1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang công suất 50000 m3 ngày sử dụng nước nguồn sông tiền

101 302 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 6,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của đề tài Đề tài gồm 7 chương trình bày những nội dung thu thập được qua các tài liệu tham khảo và kết quả nghiên cứu, tính toán trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp: "T

Trang 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích đồ án 1

3 Nội dung đồ án 1

4 Phương pháp thực hiện 2

5 Ý nghĩa của đề tài 2

6 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG 4

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Địa hình - địa chất 5

1.1.3 Điều kiện khí hậu 5

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 5

1.2.1 Về kinh tế 5

1.2.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội 8

CHƯƠNG 2 10

TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THIÊN NHIÊN 10

2.1 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC 10

2.1.1 Nước mặt 10

2.1.2 Nước ngầm 10

2.1.3 Nước biển 11

2.2 NHỮNG CHỈ TIÊU VỀ NƯỚC CẤP 12

2.2.1 Chỉ tiêu vật lý 12

2.2.2 Chỉ tiêu hóa học 13

2.2.3 Chỉ tiêu vi sinh 18

2.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC 18

2.3.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ 18

2.3.2 Song chắn rác và lưới chắn 19

2.3.3 Clo hóa sơ bộ 20

Trang 2

2.3.8 Flo hóa 30

2.3.9 Khử trùng nước 30

2.3.10 Làm mềm nước 31

2.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT Ở VIỆT NAM 31

CHƯƠNG 3 33

TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT VÀ LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC 33

3.1 TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT 33

3.2 LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC 34

3.2.1 Nước ngầm 34

3.2.2 Nước mặt 35

3.3 VỊ TRÍ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ 35

CHƯƠNG 4 38

ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC 38

4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT 38

4.2 ĐỀ XUẤT – PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 38

4.2.1 Căn cứ đề xuất công nghệ xử lý 38

4.2.2 Đề xuất công nghệ xử lý 40

4.2.3 Đề xuất, lựa chọn công nghệ xử lý 44

4.2.4 Sơ đồ công nghệ được lựa chọn 47

CHƯƠNG 5 50

TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TRONG CÔNG NGHỆ LỰA CHỌN 50

5.1 TRẠM BƠM NƯỚC THÔ TỪ SÔNG VÀO HỒ CHỨA (BƠM NÂNG) 50

5.2 HỒ CHỨA – TRẠM BƠM CẤP I 51

5.3 CỤM BỂ TRỘN + PHẢN ỨNG + LẮNG 52

5.3.1 Thiết bị trộn đặt trong ống dẫn 52

5.3.2 Mương tiếp nhận và phân chia lưu lượng 53

5.3.3 Bể phản ứng tạo bông 53

5.3.4 Tường chắn thủy lực 57

5.3.5 Bể lắng lamella 58

5.4 BỂ LỌC NHANH 62

Trang 3

5.8 HỒ LẮNG BÙN 71

BỐ TRÍ CAO ĐỘ CÁC CÔNG TRÌNH TRONG TRẠM XỬ LÝ 73

CHƯƠNG 6 75

DỰ TOÁN CHI PHÍ CÔNG TRÌNH 75

6.1 CHI PHÍ XÂY DỰNG 75

6.2 CHI PHÍ THIẾT BỊ 77

6.3 CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH 78

6.3.1 Chi phí nhân công 78

6.3.2 Chi phí điện năng 79

6.3.3 Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng 80

6.3.4 Chi phí hoá chất 80

6.4 CHI PHÍ XỬ LÝ 1 M3 NƯỚC 81

CHƯƠNG 7 82

QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 4

Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng

Hình 2.11 Bể lắng nghiêng kết hợp với ngăn tạo bông

Hình 2.12 Sơ đồ bể lọc nhanh hở dùng hệ thống ống khoan lỗ phân phối nước rửa Hình 2.13 Bể lọc áp lực

Hình 2.14 Sơ đồ cấu tạo và vận hành bể lọc tiếp xúc

Hình 2.15 Sơ đồ cấu tạo của bể lọc chậm

Hình 3.1 Vị trí đặt nhà máy nước

Hình 5.1 Thiết bị trộn đặt trong ống

Hình 5.2 Đan lọc HDPE 2 tầng

Trang 5

Bảng 4.1 Thông số chất lượng nước đầu vào

Bảng 4.2 Bảng so sánh phương án 1 và phương án 2

Bảng 5.1 Giá trị CD của bản cánh guồng

Bảng 5.2 Thông số kỹ thuật bể lắng

Bảng 5.3 Đặc trưng của lớp vật liệu lọc và tốc độ lọc

Bảng 5.4 Thông số xây dựng bể lọc nhanh

Bảng 5.5 Thống kê cao trình của các công trình trong trạm xử lý Bảng 6.1 Chi phí xây dựng

Bảng 6.2 Chi phí thiết bị

Bảng 6.3 Tổng chi phí đầu tư

Bảng 6.4 Bảng chi phí điện năng

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nước sinh hoạt là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống con người, nó gắn liền với cuộc sống của chúng ta Nước thiên nhiên không chỉ sử dụng để cấp cho ăn uống, sinh hoạt mà còn sử dụng cho nhiều mục đích khác như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thủy điện Do đó nước sạch và vệ sinh môi trường là điều kiện tiên quyết trong các biện pháp phòng chống dịch bệnh, nâng cao sức khỏe cho cộng đồng đồng thời phản ánh nét văn hóa, trình độ văn minh của xã hội

Nước trong thiên nhiên được dùng làm các nguồn cung cấp cho ăn uống sinh hoạt và công nghiệp thường có chất lượng rất khác nhau Các nguồn nước mặt thường có độ đục, độ màu và hàm lượng vi trùng cao Các nguồn nước ngầm thì hàm lượng sắt và mangan thường vượt quá giới hạn cho phép Có thể nói, hầu hết các nguồn nước thiên nhiên đều không đáp ứng được yêu cầu về mặt chất lượng cho các đối tượng dùng nước Chính vì vậy trước khi đưa vào sử dụng cần phải tiến hành xử lý chúng

Thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang được cấp nước chủ yếu dựa vào các nguồn nước ngầm và nhà máy nước ở xã Bình Đức huyện Châu Thành công suất 30000 m3/ngày Tuy nhiên lượng cung cấp còn nhỏ so với nhu cầu thực tế hiện nay

Việc xây dựng nhà máy cấp nước sẽ đáp ứng được nhu cầu nước sạch tại thành phố

Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang, nâng cao chất lượng đời sống người dân, thu hút sự đầu tư của các ngành công nghiệp, giúp thành phố ngày càng phát triển hơn Do đó đề tài

"Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang công suất 50000 m 3 /ngày sử dụng nước nguồn sông Tiền" được hình thành

trong báo cáo đồ án tốt nghiệp này Và để thực hiện hoạch định đề ra, tôi thực hiện tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho thành phố Mỹ Tho

2 Mục đích đồ án

Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang công suất 50000 m3/ngày nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất ở thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

3 Nội dung đồ án

Tổng quan về thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Tổng quan về nguồn nước cấp và các biện pháp xử lý nước cấp

Tính toán công suất và lựa chọn nguồn nước

Trang 7

Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý nước

Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong công nghệ lựa chọn

Dự toán kinh phí

4 Phương pháp thực hiện

- Phương pháp thu thập tài liệu

+ Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại nơi thực hiện dự

án

+ Thu thập các bản vẽ kiến trúc, tài liệu thuyết minh của dự án

+ Thu thập các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật để phục vụ cho dự án

- Phương pháp đánh giá tổng hợp

+ Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập và phân tích

+ Xử lý số liệu và đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn, hoặc các qui định hiện hành

về chất lượng nước

- Phương pháp ph n t ch v đánh giá ố liệu

+ Nhằm mục đích kiểm tra các điều kiện cần thiết an toàn hay đưa ra biện pháp an toàn trong tính toán thiết kế c ng như thi công, sử dụng

- Phương pháp o ánh ph n t ch

+ So sánh ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các loại công nghệ để chọn ra dây chuyền xử lý tối ưu, cho kết quả xử lý tốt nhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu về kinh tế

