1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án cải tạo và nâng công suất nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu

284 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 284
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại hiện có tại Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu đã được xây dựng theo quyết định phê duyệt ĐTM số 1129/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 20

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 15

1 Xuất xứ của dự án 15

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án, sự cần thiết phải đầu tư dự án 15

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: 16

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 16

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 16

2.1.1 Các văn bản pháp luật 16

2.1.2 Các căn cứ kỹ thuật 20

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 21

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 21

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 21

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 22

4.1 Các phương pháp ĐTM 22

4.2 Các phương pháp khác 24

Chương 1 25

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 25

1.1 Tên dự án 25

1.2 Chủ dự án 25

1.3 Vị trí địa lý của dự án 25

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 26

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 26

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 27

1.4.2.1 Hiện trạng của dự án đang hoạt động 27

1.4.2.2 Các hạng mục công trình phần cải tạo của Nhà máy 28

1.4.2.3 Tổng hợp các công nghệ xử lý, tái chế tại Nhà máy 29

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 31

1.4.3.1 Dọn dẹp san lấp mặt bằng, san nền 31

Trang 2

1.4.3.2 Các hạng mục công trình chính 31

1.4.3.3 Các hạng mục công trình phụ trợ 33

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 37

1.4.4.1 Công nghệ sản xuất, vận hành hiện có 38

a Hệ thống phá dỡ ắc quy chì thải 39

b Hệ thống trung hoà axit 41

c Hệ thống lò nấu chì 43

d Hệ thống tái chế nhựa từ vỏ bình ắc quy 46

e Hệ thống đóng rắn: 47

f Hệ thống xay và tận thu chì từ bã, xỉ chì 48

g Hệ thống thu gom và xử lý nước thải phát sinh từ hệ thống tuyển chì từ xỉ và váng bọt chì từ quá trình nhiệt luyện chì 49

1.4.4.2 Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại hiện có tại Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu đã được xây dựng theo quyết định phê duyệt ĐTM số 1129/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng chưa được cấp phép hành nghề QLCTNH 50

1.4.4.3 Công nghệ sản xuất cải tạo và đầu tư thêm 52

a Hệ thống rửa, xay và tạo hạt nhựa 52

b Công nghệ lò đốt CTNH 54

c hệ thống tái chế nhôm, kẽm 59

d Hệ thống tái chế đồng 60

e Hệ thống tái chế linh kiện điện tử 62

f Hệ thống xử lý bóng đèn huỳnh quang thải 63

g Hệ thống tái chế dầu nhớt thải 65

h Hệ thống điện phân chì 66

i Bể đóng kén 67

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 68

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 69

1.4.6.1 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào 69

1.4.6.2 Các chủng loại sản phẩm đầu ra 72

1.4.7 Tiến độ thực hiện cho Dự án Cải tạo và nâng công suất 72

1.4.8 Vốn đầu tư 73

Trang 3

1.4.8.1 Chi phí đầu tư cho dự án 73

1.4.8.2 Chi phí đầu tư cho các hạng mục công trình 76

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 76

Chương 2 79

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 79

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 79

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 79

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 81

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 85

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí .85 2.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí 86

2.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước 90

2.1.4.3 Hiện trạng môi trường đất: 95

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 95

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 95

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 95

2.2.2 Điều kiện về xã hội 97

Chương 3 99

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 99

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 99

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 99 3.1.1.1 Đánh giá tác động của bụi thải do hoạt động thi công xây dựng 101

