HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH THỐNG SCADA NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP. Bao gồm:1. TRANG CỤM NƯỚC THÔ2. TRANG LỌC LIÊN TỤC3. TRANG CỤM PHÂN PHỐI TRUNG GIAN VÀ XỬ LÝ BÙN4. CỤM LỌC ACF5. CỤM LỌC RO6. CỤM THÀNH PHẨM7. TRANG CÀI ĐẶT ACF8. TRANG CÀI ĐẶT RO9. TRANG CÀI ĐĂT THIẾT BỊ10. TRANG CÀI ĐẶT THIẾT BỊ RO11. TRANG SCALE12. TRANG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO TRÌ CỦA THIẾT BỊ13. TRANG LỊCH SỬ LỖI14. TRANG ĐỒ THỊ15. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRÊN SCADA16. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHO NHÂN VIÊN VẬN HÀNH HỆ THỐNG RO17. BẢNG THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG RO
Trang 1HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG SCADA
I/TRANG CỤM NƯỚC THÔ
Hình 1 : trang màn hình hiển thị của cụm nước thô
Trong trnag hiển thị cụm nước thô có 2 chế độ chạy :
+/chạy ở chế độ manual
+/chạy ở chế độ auto
Trước khi vận hành nhân viên vận hành phải chọn chế độ chạy cho thiết bị : di chuyển con trỏ lên góc trên cùng bên phải màn hình ( 1 ) bấm chuột vào ô sau đó chọn chế độ chạy hoặc
Trong chế độ chạy tất cả các thiết bị chạy theo điều kiện cài đặt:
+/ Bơm PAC chạy với điều kiện bồn T-1101A/B không được cạn (mỗi bồn có 1 phao báo cạn) khi cả 2
bồn cạn thì ngừng chạy bơm PAC P-1101A/B và bơm P-201A/B
+/ Bơm clorine chạy với điều kiện T-1102 không được cạn và đầu dò clorine (CLC-201/203) ở trong
ngưỡng cài đặt (bơm định lượng clorine P-1102A/B/C/D chạy tuyến tính theo đầu dò clorine CLC-201/2003) và khi bơm P-201A/B hoạt động
+/ Bơm định lượng ANTISCALANT chạy với điều kiện hệ thống RO hoạt động ,bồn chứa T-1103
không được cạn
1
MANUAL
AUTO
Trang 2+/ Bơm định lượng NaOH hoat động với điều kiện T-1104 không được cạn và đầu dò PH-203 ở trong
ngưỡng cài đặt (bơm định lượng NaOH P-1104A/B chạy tuyến tính theo đầu dò PH-203 và khi
hệ thống ACF hoạt động
+/ Bơm bể trung gian P-201A/B hoat động với điều kiện khi
-/phao bồn PAC T-1101A/B,bồn clorine T-1102,và bể chứa trung gian B-101 không được cạn -/bồn chứa T-202 không được quá đầy (LT-202 HH)
-/độ đục TU-202 nằm trong ngưỡng cài đặt
-/PH-202 nằm trong ngưỡng cài đặt
II/TRANG LỌC LIÊN TỤC
Hình 2 : trang cụm lọc liên tục
Trong trang cụm lọc liên tục chọn chế độ chạy tương tự cụm lọc nước thô
Khi chọn ở chế độ chạy auto thì
+/máy khuấy A-301 và A-302 chạy khi bơm P-201A/B hoạt động
+/van xả bùn V02AL-30101,V03L-30101,V02AL-30201,V03L-30201 hoạt động theo thời gian cài đặt
hoạt động của bồn S-301,S302(cài đặt thời gian trong trang cụm lọc RO)
Trang 3III/TRANG CỤM PHÂN PHỐI TRUNG GIAN VÀ XỬ LÝ BÙN
Hình 3 : cụm phân phối trung gian và xử lý bùn