- Phương pháp đồ hoạ

+ Việc thực hiện các bản vẽ giúp cho những người có liên quan có thể hình dung được một cách dễ dàng và nhanh chóng hình dáng, cao trình, vị trí, trình tự hoạt động của các công trình trong công nghệ xử lý, đồng thời là cơ sở để xây dựng dây chuyền xử lý nước cấp

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

+ Để có được những nhận xét, đánh giá của những người có trình độ chuyên môn cao, và nhiều kinh nghiệm, giúp cho việc thiết kế đưa ra là phù hợp và khả thi nhất

5 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài sau khi được thực hiện sẽ có ý nghĩa:

Trang 8

Giảm dần và tiến tới chấm dứt thực hiện phương án đầu tư thường xuyên các công trình cấp nước nhỏ lẻ từ vốn ngân sách

Làm cơ sở cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị và thu hút đầu tư nước ngoài

Là nơi nghiên cứu thực tập cho các sinh viên ngành môi trường và các ngành khác Tạo tiền đề cho các nghiên cứu mở rộng dự án sau này

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 7 chương trình bày những nội dung thu thập được qua các tài liệu tham khảo và kết quả nghiên cứu, tính toán trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp: "Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang công suất 50000 m3/ngày sử dụng nước nguồn sông Tiền"

Chương 1: Tổng quan về thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Chương 2: Tổng quan về nguồn nước cấp và các biện pháp xử lý nước cấp

Chương 3: Tính toán công suất và lựa chọn nguồn nước

Chương 4: Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý nước

Chương 5: Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong công nghệ lựa chọn

Chương 6: Dự toán chi phí công trình

Chương 7: Quản lý và vận hành

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Tiền Giang, nằm chếch về phía Đông Nam

Tọa độ: 10021’8’’B 106022’1’’Đ / 10,352220B 106,366940Đ

Phía Đông và phía Bắc giáp huyện Chợ Gạo

Phía nam giáp sông Tiền và tỉnh Bến Tre

Phía Tây giáp huyện Châu Thành

Thành phố Mỹ Tho có 17 đơn vị hành chính cơ sở (gồm 11 phường, 6 xã)

Thành phố Mỹ Tho có diện tích 8154,10 ha, có 17 đơn vị hành chính cơ sở (gồm 11 phường, 6 xã) Dân số có 220.014 người, có 4 nhóm tộc người chính: Kinh, Hoa, Ấn

và Khơme Có 4 tôn giáo chính: Công giáo, Tin lành, Phật giáo và Cao đài

Thành phố Mỹ Tho có sông Tiền và Quốc lộ 1 chạy qua, có Quốc lộ 50 đi về các huyện Gò Công và tỉnh lộ 864 chạy dọc sông Tiền lên Cai Lậy, Cái Bè Có Quốc lộ 60

và cầu Rạch Miễu nối thành phố Mỹ Tho với tỉnh Bến Tre Thành phố Mỹ Tho có 75

Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Mỹ Tho

Trang 10

đi bằng đường thủy hay bằng đường bộ lên thành phố Hồ Chí Minh hoặc xuống các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long ra biển, hay thủ đô Phnongpenh (Campuchia)

1.1.2 Địa hình - địa chất

Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc <1% và cao trình biến thiên từ 0 m đến 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m đến 1,1 m, nằm trong vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, bề mặt địa hình hiện tại và đất đai được tạo nên bởi sự lắng đọng phù sa sông Cửu Long trong quá trình phát triển châu thổ hiện đại trong giai đoạn biển thoái từ đại Holoxen trung, khoảng 5.000 - 4.500 năm trở lại đây còn được gọi là phù sa mới

Nhìn chung, do đặc điểm bề mặt nền đất là phù sa mới, giàu bùn sét và hữu cơ (trừ các giồng cát) nên về mặt địa hình cao trình tương đối thấp, về địa chất công trình khả năng chịu lực không cao, cần phải san nền và gia cố nhiều cho các công trình xây dựng Các tầng đất sâu tương đối giàu cát và có đặc tính địa chất công trình khá hơn, tuy nhiên phân bố các tầng rất phức tạp và có hiện tượng xen kẹp với các tầng đất có đặc tính địa chất công trình kém, cần khảo sát kỹ khi xây dựng các công trình có qui

mô lớn, tải trọng cao

1.1.3 Điều kiện khí hậu

Khí hậu thành phố Mỹ Tho mang đặc điểm khí hậu tỉnh Tiền Giang, do nằm trong vùng khí hậu cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có nhiệt độ trung bình cao

và nóng quanh năm Nhiệt độ trung bình năm 28°C, độ ẩm trung bình năm 79,2%, lượng mưa trung bình năm 1500mm Có hai mùa: mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và mùa mưa từ tháng 5

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

1.2.1 Về kinh tế

a Lĩnh vực thương mại – dịch vụ:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội trong 6 tháng đầu năm 2016 thực hiện được 10.512,78 tỷ đồng, tăng 10,04% so cùng kỳ Khu vực quốc doanh thực hiện 2.440,34 tỷ đồng, tăng 12% so cùng kỳ; khu vực ngoài quốc doanh thực hiện 8.072,44 tỷ đồng, tăng 9,46% so cùng kỳ Ngành thương nghiệp tăng 7,36%, khách sạn – nhà hàng tăng 11,47%, du lịch lữ hành tăng 9,10% và dịch vụ tăng 20,24% so cùng kỳ

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn ổn định, hàng hóa phong phú, đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng và sản xuất, công tác kiểm tra,

Trang 11

kiểm soát thị trường được đẩy mạnh nhằm ngăn chặn các hành vi tăng giá bất hợp lý, buôn bán, vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

Sản xuất công nghiệp tiếp tục hoạt động ổn định và có mức tăng so cùng kỳ Sản lượng các sản phẩm chủ yếu sản xuất được duy trì và tăng so cùng kỳ và tăng khá Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) thực hiện được 13.521,73 tỷ đồng, đạt 49,05% so kế hoạch và tăng 8,79% so cùng kỳ

Một số sản phẩm chủ yếu giữ được tốc độ tăng khá so cùng kỳ như: Thủy sản chế biến; Quần áo may sẵn; Thức ăn gia súc; Tuy nhiên, có một số sản phẩm khác do nguồn nguyên liệu khó khăn, sức cạnh tranh thấp, gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nên mức sản xuất đạt thấp so cùng kỳ

Ủy ban nhân dân thành phố tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền và triển khai thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, đảm bảo an toàn trong sử dụng điện; tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm

b Sản xuất nông nghiệp và thủy sản:

b1 Trồng trọt

Diện tích sản xuất nông nghiệp giảm do ảnh hưởng của phát triển đô thị, đất phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng ngày càng bị thu hẹp Đồng thời mùa khô năm nay tình hình hạn mặn diễn biến hết sức phức tạp gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp nhất là diện tích cây trồng Độ mặn 4,2g/lít đã lấn đến hệ thống sông rạch của thành phố trong tháng 3/2016, tuy độ mặn cao trên 4g/lít chỉ xuất hiện trong thời gian vài ngày ở các kỳ triều cường trong tháng 3 và tháng 4 nhưng tình trạng khô hạn thiếu nước phục vụ sản xuất có xảy ra Nguyên nhân do hệ thống cống ngăn mặn đã được vận hành đóng khi độ mặn 1,5g/lít đo được tại khu vực các cửa cống

Do khô hạn xảy ra cùng với tình trạng nước bị nhiễm mặn đã ảnh hưởng đến sinh lý của 1 số loại cây trồng, tình trạng rau màu thực phẩm phát triển chậm, năng suất thấp, vườn bưởi bị rụng lá đã phát sinh trên địa bàn, tuy nhiên mức độ thiệt hại thấp do có hướng dẫn, khuyến cáo nông dân đã kịp thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật để hạn chế thiệt hại

Tình hình tiêu thụ các loại nông, thủy sản trên địa bàn từ đầu năm đến nay tương đối

ổn định, tuy nhiên giá một số sản phẩm chính trên địa bàn (bưởi, heo hơi, cá kèo, ) không cao ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

Trang 12

Kết quả triển khai các giải pháp khắc phục tình hình sản xuất nông nghiệp manh mún, phân tán, tổ chức thực hiện qui hoạch nông nghiệp, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn: đã phối hợp với ngành chức năng của tỉnh triển khai thành lập các Tổ hợp tác sản xuất bưởi Da xanh theo mô hình VietGAP ở Đạo Thạnh, Tân Mỹ Chánh; đồng thời tiến hành tổ chức thực hiện liên kết với doanh nghiệp là tập đoàn Lộc trời của tỉnh An Giang để hình thành chuỗi sản xuất và tiêu thụ hàng nông sản Thành phố