3.1.1.2 Tác động của bụi, khí thải do hoạt động vận chuyển giao thông 101

3.1.1.3 Đánh giá tác động do nước thải giai đoạn thi công: 103

3.1.1.4 Đánh giá tác động của chất thải rắn trong giai đoạn thi công 106

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 115

3.1.2.1 Tác động của các nguồn phát sinh chất thải 118

a Nguồn tác động do bụi và khí thải 118

b.Tác động do nước thải 172

c) Đánh giá tác động do chất thải rắn 176

3.1.2.2 Tác động không liên quan tới chất thải 180

Trang 4

3.1.3 Tác động do các rủi ro, sự cố 186

3.1.3.1 Tác động do rủi ro, sự cố trong giai đoạn thi công của Dự án 186

3.1.3.2 Tác động do rủi ro, sự cố trong giai đoạn hoạt động của Dự án 187

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 197

3.2.1 Về mức độ chi tiết 197

3.2.2 Về mức độ tin cậy 197

3.2.3 Các tác động môi trường về nguồn tác động không liên quan đến chất thải 198

Chương 4 201

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 201

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 201

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 201

4.1.1.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động có liên quan đến chất thải 201

4.1.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải 204

4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của hoạt động sản xuất hiện có: 205

4.1.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 206

4.1.3.1 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động xấu do bụi và khí thải 207

4.1.3.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải 215

4.1.3.3 Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 220

4.1.3.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động do các nguồn không liên quan đến chất thải trong giai đoạn dự án hoạt đông 223

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 224

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 224

4.2.1.1 Các biện pháp quản lý phòng ngừa và ứng phó với sự cố 224

4.2.1.2 Biện pháp phòng chống cháy nổ 225

4.2.1.3 Biện pháp an toàn lao động khi thi công xây dựng 225

4.2.1.4 Yêu cầu đối với máy móc thi công 227

4.2.1.5 Những điều nghiêm cấm khi làm việc tại công trường 228

Trang 5

4.2.2.Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong

giai đoạn vận hành 228

4.2.2.1 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, sự cố 228

4.2.2.2 Các biện pháp ứng phó sự cố 237

4.2.3.3 Biện pháp xử lý ô nhiễm khi kết thúc sự cố 241

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 242

4.3.1 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có tại nhà máy 242

4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 244

Chương 5 247

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 247

5.1 Chương trình quản lý môi trường 247

5.1.1 Tổ chức và nhân sự quản lý môi trường 247

5.1.2 Đào tạo các phòng ban khác trong công ty 247

5.1.3 Chương trình quản lý môi trường 248

5.1.4 Nhân sự cho công tác vệ sinh môi trường 259

5.1.5 Kế hoạch đào tạo định kỳ hàng năm cho cán bộ, công nhân viên 259

5.1.5.1 Nội dung đào tạo, tập huấn tại công ty 259

5.1.5.2 Các đối tượng (cán bộ, nhân viên) cần được đào tạo 262

5.1.5.3.Tổ chức thực hiện 263

5.1.5.4 Đánh giá sau đào tạo 264

5.1.5.5 Tài liệu đào tạo 266

5.2 Chương trình giám sát môi trường 266

5.2.1 Giám sát trong giai đoạn xây dựng 266

5.2.2 Giám sát trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 268

Chương 6 273

THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 273

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 273

6.1.1 Tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn UBND cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 273

6.1.2.Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 273

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 274

6.2.1 Ý kiến của UBND cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 274

Trang 6

6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 275 6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị,

yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 275

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 277

1 Kết luận 277

2 Kiến nghị 277

3 Cam kết 277

3.1 Cam kết thực hiện và hoàn thành giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường trong các giai đoạn chuẩn bị và xây dựng đến thời điểm trước khi dự án đi vào vận hành chính thức 277

3.2 Các cam kết về các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện trong giai đoạn từ khi dự án đi vào vận hành chính thức cho đến khi kết thúc dự án 278

3.3 Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành 279

3.4 Cam kết thực hiện các biện pháp với cộng đồng 280

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 281

PHỤ LỤC 283

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các hạng mục đã xây dựng 28

Bảng 1.2 Các hạng mục công trình phần cải tạo nhà máy 28

Bảng 1.3 Tổng hợp các hạng mục công trình sau cải tạo 29

Bảng 1.4 Quy hoạch các hạng mục đầu tư mới 30

Bảng 1.5 : Khối lượng đất cần đổ đi cho quá trình đào móng 36

Bảng 1.6 Tính toán số lượng nguyên vật liệu quá trình xây dựng các hạng mục công trình 36

