Đề Cương khóa luận tốt nghiệp thiết kế nhà máy xử lý nước cấp. Huyện Chư Prong là Huyện miền núi của Gia Lai đang phát triển về kinh tế, nhất là kinh tế nông – lâm nghiệp. Huyện đang thu hút các nhà đầu tư tham gia sản xuất kinh doanh trong địa bàn Huyện. Tuy nhiên, do nguồn nước cung cấp cho ăn uống sinh hoạt và sản xuất không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Bộ Y Tế nên chưa thu hút các doanh nghiệp tham gia, do vậy nền kinh tế của huyện Chư Prông chưa thể so sánh với các huyện trung tâm của các vùng lân cận.
Trang 1TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN: THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI CÔNG
SUẤT 5000 M3/ NGÀY ĐÊM
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
GVHD : Huỳnh Tấn Nhựt
SVTH : Trần Nam Tiến Lớp : DH14QMGL
MSSV : 14149441
Trang 2ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Chương 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đặt vấn đề
Nước là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công-nông-lâm nghiệp Trong sinh hoạt nước cung cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh và các hoạt động giải trí, các hoạt động công cộng khác…; trong công nghiệp sản xuất, nước được sử dụng cho quá trình làm sạch, chế biến thực phẩm… Hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước như một nguồn nguyên liệu không thể thiếu trong sản xuất
Huyện Chư Prong là Huyện miền núi của Gia Lai đang phát triển về kinh tế, nhất
là kinh tế nông – lâm nghiệp Huyện đang thu hút các nhà đầu tư tham gia sản xuất kinh doanh trong địa bàn Huyện Tuy nhiên, do nguồn nước cung cấp cho ăn uống sinh hoạt và sản xuất không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Bộ Y Tế nên chưa thu hút các doanh nghiệp tham gia, do vậy nền kinh tế của huyện Chư Prông chưa thể so sánh với các huyện trung tâm của các vùng lân cận
Do nhu cầu trên, tôi chọn Khóa luận xử lý nước cấp với tên đề tài: “ Thiết kế và
vận hành nhà máy xử lý nước cấp Huyện Chư Prong tỉnh Gia Lai công suất 5000m 3 /ngày đêm”.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài.
Chư Prông là huyện miền núi, biên giới phía Tây Nam của tỉnh Gia Lai, trung tâm huyện cách thành phố Pleiku khoảng 36km về phía Tây Nam Ranh giới phía Bắc giáp thành phố Pleiku, huyện Ia Grai và huyện Đức Cơ, phía Đông giáp huyện Chư Sê và huyện Chư Pưh, phía Nam giáp huyện Ea Súp tỉnh Đăk Lăk, phía Tây giápVương quốc Campuchia Huyện có 02 xã biên giới (Ia Púch, Ia Mơr) có chiều dài 42km đường giáp biên với Vương quốc Campuchia, có 03 đồn biên phòng (Ia HLốp, Ia Mơr, Ia Púch) Tổng diện tích tự nhiên: 169.551,56 ha (1.695,52 km²), chiếm 10,92% diện tích toàn tỉnh, trong
đó diện tích rừng là 91.675,15 ha, chiếm 54% tổng diện tích của toàn huyện được phân bố
10 xã Có 02 ban quản lý rừng phòng hộ Ia Mur, Ia Púch, 13 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, trong đó: có 01doanh nghiệp trồng, sản xuất kinh doanh chè; 02 doanh nghiệp trồng, sản xuất kinh doanh cà phê; 10 doanh nghiệp thực hiện dự án chuyển đổi rừng nghèo sang trồng cao su Những năm qua, kinh tế của huyện
có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, cơ
sở hạ tầng phát triển như giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được từng bước nâng cao
Huyện có 19 xã, 01 thị trấn, 180 thôn, làng, tổ dân phố, trong đó có 96 thôn, làng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, Tổng dân số toàn huyện có 27.334 hộ với 119.960 khẩu (2016) Đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện có 49.769 người chiếm 47% dân số toàn huyện gồm có 21 dân tộc, trong đó dân tộc thiểu số tại chỗ là 33.329 người chiếm