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và sản xuất (giá so sánh 2010) thực hiện 1.215 tỷ đồng, đạt 48,36% so kế hoạch

Trong 6 tháng đầu năm, sản lượng lúa đạt 1.459,07 tấn, năng suất đạt 61,98 tạ/ha; rau màu ước gieo trồng được 800 ha, đạt 65,19% so kế hoạch, giảm 9% cùng kỳ, đã thu hoạch được trên 568 ha, với sản lượng ước khoảng 9.500 tấn, giảm 12,33% so cùng kỳ; cây ăn quả diện tích hiện có là 3.820,08 ha, sản lượng thu hoạch ước khoảng 3.900 tấn, l y kế 21.030 tấn, tăng 5,15% so cùng kỳ; trong đó sản lượng dừa là 2.064 tấn, tăng 3,2% so cùng kỳ

b2 Chăn nuôi

Tình hình chăn nuôi, số lượng đàn gia súc, gia cầm vẫn được duy trì và phát triển ổn định, có xu hướng tái đàn, hiệu quả chăn nuôi trên đàn vật nuôi từ đầu năm đến nay tương đối tốt, giá heo hơi và giá gia cầm ổn định từ 45.000 – 50.000 đồng/kg

Công tác kiểm dịch các loại gia súc, gia cầm được các ngành chức năng quan tâm; các đơn vị đã đề ra các biện pháp để phòng ngừa, ngăn chặn vận chuyển, kinh doanh gia cầm, sản phẩm trái phép Ngoài ra, công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y c ng được tăng cường, tổ chức giám sát tình hình dịch bệnh tại cơ quan, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân những nguy hại của việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi đối với sức khỏe cộng đồng, bên cạnh đó, thông tin kịp thời cho dư luận biết về tình hình và danh tính các đối tượng vi phạm; phối hợp cùng Chi cục Thú y tỉnh tổ chức tuyên truyền rộng rãi

về tác hại của việc dùng chất cấm trong chăn nuôi; đối tượng được tuyên truyền là người chăn nuôi ở địa bàn và các tiểu thương kinh doanh thịt heo tại các chợ trên địa bàn thành phố Đến nay tại chợ Mỹ Tho, chợ Thạnh Trị đã hình thành một số quầy sạp thịt heo không sử dụng chất cấm phục vụ người tiêu dùng Thành phố đã tổ chức hình thành Tổ hợp tác chăn nuôi heo ở xã Thới Sơn, với số lượng hàng chục hộ tham gia và cam kết không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi

b3 Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản:

Trang 13

Sản lượng ước thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2016 là 28.0791 tấn, đạt 49,09% so kế hoạch, tăng 3,19% so cùng kỳ

Theo dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Tiền Giang tình hình xâm nhập mặn trên sông Tiền năm 2016 đến sớm hơn so với cùng kỳ năm 2015, có khả năng lấn sâu vào vùng nội đồng nên tình trạng xâm nhập mặn trong mùa khô 2016 sẽ rất cao Trước tình hình

đó Phòng Kinh tế thành phố đã phối hợp Chi cục thủy sản và Ủy ban nhân dân các phường, xã đã thông báo khuyến cáo một số giải pháp nhằm hạn chế thiệt hại do xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất của các hộ nuôi trồng thủy sản nhất là các hộ nuôi

cá bè tại khu vực Phường Tân Long và xã Thới Sơn

Thực tế, vùng nước khu vực làng bè trong thời gian xâm nhập mặn độ mặn có tăng đột ngột theo con nước làm ảnh hưởng đến cá điêu hồng bè làm cá giảm ăn và mức độ hao hụt của một số bè có tăng nhẹ nhưng những ngày sau đó thì cá trở lại bình thường Như vậy, việc ảnh hưởng của nước mặn đến các vùng nuôi cá bè là có nhưng chưa nhiều, nên các hộ cá bè yên tâm sản xuất

b4 Công tác thủy lợi nội đồng:

Kế hoạch thi công cơ giới năm 2016 với 26 công trình, tổng chiều dài 27.039 m, khối lượng 69.275 m3 Đến nay đã thực hiện xong 02 công trình, các công trình còn lại đang lập hồ sơ Bên cạnh đó, các xã xây dựng kế hoạch và tiến hành rong cỏ, vớt lục bình, dọn vệ sinh các tuyến kênh trên địa bàn xã

1.2.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội

a Ngành Y tế v chăm óc ức khỏe

Công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng được tập trung thực hiện đảm bảo, không có dịch lớn xảy ra Trong 28 bệnh truyền nhiễm quản lý tính đến thời điểm 12/6/2016 đã xảy ra như sau: Sốt xuất huyết 157 ca, tăng 119 ca so cùng kỳ; Tay chân miệng 70 ca, giảm 12 ca so cùng kỳ

Tăng cường công tác tuyên truyền, giám sát tình hình bệnh tiêu chảy, vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại, diệt muỗi diệt lăng quăng phòng chống dịch bệnh, các bệnh truyền nhiễm nhất là sốt xuất huyết và các bệnh dịch khác để không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn

Tăng cường kiểm tra y tế tư nhân; thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm ; giám sát hoạt động quảng cáo trang thiết bị y tế trên địa bàn

Tiếp tục thực hiện Đề án nâng cao chất lượng khám điều trị tại các trạm y tế phường,

Trang 14

Tổ chức họp mặt kỷ niệm 61 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam; tổng kết công tác y tế năm 2015; tổng kết 3 chuyên đề thi đua phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã năm 2015; triển khai chiến dịch tiêm chủng sởi – rubella cho các đối tượng 17 – 18 tuổi; triển khai chiến dịch diệt lăng quăng phòng chống dịch bệnh do muỗi truyền đợt 1 năm 2016

b Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Số người thực hiện các biện pháp tránh thai hiện đại đến nay đã thực hiện được 18.095 người, đạt 105,43% so kế hoạch năm, tăng 0,2% so cùng kỳ

Thông qua đài truyền thanh thành phố, Đài truyền thanh phường, xã phát thanh 132 lần tuyên truyền về công tác kế hoạch hóa gia đình

Đã tổ chức 282 cuộc truyền thông nhóm nhỏ tại địa bàn dân cư với 6.536 lượt người

dự Với nội dung truyền thông bao gồm những vấn đề về nâng cao chất lượng dân số (sàng lọc trước sinh và sơ sinh, tư vấn chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng), giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, già hóa dân số, sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên, các biện pháp tránh thai, phòng tránh phá thai và phá thai an toàn,

c Ngành giáo dục

Chất lượng giáo dục được củng cố và nâng lên Nhiều trường hợp tập trung các mô

hình hoạt động sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Giáo dục mầm non: huy động trẻ trong độ đuổi ra lớp tăng so với năm qua từ 1,6 – 2

% Duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi Đảm bảo an toàn cho trẻ đạt 100% Được Sở giáo dục và đào tạo Tiền Giang đánh giá thực hiện tốt Chuyên

đề Phát triển vận động cho trẻ

Giáo dục phổ thông: cấp tiểu học duy trì sĩ số đạt 100%, 100% học sinh đạt về phẩm chất năng lực, 97,01% học sinh hoàn thành chương trình lớp học Cấp trung học cơ sở duy trì sĩ số đạt 98,17%, 96,42% học sinh đạt hạnh kiểm tốt, 97,68% học sinh đạt học lực từ trung bình trở lên

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC

VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THIÊN NHIÊN

Chứa khí hòa tan đặc biệt là oxy

Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm, hồ do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo

Có hàm lượng chất hữu cơ cao

Có sự hiện diện của nhiều loại tảo Chứa nhiều vi sinh vật

2.1.2 Nước ngầm

Được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất, chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có tính axit và chứa ít chất khoáng Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm hyđrocacbonat khá cao Ngoài ra đặc trưng chung của nước ngầm là:

