượcđưa về bể FSBR (hoạt động giống SBR nhưng kích thước nhỏ hơn) để quay vòng lại chu trình xử lý

2.2.3. Đánh giá, thảo luận

Nhà máy xử lý nước Yên Sở là một trong sốít cơ sở xử lý nước và xử lý bùn triệt để Quy trình xử lý tận dụng tốiđa quá trình tự động hóa Theo đánh giá chung, nhà máy xử lý mùi rất tốt (hệ thông khử mùi trước công trình xử lý sơ bộ, tại bể xử

Trang 4

lý sơ bộ và băng tảiép bùn) Bên cạnhđó việcáp dụng công nghệ SBR giúp giảm diện tích nhà máy (không cần xây dựng bể lắng II).

Nhượcđiểm: SBR gồm nhiều bể hoạt động liên tục vì vậy yêu cầu kỹ thuật vận hành cao Chi phí khử trùng bằng UV khá tốn kém.

2.2.4. Đề xuất

Thay thế biện pháp khử trùng để giảm chi phí xử lý đồng thời nhanh chóng hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải nhằmđáp ứng nguồn nước đầu vào cho nhà máy thay thế nguồn nước lấy từ sông Kim Ngưu và sông Sét.

2.3. Nhà máy nhiệt điện Phả Lại

2.3.1. Địa chỉ, thời gian tham quan

8h30 ngày 10 tháng 6 năm 2015

2.3.2. Mô tả

Công ty cổ phần nhiệtđiện Phả Lại hoạt động với hai dây chuyền sản xuất (dây chuyền 1, dây chuyền 2), tổng công suất phátđiện là 66.202.264 MW/h Trong đó dây chuyền 1 sử dung công nghệ Liên Xô, dây chuyền 2 áp dụng công nghệ châu Âu Dây chuyền 2 chạy tự động hoàn toàn và có bổ sung hệ thống sử lý khí thải.

Sản phẩm đặc trưng của nhà máy làđiện, bên cạnhđó còn có một số sản phẩm phụ khác như vật liệu xây dựng (tro bay) Sơ đồ quy trình sản xuất và xử lý chất thải được thể hiện trong hình sau:

Theo sơ đồ trên nguồn thải của nhà máy chia làm ba dạng chính: nước thải, khí thải và chất thải rắn.

Nước thải bao gồm nước dùng làm tác nhân dẫn nhiệt, nước rửa bề mặt và nước thải sinh hoạt Nước thải đầu ra có pH trong khoảng 8 – 9 và chứa một lượng tro bụi nhấtđịnh vì vậy cần tiến hành các biện pháp lắng lọc, ổnđịnh Nước thải nhiễm dầu được xử lý theo hai công nghệ: vớt tách thông thường và công nghẹ tiếp xúc bề mặt Cụ thể: nước được bơm vào với lưu lượng thấp (7m 3 /h) cấp vào các tấm nhựa chồng xếp so le Dầu bị lớp nhựa giữ lại tích tụ tới kích thước nhấtđịnh sẽ nổi lên  vớt Tất cả nước thải sau đó được thu về lọc than, lọc cát sau đóđưa vào

hồ sinh học để tái sử dụng Riêng nước thải sinh hoạt được xử lý bằng công nghệ aerotank thổi khí liên tục.

Trang 5

Chất thải rắn chủ yếu là tro xỉ Theo tính toán cử 100kg than có 30kg tro, lượng tro xỉ tạo thành khoảng 40kg (bao gồm lượng than cháy không hoàn toàn) Nguồn phát tán chất thải rắn: xỉđáy lò và tro trong khói lò (9/10 là tro bay) Cả hai dây chuyền đều sử dụng lọc bụi tĩnhđiện để thu hồi tro bay, tùy thuộc vàođơn đặt hàngmà tro bay được thu gom dạng khô hoặc bổ sung độẩm trước khi xuất khỏi nhà máy Lượng tro bay này được tái sử dụng trong sản xuất xi măng, gạchđỏ Dây chuyền hai có bổ sung hệ thống xử lý khí (FGD): đávôi và bùn được nghiền mịn phun vàođỉnh tháp hấp phụ, khí chứa SO x phảnứng với vôi tạo CaSO 3 sau đó được cấp thêm oxi để tạo thành CaSO 4 (thạch cao) Bên cạnhđó trong quá trình đốt than nhà máy tiến hành biện pháp nhằm hạn chế lượng khí NO x tạo thanh: phân vùng buồng đốt theo nhiệt độ, vùng có nhiệt độ cao nhất cấpít không khí khi đóoxi