Trang 333%, các dân tộc thiểu số khác có 16.440 người chiếm 14% (Bana, Tày, Thái, Nùng, Mường, Dao, Mông ) Đồng bào DTTS tại chỗ trên địa bàn huyện cư trú ở 20 xã, thị trấn
Huyện Chư Prong là Huyện miền núi của tỉnh Gia Lai phát triển về kinh tế, nhất là kinh tế nông - lâm nghiệp Trong giai đoạn 2010 - 2015, kinh tế của huyện tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 5 năm đạt 7,47%/năm, trong đó ngành nông, lâm thủy sản tăng hàng năm 5,29%; công nghiệp - xây dựng tăng 11,63% và ngành dịch vụ tăng 12,79% Thu nhập bình quân 28,2 triệu đồng/người/năm
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh trên địa bàn; trong đó nông, lâm, thủy sản chiếm 63,8%; công nghiệp, xây dựng chiếm 16,4%; dịch vụ chiếm 19,8% Đến cuối năm 2015, tổng giá trị sản xuất đạt 4.336,15 tỷ đồng, tăng 2.481,7 tỷ đồng so với cuối năm 2010 Huyện đang thu hút các nhà đầu tư tham gia sản xuất kinh doanh trong địa bàn Huyện Tuy nhiên, do nguồn nước cung cấp cho ăn uống sinh hoạt và sản xuất không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Bộ Y Tế nên chưa thu hút các doanh nghiệp tham gia, do vậy nền kinh tế của huyện Chư Prông chưa thể so sánh với các huyện trung tâm của các vùng lân cận
Nguồn nước sinh hoạt hiện nay của thị trấn Chư Prông, Huyện Chư Prông đang sử dụng được khai thác rất thủ công, chất lượng nước không đạt yêu cầu, vì công nghệ xử lý lạc hậu Mặt khác, do nguồn nước thô không được xử lý đạt chất lượng nước dùng cho sinh hoạt nên người dân thường bị các bệnh về đường ruột, phụ khoa, đau mắt,…
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, đời sống và ý thức của người dân ngày càng nâng cao, do đó nhu cầu về sử dụng nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ để phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng Vì vậy, việc xây dựng nhà máy xử lý nước cấp phục vụ người dân là rất cần thiết nhằm nâng cao sản lượng nguồn cung cấp nước, dịch vụ cấp nước, từng bước hạ giá thành sản phẩm nước, nâng mức sử dụng nước sạch trên một đầu người, đảm bảo sức khỏe cộng đồng, đồng thời thúc đẩy sản xuất, dịch vụ, phát triển kinh
tế địa phương
1.3 Mục tiêu của đề tài
Cung cấp nước sạch sinh hoạt cho cộng đồng dân cư cho hơn 10.000 dân của huyện được cấp nước sạch liên tục (24/24 giờ) Dự kiến gồm các khu vực như sau:
Vùng Cấp Nước dự kiến :
1 Trung tâm Thị trấn Chư Prông: tỷ lệ cấp nước được 70%.
2 Xã Ia Drăng: tỷ lệ cấp nước dự kiến 60%.
3 Xã Bàu Cạn: tỷ lệ cấp nước dự kiến 50%.
4 Xã Phìn: Tỷ lệ cấp nước 50%.
5 Xã Ia Mơ: Tỷ lệ cấp nước 50%.
6 Xã Ia Me: Tỷ lệ cấp nước 50%.
7 Xã Ia Boòng: Tỷ lệ cấp nước 50%.
8 Xã Ia Kly: Tỷ lệ cấp nước 50%.
Trang 49 Và các xã lân cận khác thuộc huyện Chư Prông.
Tạo cho người dân có ý thức sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở huyện và của Tỉnh Gia Lai nói chung
Tạo mô hình mới về quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, phù hợp với điều kiện thực tế, qua đó nhân rộng mô hình trên địa bàn Tỉnh
Chương 2 : TỔNG QUAN 2.1 Địa điểm thực hiện.
Nhà máy cung cấp nước sạch tại thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông có vị trí địa
lý như sau:
- Phía Bắc giáp với: xã Ia Phìn
- Phía Nam giáp với: xã Ia Me, Ia Boòng
- Phía Đông giáp với: xã Ia Kly
- Phía Tây giáp với: xã Ia Drang, Ia Boòng
Vị trí xây dựng nhà máy nước đặt tại phía Nam hồ thủy lợi Chư Prông với diện tích 1ha gồm các công trình
- Cụm xử lý gồm: Bể hòa trộn, Bể lắng, bể phản ứng, bể lọc
- Bể chứa nước sạch
- Nhà điều hành
- Nhà hóa chất
- Sân phơi bùn
- Bể thu hồi nước rửa lọc
- Phòng bảo vệ
- Nhà xe
- Trạm bơm nước sạch ra mạng
2.2 Điều kiên tự nhiên của khu vực thực hiện.