Độ đục thấp

Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định

Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO2, H2S,

Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo

Không có hiện diện của vi sinh vật

Trang 16

Bảng 2.1 So sánh đặc tính của nước mặt và nước ngầm

STT ĐẶC TÍNH NƯỚC MẶT NƯỚC NGẦM

1 Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định

2 Độ đục Thay đổi theo mùa Ít hoặc không thay đổi

3 Độ màu Gây ra do đất sét, các chất lơ

lửng, rong tảo và do nước thải

Thường thì không màu, độ màu gây ra do có chứa các chất cửa acid humic

4 Độ khoáng hóa Thay đổi phụ thuộc vào nền

đất, mưa

Không thay đổi

5 Sắt và mangan Thường không có hoặc chỉ

hiện diện với hàm lượng thấp

Thường có mặt với các hàm lượng khác nhau

6 CO2 xâm thực Không có Có với ham lượng lớn

7 Ôxi hòa tan Thường xuyên có, đôi khi nhỏ

hoặc không có do ô nhiễm

Không có

8 Vi sinh vật Nhiều loại vi trùng, virut gây

bệnh và tảo

Chủ yếu là các vi trùng do sắt gây ra

Trang 17

2.2 NHỮNG CHỈ TIÊU VỀ NƯỚC CẤP

2.2.1 Chỉ tiêu vật lý

Nhiệt độ:

Nhiệt độ cuả nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu Nhiệt

độ có ảnh hưởng không nhỏ đến các quá trình xử lý nước và nhu cầu tiêu thụ Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường Ví dụ: ở miền Bắc Việt Nam nhiệt độ nước thường dao động 13 - 340C, trong khi đó nhiệt độ trong các nguồn nước mặt ở miền Nam Việt Nam tương đối ổn định hơn (26 – 29 0C)

Độ màu:

Độ màu thường do các chất bẩn trong nước tạo nên Các hợp chất sắt, mangan không hòa tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng, còn các loại thủy sinh tạo cho nước màu xanh lá cây Nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen

Đơn vị đo màu thường dùng là platin – coban Nước thiên nhiên thường có độ thấp hơn 200 độ (PtCo) Độ màu biểu kiến trong nước thường do các chất lơ lửng trong nước tạo ra và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp lọc Trong khi đó, để loại bỏ màu thực của nước (do các chất hòa tan tạo nên) phải dùng các biện pháp hóa lý kết hợp

Độ đục:

Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt Khi trong nước có các vật lạ như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật, khả năng truyền ánh sáng bị giảm đi Nước có độ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn Đơn vị đo đục thường là mg SiO2/l , NTU, FTU; trong đó đơn vị NTU và FTU là tương đương nhau Nước mặt thường có độ đục 20 - 100 NTU, mùa l có khi cao đến 500 – 600 NTU Nước cấp cho

ăn uống thường có độ đục không vượt quá 5 NTU

Hàm lượng chất rắn lơ lửng c ng là một đại lượng tương quan đến độ đục của nước

Mùi vị:

Mùi vị trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ hay các sản phẩm từ các quá trình phân hủy vật chất gây nên Nước thiên nhiên có thể

có mùi đất, mùi tanh, mùi hôi thối Nước sau khi tiệt trùng với các hợp chất clo có thể

bị nhiễm mùi clo hay clophenol

Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hòa tan, nước có thể có các vị

Trang 18

Độ nhớt:

Độ nhớt là đại lượng biểu thị lực ma sát nội, sinh ra trong quá trình dịch chuyển giữa các lớp chất lỏng với nhau Đây là yếu tố chính gây nên tổn thất áp lực và do vậy nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước Độ nhớt tăng khi hàm lượng các muối hòa tan trong nước tăng và giảm khi nhiệt độ tăng

Độ dẫn điện:

Nước có độ dẫn điện kém Nước tinh khiết ở 200C có độ dẫn điện là 4,2 (tương ứng điện trở 23,8 ) Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ

Tính chất này thường được dùng để đánh giá tổng hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước

T nh phóng xạ:

Tính phóng xạ của nước là do sự phân hủy các chất phóng xạ trong nước tạo nên Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này có thời gian bán phân hủy rất ngắn nên nước thường vô hại Tuy nhiên khi bị nhiễm bẩn phóng xạ từ nước thải và không khí thì tính phóng xạ của nước có thể vượt quá giới hạn cho phép Hai thông số tổng hoạt độ phóng xạ và thường được dùng để xác định tính phóng

xạ của nước Các hạt bao gồm 2 proton và 2 neutron có năng lượng xuyên thấu nhỏ, nhưng có thể xuyên vào cơ thể sống qua đường hô hấp hoặc tiêu hóa, gây ra tác hại cho cơ thể do tính ion hóa mạnh Các hạt có khả năng xuyên thấu mạnh hơn, nhưng

dễ bị ngăn lại bởi các lớp nước và c ng gây tác hại cho cơ thể

2.2.2 Chỉ tiêu hóa học

Độ pH:

Độ pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được dùng

để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước

Trang 19

cacbonat có trong nước bằng biện pháp làm thoáng Ngoài ra, khi tăng pH và có thêm tác nhân oxy hóa, các kim loại hòa tan trong nước chuyển thành dạng kết tủa và dễ dàng tách ra khỏi nước bằng biện pháp lắng lọc

Độ kiềm:

Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các ion bicacbonat, hydroxyt và anion của các muối của các axit yếu Do hàm lượng các muối này có trong nước rất nhỏ nên có thể bỏ qua

Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO2 tự do có trong nước

Độ kiềm bicacbonat góp phần tạo nên tính đệm cho dung dịch nước Nguồn nước có tính đệm cao, nếu trong quá trình xử lý có dùng thêm các hóa chất như phèn, thì độ pH của nước c ng ít thay đổi nên sẽ tiết kiệm được các hóa chất dùng để điều chỉnh pH

Độ cứng:

Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi và magiê có trong nước Trong kỹ thuật xử lý nước sử dụng 3 loại khái niệm độ cứng:

Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi và magiê có trong nước

Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat của canxi

Độ oxy hóa là một đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Đó

là lượng oxy cần có để oxy hóa hết các hợp chất hữu cơ trong nước Chất oxy hóa thường dùng để xác định chỉ tiêu này là kali permanganat

Các hợp chất chứa Nitơ:

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo ra amoniac, nitrit và nitrat Do đó các hợp chất này thường được xem là những chất chỉ thị dùng để nhận biết mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Khi mới bị nhiễm bẩn, ngoài các chỉ tiêu có giá trị cao như độ oxy hóa, amoniac, trong nước còn có một ít nitrit và nitrat Sau một thời gian, amoniac, nitrit bị

Trang 20

oxy hóa thành nitrat Phân tích sự tương quan giá trị các đại lượng này có thể dự đoán mức độ ô nhiễm nguồn nước

Việc sử dụng rộng rãi các loại phân bón c ng làm cho hàm lượng nitrat trong nước tự nhiên tăng cao Ngoài ra do cấu trúc địa tầng tăng ở một số đầm lầy, nước thường nhiễm nitrat

Nồng độ nitrat cao là môi trường dinh dưỡng tốt cho tảo, rong phát triển, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước dùng trong sinh hoạt

Các hợp chất photpho:

Trong nước tự nhiên, thường gặp nhất là photphat Đây là sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ C ng như nitrat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển của rong tảo Nguồn photphat đưa vào môi trường nước là từ nước thải sinh hoạt, nước thải một số ngành công nghiệp và lượng phân bón dùng trên đồng ruộng

Photphat không thuộc loại hóa chất độc hại đối với con người, nhưng sự tồn tại của chất này với hàm lượng cao trong nước sẽ gây cản trở cho quá trình xử lý, đặc biệt là hoạt chất của các bể lắng Đối với những nguồn nước có hàm lượng chất hữu cơ, nitrat

và photphat cao, các bông cặn kết cặn ở bể tạo bông sẽ không lắng được ở bể mà có khuynh hướng tạo thành đám nổi lên mặt nước, đặc biệt vào những lúc trời nắng trong ngày

Các hợp chất ilic:

Trong nước thiên nhiên thường có các hợp chất silic Ở pH < 8, silic tồn tại ở dạng

H2SiO3 Khi pH = 8-10, silic chuyển sang HSiO3 Ở pH > 11, silic tồn tại ở dạng HSiO3 và SiO32-

Trong quá trình xử lý nước, silic có thể được loại bỏ một phần khi dùng các hóa chất keo tụ để làm trong nước