ưu tiên phản ứng với than trước, cấp dư không khí cho vùng có nhiệt độ thấp hơn, ởđiều kiện nhiệt độ tháp O 2 không phảnứng tạo NO x

Chất thải rắn của nhà máy chủ yếu là tro bay được thu hồi và sử dụng làm thương phẩm bán lại cho cácđơn vị khai thác khác Hàm lượng thạch cao không lớn vì vậy chưa cóđơn vị tới thu mua tại chỗ.

Riêng dây chuyền công nghệ 1 khí thải sau khi qua lọc bụi tĩnhđiện sẽ xả thẳng

ra ngoài môi trường.

2.3.3. Đánh giá, thảo luận

Công nghệ xử lý khí nhà máy tương đối hiệnđại nhất là dây chuyền 2 Khí thải được xử lýđảm bảo trước khi xả ra môi trường Trong quá trình vận hành hệ thống

xử lý khí nhà máy thiết kế đườngống dự phòng trong trường hợp tháp hấp phụ xảy

ra sự cố hoặc cần bảo trì sửa chữa khí thải có thể thoát trực tiếp ra ngoài môi trường Vấn đề nước thải và chất thải rắn được nhà máy xử lý và tái sử dụng triệt

để, tiết kiệm nhằm hạn chế tốiđa tác động tiêu cực tới môi trường.

2.3.4. Đề xuất

Hệ thống xử lý chất thải nhà máy tương đối hoàn chỉnh và hiệnđại tuy nhiên cầnbổ sung hệ thống sử lý khí cho dây chuyền 1 đểđảm bảo yêu cầu về môi trường Tuy nhiên việc thực hiện là rất khó khăn do nhà máyđãđi vào hoạt độngổnđịnh trong thời gian dài, vì vậy quỹ đất để xây dựng hệ thống xử lý khí là không còn Thêm vàođó chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí rất cao (10% tổng chi phí đầu tư

cả dây chuyền sản xuất).

2.4. Khu liên hợp xử lý rác thải Vân Đình

2.4.1. Địa chỉ, thời gian tham quan

2.4.2. Mô tả

Bãi chôn lấp Vân Đình được xây dựng nhằm xử lý chất thải rắn trong phạm vi huyệnỨng Hòa BCL xây dựng với tổng diện tích 5,3 ha với 6 ô chôn lấp và 2 ô sử dụng làm hồ chứa nước rỉ rác, chiều sâu chôn lấp rác 5m.Hiện cả 6 ô đều tiến hành chôn lấp rác, BCL đang có kế hoạch mở rộng thêm diện tích đểđảm bảo nhu cầu xử

lý Cấu tạo lớp lótđáy chỉ gồm 1 lớp vải HDPEdày 3mm; không có hệ thống thu gom khí tạm thời Quy trình vận hành BCL gồm các công đoạn: vận chuyển rác, chôn lấp, thu và xử lý nước rỉ rác Cụ thể:

Việc thu gom vận chuyển rác thải sử dụng 3 loại xe: xe cuốn ép rác thải vào thùng kín, xe kéo và xe con 2,5 tấn Quy trình chôn lấp rác: đổ rác trực tiếp từ xe thu

Trang 6

gom, trường hợp chiều cao rác cao sẽ sử dụng máy xúc bánh xích để phân phối rác vàoô chôn lấp Rác được che bằng vải bạt thay vì sử dụng đất phủ bề mặt quá trình chôn lấp rác có bổ sung hóa chất EM, thuốc diệt ruồi và vôi bột.