Trong trang cụm phân phối trung gian và xử lý bùn chọn chế độ chạy tương tự cụm lọc nước thô
Chạy ở chế độ AUTO :
+/Bơm nước công nghiệp P-202A/B chọn chế độ chạy cho thiết bị có 2 chế độ chạy là FIX VÀ PID (2 bơm hoạt động thay đổi luôn phiên)
1/Bấm vào phím P-202A/B MODE để chọn chế độ chạy cho thiết bị :
+/ Nếu chọn chạy ở chế độ FIX thì chạy theo tần số cố định được cài đặt trong trang cài đặt thiết bị +/Nếu chọn chạy ở chế độ PID thì chạy theo đầu dò áp suất PT-202A (được cài đặt trong trang cài
đặt thiết bị) khi chọn ở chế độ này thì bơm hoạt động theo áp đã được cài đặt, khi 1 bơm chạy với
Trang 4tần số max mà vẫn chưa đủ áp suất cài đặt thì khoảng 10 giây sau bơm dự phòng tự động chạy bù
áp để đáp ứng được đúng như áp suất cài đặt và khi đã đủ áp áp suất cài đặt thì bơm dự phòng sẽ ngưng chạy
2/Bơm cấp nước sinh hoạt và tiêu dùng P-202C/D tương tự như bơm cấp nước công nghiệp
3/Bơm cấp lọc than P-202E/F họat động khi
-/có lệnh chạy từ RO hoặc ACF
-/PH-203 và CLC-203 dưới ngưỡng cài đặt(cài đặt trong trang cài đặt thiết bị )
-/mực nước T-203 không được ở mức quá đầy (LS-203HH)
+/Bơm cấp nước lọc than dừng khi :
-nước trong tank công nghiệp T-202 không được dưới mức cạn LS-202L và T-203 đầy LS-203HH
bằng mức cài đặt
4/Bơm cấp nước rửa ngược hoạt động khi
+/Khi có lệnh chạy từ màn hình SCADA
+/Tank T-202 không được bằng mức cạn (cài đặt trong trang cài đặt thiết bị )
Trang 5IV/CỤM LỌC ACF
Hình 4 : cụm lọc ACF
CỤM LỌC ACF gồm 4 bồn lọc than trong đó 3 bồn lọc 1 bồn dự phòng điều kiện chạy của bồn lọc than như sau :
1/quá trình lọc khi phải thỏa các điều kiện sau :
+/khi có tín hiệu chạy từ RO
+/khi nhân viên vận hành bấm vào phím LỌC của bồn ACF cần chạy
+/khi PH-203,CLC-203 không quá ngưỡng cài đặt (cài đặt trong trang cài đặt thiết bị )
+/khi tank T-202 không được dưới ngưỡng cạn LS-202LL được cài đặt (cài đặt trong trang cài đặt thiết bị )
+/khi tank T-203 không ở ngưỡng quá đầy LS-203HH (cài đặt trong trang cài đặt thiết bị )
2/quá trình rửa ngược khi :
+/hết thời gian lọc( được cài đặt trong trang thời gian chạy)
+/khi thấy chênh áp giữa áp vào lọc và áp ra lọc khoảng 0,5bar
+/khi nhân viên vận hành chọn chế độ rửa ngược cho bồn lọc than
Trang 63/quá trình tái sinh khi :
+/Nhân viên vận hành bấm vào phím TÁI SINH của bồn ACF
+/chênh áp giữa đồng hồ áp của nước vào lọc và ra lọc ACF
+/khi phát hiện vi sinh bắt đầu phát triển trong tank ACF
+/khi phát hiện clorine CLC-203 vượt ngưỡng cài đặt (cài đặt trong trang cài đặt ACF)
4/chế độ MANUAL(chế độ đóng mở van thủ công trên màn hình scada ) ở chế độ này đòi hỏi nhân viên hành phải hiểu kỹ về hệ thống(tham khảo bảng ma trận vận hành của hề thống ACF)
Trang 7V/CỤM LỌC RO
Hình 5 : cụm lọc RO
Quá trình vận hành RO gồm cá bước sau