Clorua:

Clorua làm cho nước có vị mặn Ion này thâm nhập vào nước qua sự hòa tan các muối khoáng hoặc bị ảnh hưởng từ quá trình nhiễm mặn các tầng chứa nước ngầm hay ở đoạn sông gần biển Việc dùng nước có hàm lượng clorua cao có thể gây ra bệnh về

thận Ngoài ra, nước chứa nhiều clorua có tính xâm thực đối với bê tông

Trang 21

có thể gây đen răng và hủy răng vĩnh viễn

Sắt:

Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại dưới dạng ion Fe2+

, kết hợp với các gốc bicacbonat, sunfat, clorua; đôi khi tồn tại dưới keo của axit humic hoặc keo silic Khi tiếp xúc với oxy hoặc các tác nhân oxy hóa, ion Fe2+ bị oxy hóa thành ion Fe3+ và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ

Nước mặn thường chứa sắt (Fe3+), tồn tại ở dạng keo hữu cơ hoặc cặn huyền phù Trong nước thiên nhiên, chủ yếu là nước ngầm, có thể chứa sắt với hàm lượng đến 40 mg/l hoặc cao hơn

Với hàm lượng sắt cao hơn 0,5 mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hỏng sản phẩm của các ngành dệt, giấy, phim ảnh, đồ hộp Các cặn sắt kết tủa có thể làm tắc hoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫn nước

Mangan:

C ng như sắt, mangan thường có trong nước ngầm dưới dạng ion Mn2+, nhưng với hàm lượng tương đối thấp, ít khi vượt quá 5 mg/l Tuy nhiên, với hàm lượng mangan trong nước lớn hơn 0,1 mg/l sẽ gây nguy hại trong việc sử dụng, giống như trường hợp nước chứa sắt với hàm lượng cao

Nhôm:

Vào mùa mưa, ở những vùng đất phèn, đất ở trong điều kiện khử không có oxy, nên các chất như Fe2O3 và jarosite tác động qua lại, lấy oxy của nhau và tạo thành sắt, nhôm, sunfat hòa tan vào nước Do đó, nước mặt ở vùng này thường rất chua, pH = 2,5 – 4,5, sắt tồn tại chủ yếu là Fe2+

(có khi cao đến 300 mg/l), nhôm hòa tan ở dạng ion

Trang 22

Khi chứa nhiều nhôm hòa tan, nước thường có màu trong xanh và vị rất chua Nhôm

có độc tính đối với sức khỏe con người Khi uống nước có hàm lượng nhôm cao có thể gây ra các bệnh về não như alzheimer

Khí hòa tan:

Các loại khí hòa tan thường thấy trong nước thiên nhiên là khí cacbonic (CO2), khí oxy (O2) và sunfua hydro (H2S)

Nước ngầm không có oxy Khi độ pH < 5,5, trong nước ngầm thường chứa nhiều khí

CO2 Đây là khí có tính ăn mòn kim loại và ngăn cản việc tăng pH của nước Các biện pháp làm thoáng có thể đuổi khí CO2, đồng thời thu thập oxy hỗ trợ cho các quá trình khử sắt và mangan Ngoài ra, trong nước ngầm có thể chứa khí H2S có hàm lượng đến vài chục mg/l Đây là sản phẩm của quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ có trong nước Với nồng độ lớn hơn 0,5 mg/l, H2S tạo cho nước có mùi khó chịu

Trong nước mặt, các hợp chất sunfua thường được oxy hóa thành dạng sunfat Do vậy

sự có mặt của khí H2S trong các nguồn nước mặt, chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm bẩn và có quá thừa chất hữu cơ chưa phân hủy, tích tụ ở đáy các vực nước

Khi độ pH tăng, H2S chuyển sang các dạng khác là HS- và S2-

Hóa chất bảo vệ thực vật:

Hiện nay, có hàng trăm hóa chất diệt sâu, rầy, nấm, cỏ được sử dụng trong nong nghiệp Các nhóm hóa chất chính là:

Photpho hữu cơ

Clo hữu cơ

Cacbamat

Hầu hết các chất này đều có độc tính cao đối với người Đặc biệt là clo hữu cơ, có độ bền vững cao trong môi trường và khả năng tích l y trong cơ thể con người Việc sử dụng khối lượng lớn các hóa chất này trên đồng ruộng đang đe dọa làm ô nhiễm các nguồn nước

Chất hoạt động bề mặt:

Một số chất hoạt động bề mặt như xà phòng, chất tẩy rửa, chất tạo bọt có trong nước thải sinh hoạt và nước thải một số ngành công nghiệp đang được xả vào các nguồn nước Đây là những hợp chất khó phân hủy sinh học nên ngày càng tích tụ nước đến mức có thể gây hại cho cơ thể con người khi sử dụng Ngoài ra các chất này còn tạo

Trang 23

thành một lớp màng phủ bề mặt các vực nước, ngăn cản sự hòa tan oxy vào nước và làm chậm các quá trình tự làm sạch của nước

2.2.3 Chỉ tiêu vi sinh

Trong nước thiên nhiên có rất nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong, tảo và các đơn bào, chúng xâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh hoặc sống và phát triển trong nước, trong đó có một số sinh vật gây bệnh cần phải được loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng

Trong thực tế không thể xác định tất cả các loại sinh vật gây bệnh qua đường nước vì phức tạp và tốn thời gian Mục đích của việc kiểm tra vệ sinh nước là xác định mức độ

an toàn của nước đối với sức khỏe con người Do vậy, có thể dùng vài vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân để đánh giá sự ô nhiễm từ rác, phân người và động vật

Ngoài ra, trong một số trường hợp số lượng vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí c ng được xác định để tham khảo thêm trong việc đánh giá mức độ nhiễm bẩn nguồn nước

2.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC

Trong quá trình xử lý nước cấp, cần phải thực hiện các biện pháp như sau:

Biện pháp cơ học: dùng các công trình và thiết bị để làm sạch nước như: song chắn

rác, lưới chắn rác, bể lắng, bể lọc

Biện pháp hóa học: dùng các hóa chất cho vào nước để xử lý nước như: dùng phèn

làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hoá nước, cho clo vào nước để khử trùng

Biện pháp lý học: dùng các tia vật lý để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu âm

Điện phân nước biển để khử muối Khử khí CO2 hòa tan trong nước bằng phương pháp làm thoáng

Trong ba biện pháp xử lý nêu ra trên đây thì biện pháp cơ học là biện pháp xử lý nước

cơ bản nhất Có thể dùng biện pháp cơ học để xử lý nước một cách độc lập hoặc kết hợp với các biện pháp hoá học và lý học để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả xử

lí nước Trong thực tế để đạt được mục đích xử lý một nguồn nước nào đó một cách kinh tế và hiệu quả nhất phải thực hiện quá trình xử lí bằng việc kết hợp của nhiều phương pháp

2.3.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ

Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô (nước mặt) là tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tác

Trang 24

oxy hòa tan trong nước, và điều hòa lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồn vào và lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước thô bơm

2.3.2 Song chắn rác và lưới chắn

Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn nước vào công trình thu làm nhiệm vụ loại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quả làm sạch của các công trình xử lý Vật nổi và vật lơ lửng trong nước có thể có kích thước nhỏ như que tăm nổi, hoặc nhành cây non khi đi qua máy bơm vào các công trình xử lý có thể bị tán nhỏ hoặc thối rữa làm tăng hàm lượng cặn và độ màu của nước

Hiệu quả thao tác ít hay nhiều đều phụ thuộc vào kích thước khe song, có thể chia thành:

Song chắn tinh: khoảng cách nhỏ hơn 10 mm

Song chắn trung bình: Khoảng cách từ 10 đến

40 mm

Song chắn sơ bộ: khoảng cách lớn hơn 40 mm

Song chắn rác được nâng thả nhờ ròng rọc hoặc

tời quay tay bố trí trong ngăn quản lý Hình

dạng song chắc rác có thể là hình chữ nhật,

hình vuông hoặc hình tròn

Song chắn rác tự động được chế tạo hoàn toàn

bằng thép không gỉ chịu được sự ăn mòn hóa

chất Khi nước đi qua lưới, tất cả các chất rắn

được giữ lại và chuyển đi bằng các chiếc lược

đặc biệt ở phần phía trên

Lưới chắn rác phẳng có cấu tạo gồm một tấm lưới căng trên khung thép Tấm lưới đan bằng các dây thép