Nước rỉ rác được bơm hút thường xuyên về hồ chứa trước khi sang công đoạn

xử lý tiếp theo do hệ thống thu gom nước rỉ rác hoạt động không hiệu quả (thường xuyên rắc nghẽn, BCL phải sử dụng tình thế là dùng lưới mắt cáo chắn rác tuy nhiên phương pháp này không hiệu quả khi mà tất cả cácô chôn lấp đều có rác) Hệ thống xử lý nước rỉ rác: hồ chứa bể khử amoniac  lắng đợt 1 ozon hóa keo tụổnđịnh hồ chứa nguồn xả với công suất thiết kế 50 m 3 /ngàyđêm và công suất thực tế 26 m 3 /ngàyđêm vào mùa kiệt và 40 – 50 m 3 /ngày vào mùa mưa Thời gian xử lý 4,5 h/mẻ.

2.4.3. Đánh giá, thảo luận

Quá trình vận hành BCL không hiệu quả: không có thiết bị san, ủi rác, không

có hệ thống thu khí, hệ thống thu gom nước rác không hoạt động Ngoài ra lớp lótđáy thiết kế sơ sài chỉ bao gồm 1 lớp vải HDPE vì vậy việc rò rỉ nước rỉ rác là không tránh khỏi Nguyên nhân hệ thống thu gom nước rác không hoạt động được giải thích do lực đẩy của nước ngầm Do đó có thể thấy quá trình quy hoạch lựa chọn vị trí BCL chưa thực sự hợp lý, chiều sâu chôn lấp rácđạt 5m trong khi chiều sâu mực nước ngầm nông dẫn đến việc gia cốđáy gặp khó khăn đồng thời quá trình san, ủi rác không thể thực hiện vì sẽ làm tăng lượng nước ngầm xâm nhập vào bãi rác.

Thêm vàođó quy trình xử lý nước rỉ rác không đảm bảo, hệ thống hoạtđộng giánđoạn (8 tiếng/ngày vào giờ hành chính) Việc sắp xếp dây chuyền xử lý không theo thứ tự gây khó khăn cho việc quan sát và phân phối nước qua các bể

Hệ thống thu khí chỉ được xây dựng tại khu vực nhữngô chôn lấpđãđóng cửa, hoàn toàn không có hệ thống kiểmđịnh rò rỉ nước thải.

Hệ thống mương thu nước mưa là rãnh đất xẻ tạm bợ vì vậy sẽ xảy ra hiện tượng ngấm nước rỉ rác xuống tầng đất sau.

Quá trình thực tập cũng cho thấy cán bộ vận hànhở BCL có trình độ kỹ thuật chưa cao, không nắm rõ quy trình xử lý cũng như thiết kế BCL.

2.4.4. Đề xuất

Quy trình chôn lấp rác cũng như quy trình xử lý nước rác cần tiến hành nghiêm ngặt hơn cũng như tập huấn nâng cao trình độ vận hành của cán bộ BCL.Tính toán phương pháp xử lý khác thay thế việc tiếp tục mở rộng quy mô BCL

do rác thải khu vực chứaít thành phần hữu cơ, chủ yếu là bao ni lông vì vậy thời gian phân hủy chậm sẽ là sứcép đối với vấn đề sử dụng đất do đất chủ yếuở khu vực

là đất nông nghiệp.

2.5. Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Thành Nam KCN Thành Phú

2.5.1. Địa chỉ, thời gian tham quan

2.5.2. Mô tả

2.5.3. Đánh giá, thảo luận

2.5.4. Đề xuất

Bể thu gom – Bể điều hòa – Bể phản ứng – Bể lắng sơ cấp ly tâm—Selecter –

AE – Lắng đợt II – bể kiểm tra – Hồ xử lý triệt để.

Trang 7

- BTG:Tập trung nước thải của các nhà máy về Công trình gồm 5 bơm, 2 bơm dự phòng, 3 bơm hoạt động luân phiên chu kì 1 bơm/h.

- BĐH: V = 50.000 m 3 , dưới bể điều hòa có 2 máy khuấy chìm hoạt động luân phiên 1máy/h để trộn đều nước thải, trung hòa….Bơm nước từ BTT sang gồm 4 bơm, 1 bơm dự phòng, 3 bơm hoat động luân phiên 1 bơm/ h.