1/chọn chế độ chạy cho RO click chuôt vào ô có 2 chế độ chạy là AUTO và MANUAL
Khi chạy ở chế độ AUTO :phải chắc chắn rằng tất cả các van tay đã được mở trước khi khởi động hệ thống,khí nén đã sẵn sàng
Trang 8+/phải cài đăt khi bắt đầu chạy hệ thống trong trang cài đặt RO và cài đặt thiết bị RO
+/chọn chê độ chạy AUTO cho hệ RO cần hoạt động
+/chọn chế độ LỌC của bồn ACF muốn hoạt động(cài đặt thông số trước khi vận hành hệ thống cài đặt trong trang cài đặt ACF)
2/Điều kiện chạy của hệ thống RO
+/Clorine CLC-203,PH-203 không được vượt quá ngưỡng cài đặt
+/công tắc dòng chảy FS-801 không được thấp hơn thang đo được cài đặt
+/bồn chứa nước công nghiệp không ở mức cạn LS-202LL
+/bồn chứa nước công nghệ/tinh khiết không ở mức quá đầy LS-203HH/LS-204HH
+/Độ dẫn điện EC-801 không ngoài ngưỡng cài đặt (nếu nằm ngoài ngưỡng cài đặt thì RO chạy xả bỏ khoảng 10 phút độ dẫn điện không xuống sẽ dừng RO)
+/bồn chứa antiscalant và NaOH không được cạn
VI/CỤM THÀNH PHẨM
Hình 6 : cụm thành phẩm
Trước khi vận hành phải chắc chắn rằng tất cả những van tay của thiết bị muốn hoạt động trong hệ thống
đã được mở
Trang 9Tương tụ như những trang trước phải chọn chế độ chạy cho thiết bị
Chế đọ chạy AUTO
1/Bơm nước công nghiệp P-203A/B/C
Bơm nước công nghệ P-203A/B/C chọn chế độ chạy cho thiết bị có 2 chế độ chạy là FIX VÀ PID ( bơm hoạt động thay đổi luôn phiên, 2 bơm chạy và 1 bơm nghỉ)
Bấm vào phím P-203A/B/C MODE để chọn chế độ chạy cho thiết bị :
-/ Nếu chọn chạy ở chế độ FIX thì chạy theo tần số cố định được cài đặt trong trang cài đặt thiết bị -/Nếu chọn chạy ở chế độ PID thì chạy theo đầu dò áp suất PT-203A (được cài đặt trong trang cài
đặt thiết bị) khi chọn ở chế độ này thì bơm hoạt động theo áp đã được cài đặt
+/điều kiện chạy của bơm P-203A/B/C
-/bồn chứa T-203 không báo cạn LT-203LL
2/Bơm nước công nghiệp P-203D/E,P-204A/B tương tự bơm P-203A/B/C
Trang 10
VII/TRANG CÀI ĐẶT ACF
Hình 7 : trang cài đặt thông số vận hành của bồn lọc than ACF
Bòn lọc ACF gồm các bước RỬA NGƯỢC, LỌC VÀ TÁI SINH yêu cầu nhân viên vận hành phải nắm
rõ quy trình vận hành để cài đặt thông số cho chính xác
Trang 11VIII/TRANG CÀI ĐẶT RO
IX/TRANG CÀI ĐĂT THIẾT BỊ
Trang 12X/TRANG CÀI ĐẶT THIẾT BỊ RO
XI/TRANG SCALE
Trang 13XII/TRANG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO TRÌ CỦA THIẾT BỊ
XII/TRANG LỊCH SỬ LỖI
Trang 14XIV/TRANG ĐỒ THỊ
CHÚ Ý :
TẤT CẢ NHỮNG TRANG CÀI ĐẶT CỦA MÀN HÌNH SCADA YÊU CẦU NHÂN VIÊN VẬN HÀNH PHẢI NẮM RÕ QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG MỚI ĐƯỢC CÀI ĐẶT
NHÀ THẦU KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM NẾU NHÂN VIÊN VẬN HÀNH SAI QUY TRÌNH VÀ CÀI ĐẶT SAI THÔNG SỐ DẪN ĐẾN HƯ HỎNG THIẾT BỊ
Trang 15
MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẬN HÀNH TRÊN SCADA
1 Bơm nước
Báo lỗi không hoạt động và màu vàng của thiết bị trên màn hình scada (khi chạy
ở chế độ auto)
-chưa bật công tắc của tủ điện về chế độ auto -chưa bật biến tần (đối với động cơ có sử dụng biến tần) -động cơ quá tải
-bật công tắc của thiết
bị về chế độ auto -mở MCB nguồn cấp cho biến tần
-kiểm tra điện áp,dòng điện,phốt bơm
2 Bơm định lượng
hóa chất
1/Báo lỗi không hoạt động
2/Lỗi màu vàng của thiết bị trên màn hình scada (khi chạy ở chế
độ auto)
3/bơm chạy nhưng không lên hóa chất
-nước trong tank hóa chất bị cạn,
-mất nguồn cấp hoặc mất pha
-bơm định lượng bị hư -chưa bật công tắc của tủ điện về chế độ auto -rách màng bơm -van một chiều bị nghẹt -phao tank hóa chất bị hư -bị lọt khí vào đường ống -bị tắc đường ống
-pha thêm hóa chất -kiểm tra lại kết nối -thay bơm mới -bật công tắc của thiết
bị về vị trí auto -thay màng bơm -vệ sinh van 1 chiều của 2 đầu bơm -thay phao mới -mở van để xả khí -thay lại tuyến ống mới
3 Van điện khí nén Báo màu vàng trên
màn hình scada
-khí cấp chưa dủ hoặc không
có -tín hiệu feeback bị trục trặc -van bị hư
-mở khí vào bình tích
áp -kiểm tra relay của bộ feeback
-thay van mới
4
Công tắc dòng
chảy FS trên hệ
thống RO
Báo màu vàng trên cửa sổ lỗi của màn hình scada
-không có dòng nước chạy qua
-Có dòng nước chảy qua nhưng vẫn báo lỗi
-Kiểm tra bơm cấp vào hệ thống -kiểm tra van dóng
mở có đúng không -kiểm tra lưu lượng nước đủ không -kiểm tra kết nối dây -thay thiết bị mới
5 Các đầu dò
PH,EC,CLC
Báo không đúng -lâu chưa được hiệu chuẩn
hoặc hiệu chuẩn không đúng
-hiệu chuẩn lại đầu dò
6
Vận hành RO -RO đang chạy
nhưng dừng đột ngột
-tank chứa T-202 ở mức cạn(LT202LL)
-tank chứa T-203 quá đầy (LT-203HH)
-Đợi nước vào tank chứa T-202 tới mức LT-202L
-Đợi nước vào tank chứa T-20 xuống tới
Trang 16-không điều khiển được tủ điện RO
-CLC-203 cao -PH-203 cao -không có dòng chảy qua đường ống
-chưa bật nguồn
-mất kết nối tín hiệu
mức LT-203H -xả bỏ nước có clo cao
-xem ở mục số 4
-kiểm tra MCB cấp nguồn từ tủ MCP đến LCP
-kiểm tra các MCB của tủ LCP đã được
mở chưa -kiểm tra tín hiệu điện
từ MCP đến LCP -kiểm tra cáp internet kết nối từ LCP về MCP
7 Kết nối PLC với
màn hình scada
Không nhận được kết nối
-cáp kết nối bị hư -chưa bật nguồn cho PLC -cáp kết nối bị lỏng -PC chưa khởi động xong đã
mở chương trình scada
-phần mềm scada bị lỗi
-thay dây cáp kết nối mới
-bật nguồn cho PLC -gắn lại cáp kết nối -khởi động lại PC và chờ cho PC khởi đọng xong hoàn toàn mới mở chương trình scada
-cài lại phần mềm scada
Trang 17CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHO NHÂN VIÊN VẬN HÀNH HỆ THỐNG RO
( TÌM CÂU TRẢ LỜI CHÍNH XÁC NHẤT)