Lưới chắn quay được sử dụng cho các công trình thu cỡ lớn, nguồn nước có nhiều Cấu tạo gồm một băng lưới chuyển động liên tục qua hai trụ tròn do một động cơ kéo Tấm lưới gồm nhiều tấm nhỏ nối với nhau bằng bản lề Lưới được đan bằng dây đồng hoặc dây thép không gỉ

Hình 2.1 Song chắn rác tự động

Trang 25

2.3.3 Clo hóa sơ bộ

Là quá trình cho clo vào nước trong giai đoạn trước khi nước vào bể lắng và bể lọc, tác dụng của quá trình này là

 Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn

 Oxy hóa sắt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan để tạo thành các kết tủa tương ứng

 Oxy hóa các chất hữu cơ để khử màu

 Trung hòa amoniac thành cloramin có tính chất tiệt trùng kéo dài

Ngoài ra Clo hóa sơ bộ còn có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của rong rêu trong bể phản ứng tạo bông cặn và bể lắng, phá hủy tế bào của các vi sinh sản ra các chất nhầy nhớt trên mặt bể lọc làm tăng thời gian của chu kỳ lọc

2.3.4 Quá trình khuấy trộn hóa chất

Mục đích là tạo ra điều kiện phân tán nhanh và đều hóa chất vào toàn bộ khối lượng nước cần xử lý vì phản ứng thủy phân tạo nhân keo tụ diễn ra rất nhanh, nếu không trộn đều và trộn kéo dài thì sẽ không tạo ra được các nhân keo tụ đủ, chắc, và đều trong thể tích nước, hiệu quả lắng sẽ kém và tiêu tốn hóa chất nhiều hơn

Trộn thủy lực về bản chất là phương pháp dùng các loại vật cản để tạo ra sự xáo trộn trong dòng chảy của hỗn hợp nước và hóa chất

Trộn cơ khí thay bằng năng lượng dòng nước, trộn cơ khí dùng năng lượng cánh khuấy để tạo ra dòng chảy rối Cánh khuấy có thể được cấu tạo theo nhiều dạng khác nhau

Hình 2.2 Bể trộn cơ khí Hình 2.3 Thiết bị trộn trên đường ống dẫn

Trang 26

2.3.5 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

Keo tụ và tạo bông cặn là quá trình tạo ra các tác nhân có khả năng kết dính các chất làm bẩn nước ở dạng hòa tan hay lơ lửng thành các bông cặn có khả năng lắng được trong các bể lắng hay kết dính trên bề mặt của lớp vật liệu lọc với tốc độ nhanh và kinh

tế nhất

Trong kĩ thuật xử lý nước thường dùng phèn nhôm Al2(SO4)3 hay phèn sắt FeCl3,

Fe2(SO4)3 và FeSO4 Quá trình sản xuất, pha chế định lượng phèn nhôm thường đơn giản hơn đối với phèn sắt nên tuy phèn sắt hiệu quả cao hơn nhưng vẫn ít được sử dụng

Hiệu quả của quá trình tạo bông cặn phụ thuộc vào cường độ và thời gian khuấy trộn

để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và dính kết vào nhau Để tăng hiệu quả cho quá trình tạo bông cặn người ta thường cho polyme được gọi là chất trợ lắng vào bể phản ứng tạo bông Polyme sẽ tạo liên kết lưới anion nếu trong nước thiếu các ion đối như

SO42-, nếu trong nước có thành phần ion và độ kiềm thỏa mãn thì điều kiện keo tụ thì polyme sẽ tạo ra liên kết trung tính

Hình 2.4 Quá trình tạo bông cặn

Bể phản ứng xoáy hình trụ thường được đặt trong bể lắng đứng (hình 2.5) áp dụng cho nhà máy nước có công suất nhỏ Bể gồm một ống hình trụ đặt ở tâm bể phần trên của

bể lắng đứng Nước từ bể trộn được dẫn bằng ống rồi qua hai vòi phun cố định đi vào phần trên của bể Hai vòi phun được đặt đối xứng qua tâm bể, với hướng phun ngược nhau và chiều phun nằm trên phương tiếp tuyến với đường chu vi bể Do tốc độ qua vòi phun nước, nước chảy qua thành bể tạo thành chuyển động xoáy từ trên xuống

Trang 27

Các lớp nước ở bán kính quay khác nhau có tốc độ chuyển động khác nhau và tạo điều kiện cho các hạt cặn, keo va chạm kết dính với nhau tạo thành bông cặn

Bể phản ứng vách ngăn thường được xây dựng kết hợp với bể lắng ngang Nguyên lý

cơ bản là dùng các vách ngăn để tạo sự đổi chiều liên tục của dòng nước Mỗi khi dòng nước đổi chiều chảy, giữa các lớp nước lại có sự thay đổi về vận tốc và tạo ra hiệu quả khuấy trộn Các hạt cặn được vận chuyển lệch nhau sẽ dễ va chạm và kết dính với nhau tạo thành bông cặn Bể có cấu tạo dạng hình chữ nhật, bên trong có các vách ngăn hướng dòng nước chuyển động ziczac theo phương nằm ngang hoặc phương thẳng đứng Hình 2.6 giới thiệu một kiểu bể phản ứng có vách ngăn hướng dòng theo phương nằm ngang Nước từ bể trộn qua cửa (3) vào bể phản ứng, chảy dọc theo các vách ngăn và đi qua các chỗ ngoặt rồi ra ở cửa (4)

Hình 2.6 Bể phản ứng tạo bông cặn

có vách ngăn hướng dòng theo phương nằm ngang

Hình 2.5 Bể phản ứng xoáy hình trụ

đặt trong bể lắng đứng

Trang 28

Có ba loại cặn thường được xử lý trong quá trình lắng như sau:

 Lắng các hạt cặn phân tán riêng rẽ: trong quá trình lắng không thay đổi hình dáng, độ lớn, tỷ trọng Trong quá trình xử lý nước ta không pha phèn nên công trình lắng thường có tên gọi là lắng sơ bộ

 Lắng các hạt ở dạng keo phân tán: thường được gọi là lắng cặn đã được pha phèn Trong quá trình lắng các hạt cặn có khả năng kết dính với nhau thành bông cặn lớn khi đủ trọng lực sẽ lắng xuống, ngược lại các bông cặn có thể bị vỡ thành các hạt cặn nhỏ, do đó trong khi lắng các bông cặn có thể bị thay đổi kích thước, hình dạng, tỷ trọng

 Lắng các hạt cặn đã đánh phèn: các hạt có khả năng kết dính với nhau nhưng nồng độ lớn hơn (thường lớn hơn 1000 mg/l), các bông cặn này tạo thành lớp mây cặn liên kết với nhau và dính kết để giữ lại các hạt cặn bé phân tán trong nước

Hiệu quả lắng phụ thuộc rất nhiều vào kết quả làm việc của bể tạo bông cặn, trong bể tạo bông tạo ra các hạt cặn to, bền, chắc và càng nặng thì hiệu quả lắng càng cao Nhiệt độ nước càng cao, độ nhớt càng nhỏ, sức cản của nước đối với các hạt cặn càng giảm làm tăng hiệu quả của quá trình lắng Hiệu quả lắng tăng lên 2  3 lần khi nhiệt

độ nước tăng 1000C

Thời gian lưu nước trong bể lắng c ng là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của bể lắng Để đảm bảo lắng tốt thời gian lưu nước trung bình của các phần tử nước trong bể lắng thường phải đạt từ 70 – 80% thời gian lưu nước trong bể theo tính toán Nếu để cho bể lắng có vùng nước chết, vùng chảy quá nhanh hiệu quả lắng sẽ giảm đi

Trang 29

rất nhiều Vận tốc dòng nước trong bể lắng không được lớn hơn trị số vận tốc xoáy và tải cặn đã lắng lơ lửng trở lại dòng nước

Lắng tĩnh v lắng theo từng mẻ kế tiếp thường gặp trong các hồ chứa nước, sau trận

mưa nước chảy vào hồ đem theo cặn lắng làm cho nồng độ cặn trong hồ tăng lên, nước trong hồ đứng yên, cặn lắng tĩnh xuống đáy Trong công nghiệp sau 1 mẻ sản xuất, nước được xả ra để lắng bớt cặn, được bơm tuần hoàn lại để tái sử dụng cho quá trình sản xuất gọi là lắng tĩnh theo từng mẻ kế tiếp (hình 2.7)