- Bể phản ứng: châm hóa chất: PAC, polimer chỉ trong trường hợp nước quá bẩn, NaOH, H 2 SO 4 trong những trường hợp pH sai khác lớn so với giá trị 7.5

Sử dụng bơm để vận chuyển nước từ bể gom lần lươt sang đến bể phản ứng, còn từ bể phản ứng đến các công trình tiếp theo hoàn toàn tự chảy.

- Bể lắng sơ cấp: 1 bể lắng ly tâm, có hệ thống cào bùn được bơm vào hố trung tâm, thu và chuyển thẳng ra sân phơi bùn.

- Selecter: V = 2000 m 3 , phân hủy thiếu khí, máy khấy trộn chìm từ đáy lên ( luân phiên 2 máy làm việc chu kì 1h), tự chảy độc lập sang 2 bể AE riêng biệt

Hiện tại nhà máy xử lý nước chủ yếu của nhà máy phân đạm nên hàm lượng Nito caotập trung nuôi cấy chủng vi sinh phân hủy Nito.

Mục đích nước phải qua bể Selecter trước là để phân hủy yếm khí các nito trước khi nước thải dược chuyển và AE, vì nếu không có selecter thì sau khi bùn được tập trung về lắng II sẽ xảy ra quá trình phân hủy yếm khí làm đẩy khí ( NO 3 - ->

N 2 ) ngược lên gây xáo trộn cặn  không lắng hiệu quả.

- AE: V = 2800 m 3 x 2 bể, bể hiếu khí có 6 ống bơm cấp khí ngầm (2 máy làm việc 1 ca với chu kì 1h luân phiên) 1 phần bùn được tuần hoàn lại Selecter để nuôi vi sinh, 1 phần nước tự chảy sang 2 bể thứ cấp 1 và thứ cấp 2 Hai bể AE không thông nhau.

- Lắng II: có 2 bể Đáy bể xảy ra quá trình phân hủy yếm khíKhó khăn trong vận hành là phải đảm bảo NO 3 - vào bể thấp Quá trình Nitorat hóa và khử Nitorat diễn

ra liên tiếp (NH 3 -> NO 3 - -> N 2 ) Thanh gạt bùn thu váng bùn chết trên bề mặt bể và gạt bùn về hố trung tâm bơm về bể Selecter (4 máy bơm bùn hoạt động luân phiên

2 máy/h) và bể phân hủy bùn.

Vào thời điểm hiện tại nhà máy đang thiếu bùn vi sinh nên toàn bộ lượng bùn sau lắng II sẽ được tuần hoàn hoàn toàn trở lại selecter, bể phân hủy bùn không hoạt động.

So sánh vs Yên Sở:

G: cùng bơm tuần hoàn lại bùn từ hiếu khí sang yếm khí, cùng sử dụng bể phân hủy bùn.

Trang 8

K: - Nam Thành: khuấy trộn ở đáy bể selecter

Yên Sở: vách bể selecter lơ lửng, có thể sục khí nhỏ hoặc không sục khí tạo môi trường yếm khí.

- Bể lọc cát: 5 bể với vật liệu là cát thạch anh và than hoạt tính, lấy nước từ bể kiếm tra, qua lọc nhanh, châm Giaven rồi chuyển theo mương dẫn hở đưa nước sang hồ hoàn thiện Rửa ngược bằng nước.

Hồ xử lý triệt để: bao gồm cả chức năng khử trùng theo nguyên tắc: trong môi trường nồng độ oxi cao, do sự phát triển của tảo (tạo DO) cùng với ánh sáng trực tiếp của MT (UV) sẽ tiêu diệt triệt để vi khuẩn, mầm bệnh còn sót lại Hồ nông, < 1.5m, đáy có lớp cách nước để chống thấm xuống đất

2.6. Trạm Xử lý nước thải bệnh viện Nhi

2.6.1. Địa chỉ, thời gian tham quan

2.6.2. Mô tả

2.6.3. Đánh giá, thảo luận

2.6.4. Đề xuất

Ngày đăng: 23/10/2016, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ dây chuyền xử lý nhà máy nước Bắc Thăng Long - nhà máy xử lý nước cấp bắc thăng long
Hình 2.1. Sơ đồ dây chuyền xử lý nhà máy nước Bắc Thăng Long (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w