2.2.1 Đặc điểm địa hình
Dự vào tờ bản đồ địa chất tờ An Khê (D-49-XI) tỉ lệ 1:200000 do Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam lập năm 1997 Cùng các kết quả khảo sát địa chất thì cấu tạo địa chất của khu vực dự án có thể tóm tắt như sau:
Đá gốc trong khu vực công trình là đá Bazal Olivil thuộc đá phun trào thống Neogen - Đệ tứ, hệ tầng Túc Trưng với đầy đủ các đới phong hóa từ phong hóa hoàn toàn
- phong hóa nhẹ - tươi
Bên chủ yếu là các trầm tích và tầng phủ pha tàn tích củ đá gốc Chiều dày của tầng thường từ 8 - 20 m Tại vùng tuyến đập đã khảo sát phổ biến từ 10 - 20 m Đó là các lớp á sét, á sét chứa dăm san, a sét lẫn sạn sỏi, sỏi cát lẫn bụi sét,
Trong khu vực nghiện cứu hiện tượng địa chất vật lý chủ yếu là quá trình sạt lở đất
từ trên sườn đồi dốc tạo ra các vách đất dựng đứng với chiều dày từ 5-7 m có chổ tới 10m
Trang 5Khu vực hồ thủy lợi huyện Chư Prông có địa tầng và tính chất cơ lý các lớp đất từ trên xuống như sau:
− Lớp đất trồng trọt: Đất á sét trung - nặng màu nâu gụ, nâu vàng, đất lẫn nhiều cây cở, trạng thái dẻo mềm, kết cấu kém chặt Đây là lớp phủ trên mặt đất phân
bố trên toàn bộ vùng đập dâng với chiều dày từ 0.3 - 0.6 m
− Lớp đất đắp đập và bờ kênh: đất sét màu nâu, nâu sẫm, trạng thái cứng - nửa cứng Đất kết cấu chặt, chiều dày lớp thay đổi từ 1 - 2 m
Khu vực thị trấn Chư Prong qua tài liệu thăm dò địa chất cho thấy thị trấn Chư Prong nằm trong vùng đất có địa chất công trình tương đối ổn định, cấu tạo như sau:
− Từ 0 - 8 m lớp Bazan phong hóa màu nâu đỏ, có nơi đến 25 m
− Từ 9 - 12 m là tầng Bazan đặc xít xen kẽ lỗ rỗng
2.2.2 Khí hậu
Căn cứ theo tài liệu quân trắc tích lũy nhiều năm của trạm khí tượng thủy văn PleiKu: đặc trưng trung bình tháng các yếu tố khí hậu
Thá
n
g
Nhiệt độ
không khí (ToC)
Độ ẩm tương đối (%)
Số giờ nắng (giờ)
tưới (mm)
Piche (mm)
gió (m/s)
Trang 611 20,3 82 183 54,8 84 3,1
Trang 712 18,9 78 219 6,9 107 3,2
Nă
Ma
x 36,0
Mi
n 5,7
Nhiệt độ:
- Nhiệt độ bình quân năm : 21,7oC
- Nhiệt độ cao nhất trong năm : 36oC ( tháng 4)
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm : 5,7oC ( tháng 12)
- Tổng nhiệt bình quân năm : > 8.000oC
Lượng mưa: Đối với huyện Chư Prong chế độ mưa được xác định là yếu tố khí
hậu quan trong nhất, nó ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống nhân dân trong Huyện Số liệu thống kê như sau:
- Lượng mưa bình quân năm (tại Plei - Ku) : 2270.0mm
- Lượng mưa bình quân năm (tại Pơmơrơ) : 1886.0mm
- Lượng mưa bình quân năm (tại A Yun Hạ) : 1675.0mm
- Lượng mưa bình quân năm cho Chư Sê : 1675.0mm
Theo số liệu thống kê các khu vực lân cận của huyện như trên có thể thấy lượng mưa bình quân năm của huyện Chư Prông tương đối thấp
Gió: Đặc trưng của chế độ gió được biểu thị qua hướng và tốc độ gió Huyện Chư
Prông có 2 hướng gió chính:
- Gió mùa Đông Bắc xuất hiện vào mùa mưa với tần xuất hiện 70%, thường xuất hiện vào các tháng 11, 12 và tháng 1 năm sau
- Gió mùa Tây Nam xuất hiện vào màu khô với tần suất xuất hiện 30 - 50%, thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 10
2.3 Đánh giá sơ bộ về kết quả phân tích nguồn nước thô tại nơi thực hiện khóa luận
Kết quả phân tích nước thô tạo hồ Chư Prong ngày 16/06/2017
Tiêu chuẩn phân tích nước: QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
Trang 10Dựa vào kết quả phân tích tôi có kết luận sau:
Thời gian lấy mẫu nước là đầu mùa mưa, vì thế kết quả mẫu nước này rất thuận lợi cho việc xây dựng công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt cho Huyện Nguồn nước tương đối sạch, không bị ô nhiễm bởi thuốc trừ sâu và các vấn đề ô nhiễm khác