Bể lắng có dòng nước chảy ngang cặn rơi thẳng đứng gọi là bể lắng ngang Hình dáng

mặt bằng có thể là hình chữ nhật hoặc hình tròn (hình 2.8) dùng để lắng cặn thô và cặn keo tụ

Bể lắng có dòng nước đi từ dưới lên, cặn rơi từ trên xuống, gọi là bể lắng đứng, hình

dáng và mặt bằng có thể là hình vuông hoặc hình tròn (hình 2.9) dùng để lắng cặn keo

tụ

Hình 2.8 Bể lắng ngang hình chữ nhật và hình tròn

Hình 2.7 Sơ đồ bể lắng tĩnh theo mẻ kế tiếp

Trang 30

Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: nước đi từ dưới lên qua lớp cặn lơ lửng được hình

thành trong quá trình lắng, cặn dính bám vào lớp cặn, nước trong thu trên bề mặt, cặn thừa đưa sang ngăn nén cặn, từng thời kỳ xả ra ngoài Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng dùng để lắng cặn có khả năng keo tụ (hình 2.10)

Hình 2.9 Bể lắng đứng hình vuông và hình tròn

Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng

Trang 31

Lắng trong các ống tròn hoặc trong các hình trụ vuông, lục lăng đặt nghiêng so với phương ngang 60 0 Nước đi từ dưới lên, cặn trượt theo đáy ống từ trên xuống gọi là bể lắng nghiêng hay còn gọi là bể lắng lớp mỏng, dùng chủ yếu để lắng nước đã trộn phèn như hình 2.11

2.3.7 Quá trình lọc

Quá trình lọc là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc hạt cặn và vi trùng có trong nước Sau một thời gian dài làm việc, lớp vật liệu lọc bị khít lại làm giảm tốc độ lọc

Để khôi phục lại khả năng làm việc của bể lọc phải thổi rửa bể lọc bằng nước hoặc gió hoặc gió kết hợp nước để loại bỏ cặn bẩn ra khỏi lớp vật liệu lọc

Trong dây chuyền xử lý nước cấp cho sinh hoạt, lọc là giai đoạn cuối cùng để làm trong nước triệt để Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi qua lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép (nhỏ hơn hoặc bằng 3 mg/l)

Để thực hiện quá trình lọc nước có thể sử dụng một số loại bể có nguyên tắc làm việc, cấu tạo lớp vật liệu lọc và thông số vận hành khác nhau; cơ bản có thể chia ra các loại

Trang 32

 Bể lọc xuôi: là bể lọc cho nước chảy qua lớp vật liệu lọc từ trên xuống dưới như bể lọc chậm, bể lọc nhanh phổ thông

 Bể lọc ngược: là bể lọc có chiều nước chảy qua lớp vật liệu lọc là từ dưới lên trên như bể lọc tiếp xúc

 Bể lọc hai chiều: nước chảy qua lớp vật liệu lọc theo cả hai chiều từ trên xuống và từ dưới lên, nước được thu ở tầng giữa như bể lọc AKX

 Theo số lượng lớp vật liệu lọc: bể lọc có 01 lớp vật liệu lọc hay 02 lớp vật liệu lọc hoặc nhiều hơn

 Bể lọc lưới: nước đi qua lưới lọc kim loại hoặc vật liệu lọc dạng xốp

 Bể lọc có màng lọc: nước đi qua màng lọc được tạo thành trên bề mặt lưới

đỡ hay lớp vật liệu rỗng

Vật liệu lọc là bộ phận cơ bản của bể lọc, nó đem lại hiệu quả làm việc và tính kinh tế của quá trình lọc Vật liệu lọc hiện nay được dùng phổ biến là cát thạch anh tự nhiên Ngoài ra cón có thể sử dụng một số vật liệu khác như cát thạch anh nghiền, đá hoa nghiền, than antraxit, polyme Các vật liệu lọc cần phải thỏa mãn các yêu cầu về thành phần cấp phối tích hợp, đảm bảo đồng nhất, có độ bền cơ học cao, ổn định về hóa học

Ngoài ra trong quá trình lọc người ta còn dùng thêm than hoạt tính như là một hoặc nhiều lớp vật liệu lọc để hấp thụ chất gây mùi và màu của nước Các bột than hoạt tính

có bề mặt hoạt tính rất lớn, chúng có khả năng hấp thụ các phân tử khí và các chất ở dạng lỏng hòa tan trong nước

Trang 33

Bể lọc nhanh có thể là bể lọc hở hay bể lọc áp lực Bể lọc nhanh có hệ thống phân phối

nước và gió rửa lọc bằng dàn ống khoan lỗ (hình 2.12)

Bể lọc áp lực về nguyên lý làm việc thì bể lọc nhanh áp lực c ng giống bể lọc nhanh

trọng lực, chỉ khác là bình bọc kín, vỏ bình làm bằng thép hoặc composite (hình 2.13)

Hình 2.12 Sơ đồ bể lọc nhanh hở dùng hệ thống ống khoan lỗ phân phối nước rửa

Hình 2.13 Bể lọc áp lực

Trang 34

Lọc ngược hay lọc tiếp xúc là bể lọc có dòng nước đi từ dưới lên hình 2.14)

Bể lọc chậm (hình 2.15) là lọc nước qua lớp cát lọc với vận tốc v 0,5m/h Do vận

tốc v 0,5m/h nên lớp trên cùng của cát lọc dày khoảng 2-3 cm, cặn bẩn tích lại tạo thành màng lọc Trong màng lọc chứa vô số các loại vi sinh vật có khả năng lọc và diệt 97-99% vi khuẩn có trong nước thô khi lọc qua màng

Hình 2.14 Sơ đồ cấu tạo và vận hành bể lọc tiếp xúc

Trang 35

2.3.8 Flo hóa

Khi cấp nước cho sinh hoạt và ăn uống có hàm lượng flo < 0.5 mg/l thì cần phải thêm flo vào nước Để flo hóa có thể dùng các hóa chất như sau: silic florua natri, florua natri, silic florua amoni

2.3.9 Khử trùng nước

Là khâu bắt buộc trong quá trình xử lý nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống Sau các quá trình xử lý, nhất là sau khi nước qua lọc thì phần lớn các vi trùng đã bị giữ lại, song để tiêu diệt hoàn toàn các vi trùng gây bệnh thì cần phải tiến hành khử trùng nước

Có rất nhiều biện pháp khử trùng nước hiệu quả như dùng các chất oxy hóa mạnh, các tia vật lý, siêu âm, dùng nhiệt hoặc các ion kim loại nặng Hiện nay ở Việt Nam đang

sử dụng phổ biến nhất là phương pháp khử trùng bằng các chất oxy hóa mạnh (sử dụng phổ biến là clo và các hợp chất của clo vì giá thành thấp, dễ sử dụng, vận hành và quản

lý đơn giản)

– Khử trùng bằng Clo và các hợp chất của Clo:

Clo là một chất oxy hóa mạnh ở bất cứ dạng nào Khi Clo tác dụng với nước tạo thành axit hypoclorit (HOCl) có tác dụng diệt trùng mạnh Khi cho Clo vào nước, chất diệt trùng sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bên trong của tế bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt

Khi cho Clo vào nước, phản ứng diễn ra như sau:

Cl2 + H2O HOCl + HCl Hoặc có thể ở dạng phương trình phân ly:

Cl2 + H2O H+ + OCl- + ClKhi sử dụng Clorua vôi, phản ứng diễn ra như sau:

-Ca(OCl)2 + H2O = CaO + 2HOCl +2HOCl 2H+ + 2OCl- – Dùng ozone để khử trùng:

Ozone là một chất khí có màu ánh tím ít hòa tan trong nước và rất độc hại đối với con người Ở trong nước, ozone phân hủy rất nhanh thành oxy phân tử và nguyên tử Ozone có tính hoạt hóa mạnh hơn Clo, nên khả năng diệt trùng mạnh hơn Clo rất nhiều lần Thời gian tiếp xúc rất ngắn do đó diện tích bề mặt thiết bị giảm, không gây mùi vị khó chịu trong nước kể cả khi trong nước có chứa phênol