1 Câu hỏi 1: Hệ thống lọc RO là gì?
a Hệ thống lọc cát
b Hệ thống thẩm thấu ngược
c Hệ thống lọc túi
d Hệ thống lọc lọc than
2 Câu hỏi 2: Các thông số của nguồn nước cấp cho RO cần kiểm soát gì?
a Thông số pH
b Thông số SDI
c Thông số Chlorine dư
d Tất cả các thông số trên
3 Câu hỏi 3: SDI trong nguồn nước cấp vào RO cho phép là bao nhiêu?
a SDI < 5
b SDI > 5
c SDI > 10
d SDI bao nhiêu cũng được
4 Câu hỏi 4: Chlorine dư trong nguồn nước cấp vào RO cho phép là bao nhiêu?
a Chlorine dư < 0.1
b Chlorine dư < 0.5
c Chlorine dư < 1
d Chlorine dư < 2
5 Câu hỏi 5: Tần suất theo dõi các thông số vận hành hệ thống RO?
a Theo dõi hằng ngày
b Theo dõi hằng tuần
c Theo dõi hằng tháng
d Không cần theo dõi
6 Câu hỏi 6: Khi khởi động hệ thống RO bằng chế độ MAN ta mở van và bơm theo trình tự?
Trang 18a Mở van trước sau đó mới bật bơm
b Mở bơm trước sau đó mới mở van
c Mở cả 2 cùng lúc
d Tùy nhân viên mở như thế nào cũng được
7 Câu hỏi 7: Khi dừng hệ thống RO bằng chế độ MAN ta đóng van và tắt bơm theo trình tự?
a Ta đóng van sau đó tắt bơm
b Ta tắt bơm sau đó đóng van
c Tắt bơm và đóng van cùng lúc
d Tùy nhân viên đóng tắt sao cũng được
8 Câu hỏi 8: Trước khi vận hành hệ thống RO cần kiểm tra những gì?
a Các van đóng mở đúng chưa
b Nguồn nước cấp cho RO
c Nguồn điện cấp cho các thiết bị
d Tất cả các phương án trên
9 Câu hỏi 9: Hệ thống RO dừng khi nào?
a pH cao
b Chlorine dư cao
c Không có nước nguồn cấp vào
d Tất cả các phương án trên
10 Câu hỏi 10: Thông số nào cần kiểm soát để quyết định phải thay lõi lọc 1µm?
a Áp suất trước và sau lọc
b pH của nước
c Chlorine dư
d Không cần thông số nào
11 Câu hỏi 11: Chênh lệch áp suất ( ΔP) trước và sau lọc 5µm bao nhiêu ta phải thay lõi lọc?
Trang 19a ΔP> 1.5 bar
b ΔP >2.5 bar
c ΔP> 3 bar
d ΔP> 3.5 bar
12 Câu hỏi 12: Lưu lượng ( Q m3/h) nước cấp vào hệ thống RO-801 là?
a Q = 67
b Q = 100
c Q = 50
d Q = 40
13 Câu hỏi 13: Hiệu suất thu hồi ( η %) của hệ thống RO là?
a η = 60
b η = 50
c η = 75
d η = 100
14 Câu hỏi 14: Giá trị pH của nước cấp vào hệ thống RO thích hợp là?
a pH < 8.5
b pH > 9
c pH < 10
d pH > 10
15.mỗi hệ thống RO được chia thành mấy tầng
a.1
b.2
c.3
d.4
Trang 20BẢNG THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG RO
THỜI
GIAN
GHI CHÚ
Ghi chú:
Qin : Lưu lượng nước vào RO
Qper: Lưu lượng nước sau RO
Qrej: Lưu lượng nước xả bỏ
P1 : Áp suất trước lọc µ
P2 : Áp suất sau lọc µ
P3 : Áp suất sau bơm cao áp
P4 : Áp suất xả bỏ (reject)
P5 : Áp sau RO(permeat)
P6 : Áp suất ra tầng 1 vào tầng 2
Clo : Thông số Clo dư trước khi vào RO(CLC-203)
pH vào : Thông số pH trước khi vào RO(PH-203)
pH ra : Thông số pH sau RO
EC : Thông số độ dẫn điện của RO