2.4 Quy trình xử lý nước
Căn cứ kết quả phân tích mẫu nước thô tại hồ Chư Prông:
Trang 11Nước thô được bơm vào bể khuấy trộn tạo bông, đồng thời hóa chất phèn + vôi được châm vào và khuấy trộn đều với nước, hỗn hợp nước + hóa chất hình thành bông cặn và chảy vào bể lắng ngang
Tại bể lắng ngang, dưới tác dụng của trọng lực, các bông cặn lắng xuống đáy bể và được xả bỏ định kỳ, phần nước trong tự chảy vào bể lọc
Nước được chảy vào bể lọc Bể lọc có tác dụng loại bỏ hoàn toàn hàm lượng cặn còn sót lại có trong nước cùng với các độc tố Nước sau lọc được châm hóa chất khử trùng và chảy vào bể chứa nước sạch
Trạm bơm nước
thô Bể khuấy trộn
Bể lắng ngang
Bồn lọc áp lực
Bể chứa nước sạch
Trang 122.5 Sản phẩm nước sạch.
Chất lượng nước đáp ứng tiêu chuẩn nước sạch theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT ban hành kèm theo Thông tư 05/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009 Phải đảm bảo theo nội dung dưới đây
Chương 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội
Giải quyết được tình trạng cấp nước hiện nay của huyện, đáp ứng được định hướng
Trang 13phát triển hạ tầng để từng bước nâng bậc đô thị của Huyện.
Đảm bảo nguồn nước sạch ổn định, cải thiện sức khỏe và đời sống của người dân Người dân nghèo trước đây phải chịu cảnh thiếu nước sạch và các dịch vụ vệ sinh môi trường do không có nguồn nước an toàn để sinh hoạt nay có thể hưởng lợi
Giải quyết được nguồn lao động và trình độ lao động của huyện
3.2 Ảnh hưởng của đề tài tới môi trường, an ninh, xã hội.
Góp phần cải thiện môi trường, giúp môi trường trong sạch hơn
Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng,
Người dân có cơ hội tiếp cận với nguồn nước máy có thể uống ngay được, chất lượng ổn định và được cấp suốt 24h mỗi ngày khoảng 80-95% số dân huyện Số người sử dụng nước sạch sẽ tăng lên, thời gian cấp nước liên tục cũng sẽ giúp giảm số ca mắc bệnh liên quan đến nguồn nước như tiêu chảy, dịch tả, sốt huyết, giun sán và các bệnh ngoài da
và bệnh đau mắt, cải thiện sức khỏe cộng đồng Tỷ lệ dịch bệnh liên quan đến môi trường
sẽ giảm 20%, trong đó tỷ lệ hưởng thụ là phụ nữ 80% bởi họ thường xuyên có vai trò chăm sóc trẻ em đau ốm Tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh trung bình 300.000 đồng/hộ/năm trong đó có tỷ lệ hưởng thụ là phụ nữ cao hơn khoảng 65% bởi phụ nữ có sức khỏe yếu hơn
Chư Prông là huyện có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, quốc phòng, là địa bàn giao lưu phát triển kinh tế của Tây Nguyên, Duyên Hải Miền trung và nước Campuchia , nên vấn đề khai thác và sử dụng nguồn nước đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của huyện Khi dự án đi vào hoạt động, dự án sẽ góp phần trong việc xây dựng huyện trở thành huyện vững mạnh về an ninh, quốc phòng, kinh tế xã hội của địa phương và của tỉnh
Chương 4: KẾT LUẬN
Với sự xuất hiện của nhà máy xử lý nước Cấp trên địa bàn Huyện Chư Prong sẽ đảm bảo được nguồn nước cung cấp cho người dân trên địa bàn Huyện và thúc đẩy phát triển các dịch vụ, các ngành nghề Công – Nông – Lâm nghiệp phát triển theo chiều hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Sẽ góp phần tăng ngân sách Huyện nhờ việc thu Thuế hằng năm
Tạo nếp sống văn minh, giảm thiểu bệnh tật có liên quan đến đường ruột, da liễu
và cãi thiện sức khỏe người dân trong việc an toàn thực phẩm, an toàn nguồn nước
Bảo vệ nguồn nước ngầm đang rất báo động hiện nay