Trang 36

2.3.10 Làm mềm nước

Làm mềm nước tức là khử độ cứng trong nước (khử các muối Ca, Mg có trong nước) Nước cấp cho một số lĩnh vực công nghiệp như dệt, sợi nhân tạo, hóa chất, chất dẻo, giấy và cấp cho các loại nồi hơi thì cần phải làm mềm nước Các phương pháp làm mềm nước phổ biến là: phương pháp nhiệt, phương pháp hóa học, phương pháp trao

đổi ion

2.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC MẶT Ở VIỆT NAM

Sau đây là một số dây chuyền công nghệ xử lý nước ăn uống, sinh hoạt từ nguồn nước mặt được sử dụng phổ biến ở Việt Nam:

Lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Từ trạm bơm

cấp I

Hóa chất keo tụ

Bể lắng

Chất khử trùng

Từ trạm

bơm cấp I Bể trộn

Bể lọc tiếp xúc

Bể lắng trong có lớp cặn lơ lững

Bể chứa nước sạnh

Chất khử trùng Chất keo tụ- kiềm hóa

Trang 37

 Thuyết minh sơ đồ công nghệ :

- Sơ đồ 1: Nước mặt từ nguồn (sông, suối, ao, hồ ) được trạm bơm cấp I, đưa qua

bể trộn để hòa tan hóa chất keo tụ, sau đó được đưa sang bể phản ứng nằm trong

bể lắng để hoàn thành quá trình keo tụ tạo điều kiện thuận lợi cho bể lắng thực hiện quá trình lắng, tiếp đến nước được đưa sang bể lọc nhanh để làm trong triệt

để và cuối cùng chuyển sang bể chứa nước sạnh trên đường đi đến bể chứa nước sạch là giai đoạn khử trùng

- Sơ đồ 2 : Nước mặt từ nguồn (sông, suối, ao, hồ ) được trạm bơm cấp I, đưa qua

bể trộn để hòa tan hóa chất keo tụ, sau đó được đưa sang bể lắng trong có lớp cặn

lơ lững tại đây thực hiện quá trình lắng cà cuối giai đoạn làm trong triệt để là quá trình lọc tại bể lọc tiếp xúc trước khi, được khử trùng và đưa đến bể chứa nước sạch

Phạm vi sử dụng của mỗi loại sơ đồ dây chuyền công nghệ trình bày trên đây lấy theo tiêu chuẩnTCXD 33: 2006 Căn cứ vào chỉ tiêu chất lượng của từng loại nguồn nước,

có thể có biện pháp xử lý hóa học khác nhau, kết hợp với biện pháp xử lý cơ học để

có thể tạo nên một sở đồ dây chuyền xử lý nước cho phù hợp Thành phần các công trình trong dây chuyền công nghệ xử lý nước có thể lấy theo tiêu chuẩn TCXD 33:

2006

Trang 38

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT VÀ LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC

3.1 TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT

Dân số:

Theo Niên giám thống kê năm 2014, thành phố Mỹ Tho (đô thị loại I) có 220.014 người Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, vào năm 2020 dự báo số dân của thành phố là 240.000 dân Trong đồ án này số dân được sử dụng để tính toán công suất là 240.000 người

Tính toán công suất

Tính toán công suất của nhà máy nước theo theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt TCXD

33 : 2006

⁄ Trong đó: qtc: tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt lấy theo TCXD 33:2006 (200L/người) N: số dân tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước

f: tỷ lệ dân được cấp nước lấy theo TCXD 33:2006 ( 99% )

D: Lượng nước tưới cây, rửa đường, dịch vụ đô thị, khu công nghiệp, thất thoát, nước cho bản thân nhà máy xử lý nước được tính theo bảng 3.1 trong tiêu chuẩn TCXD 33: 2006 và lượng nước dự phòng cho phát triển công nghiệp, dân cư và các lượng nước khác chưa tính được cho phép lấy thêm 5- 10% tổng lưu lượng nước cho ăn uống sinh hoạt của điểm dân cư; Khi có lý do xác đáng được phép lấy thêm không quá 15%

Lượng nước cấp cho sinh hoạt:

⁄ Lượng nước phục vụ công cộng:

⁄ Lượng nước dịch vụ đô thị:

⁄ Lượng nước thất thoát:

Trang 39

⁄ Lượng nước dùng cho nhà máy xử lý nước:

= 5% ( +0+ ) = 3278,88 (m3/ngày) Lưu lượng nước dự phòng :

Trong đó: Hệ số dùng nước không điều hòa ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa cần lấy như sau:

kngaymax = 1,1 - 1,2 ; kngay min = 0,8 - 0,9 (áp dụng cho đô thị loại I)

Thành phố Mỹ Tho đang được cấp nước bởi nhà máy nước Bình Đức, huyện Châu Thành, công suất 30000 m3/ngày Do vậy, cần xây dựng thêm nhà máy nước công suất

Tỉnh Tiền Giang có nguồn nước ngầm ngọt có chất lượng khá tốt ở khu vực phía Tây

và một phần khu vực phía Đông của tỉnh, nhưng phải khai thác ở độ sâu khá lớn (từ

200 - 500 m) Đây là một trong những nguồn nước sạch quan trọng, góp phần bổ sung

Trang 40

Toàn tỉnh đã đưa vào khai thác trên 1.069 giếng khoan tầng sâu với đường kính khai thác 49-60 mm có công suất 5-8 m3/giờ và 41 giếng khoan khai thác công nghiệp với đường kính khai thác 110mm có công suất mỗi giếng 50-100 m3/giờ Các giếng khai thác chủ yếu phục vụ cho ăn uống sinh hoạt và một phần nhỏ phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất chế biến lương thực thực phẩm, nước uống tinh khiết Hầu hết các giếng được khai thác từ tầng chứa nước Plioxen và Mioxen ở độ sâu khoảng từ 220-500 m, thường

có nhiệt độ 300C, chất lượng nước giếng đa số đều đạt tiêu chuẩn quy định

Hiện nay, nhu cầu khai thác, sử dụng nước ngầm từ các cơ quan đơn vị, các cơ sở sản xuất có xu hướng tăng rất nhiều Theo số liệu quan trắc của Liên đoàn Địa Chất Thủy văn - Địa chất công trình miền Nam thì khu vực Nam bộ hiện mực nước dưới đất đang sục giảm rất nhanh, cụ thể là các giếng nằm trong khu vực Tiền Giang (tầng chứa nước Plioxen và Mioxen) trước năm 1995 đa số đều tự chảy, nhưng hiện nay đã tụt sâu cách mặt đất có nhiều nơi khoảng từ 4 đến 10 m Điều này cho thấy trữ lượng nước ngầm đang cạn kiệt, cần được bảo vệ và dự trữ cho tương lai trong điều kiện Biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng phức tạp như hiện nay Vì vậy nước ngầm không là giải

pháp lựa chọn

3.2.2 Nước mặt

Tiền Giang có hai sông lớn chảy qua là sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây và hệ thống kênh ngang, dọc tương đối phong phú, rất thuận lợi cho việc đi lại bằng phương tiện đường thủy và sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

 Sông Tiền chảy qua lãnh thổ tỉnh Tiền Giang dài khoảng 103 km, cao trình đáy sông từ -6 đến -16 m, bình quân -9m; sông có chiều rộng 600-1.800 m, là nguồn chủ yếu cung cấp nước ngọt cho toàn tỉnh

 Sông Vàm Cỏ Tây chảy qua lãnh thổ tỉnh Tiền Giang có khoảng 25km, rộng

185 m, lưu lượng dòng chảy chủ yếu từ sông Tiền chuyển qua và một phần nước tiêu l từ Đồng Tháp Mười thoát ra, là tuyến xâm nhập mặn chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Với điều kiện của sông Tiền như vậy nước sông Tiền là giải pháp lựa chọn Tuy nhiên,

do tác động của biến đổi khí hậu, tình hình xâm nhập mặn vào mùa khô đang có diễn biến ngày càng phức tạp Cần phải có giải pháp dự phòng khi xây dựng nhà máy nước

3.3 VỊ TRÍ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ

Căn cứ để lựa chọn vị trí:

 Gần nguồn nước

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w