Bảng 1.7 Tổng hợp các hệ thống xử lý chất thải tại nhà máy 37

Bảng 1.8 Danh mục các nhóm chất thải xử lý bằng hệ thống lò đốt CTNH 54

Bảng 1.9 Các thông số kỹ thuật của lò đốt 55

Bảng 1.10 Danh mục thiết bị hệ thống xử lý bóng đèn 63

Bảng 1.11 Danh mục các thiết bị đầu tư cho dự án 68

Bảng 1.12 Nguyên liệu chính 70

Bảng 1.13 Nhiên, vật liệu, hóa chất phụ trợcho hoạt động của nhà máy 71

Bảng 1.14 Sản phẩm của dự án 72

Bảng 1.15 Kế hoạch thực hiện dự án 72

Bảng 1.16 Chi phí xây dựng 73

Bảng 1.17 Tổng mức đầu tư (đồng) 75

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng qua các năm của tỉnh Hưng Yên 82

Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình tháng qua các năm của tỉnh Hưng Yên 83

Bảng 2.3: Độ ẩm trung bình tháng qua các năm của tỉnh Hưng Yên 84

Bảng 2.4 Chương trình giám sát môi trường ngày 85

Bảng 2.5: Bảng kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh ngày 14/3/201686 Bảng 2.6: Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực lao độngngày 14/3/2015 88 Bảng2.7: Kết quả phân tích khí thải ống khói ngày 14/3/2016 89

Bảng 2.8: Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất ngày 14/3/2016 90

Bảng 2.9: Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý ngày 14/3/2016 91

Bảng 2.10: Kết quả phân tích mẫu nước mặt ngày 14/03/2016 93

Bảng 2.11: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm ngày 14/3/2016 94

Bảng 2.12: Kết quả phân tích mẫu đất ngày 14/3/2016 95

Bảng 3.1 Các nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án 100

Trang 10

Bảng 3.2 Lượng khí thải phát sinh do vận chuyển vật liệu và thiết bị 102

Bảng 3.3 Nguồn gây ô nhiễm nước 103

Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 105

Bảng 3.5 Thành phần, khối lượng chất thải xây dựng 106

Bảng 3.6 Thành phần khối lượng chất thải nguy hại 107

Bảng 3.7 Tiếng ồn phát sinh bởi một số máy móc, phương tiện ở khoảng cách 15m 108

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với người theo mức độ, thời gian tác động .109 Bảng 3.9 Giới hạn rung của các phương tiện thi công 110

Bảng 3.10 Tổng hợp các tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng của dự án 113

Bảng 3.11 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành dự án 115

Bảng 3.12 Tải lượng chất ô nhiễm do quá trình vận chuyển 119

Bảng 3.13 Định mức tiêu thụ nhiên liệu cho các quá trình tái chế kim loại 120

Bảng 3.14: Công thức tính sản phẩm cháy (SPC) ở điều kiện chuẩn 122

Bảng 3.15: Công thức tính toán lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong khói ứng với lượng nhiên liệu tiêu thụ B (kg/h) 123

Bảng 3.16: Nồng độ ô nhiễm trong quá trình hoạt động của hệ thống lò nấu chì 125

Bảng 3.17 Tổng tải lượng phát thải bụi và khí thải từ lò nấu chì 130

Bảng 3.18: Kết quả phân tích khí thải ống khói tháng 03/2016 131

Bảng 3.19 Tải lượng các chất ô nhiễm trong quá trình tái chế kim loại do đốt dầu DO và FO 133

Bảng 3.20 Tải lượng các chất ô nhiễm trong quá trình tái chế kim loại do đốt than 136 Bảng 3.21 Tổng hợp tải lượng ô nhiễm do hoạt động tái chế kim loại mới bổ sung 140 Bảng 3.22 Tổng hợp tải lượng ô nhiễm do hoạt động tái chế kim loại 141

Bảng 3.23 Hiệu quả xử lý bụi của các thiết bị của các hệ thống tái chế kim loại 142

Bảng 3.24 Thành phần của nhiên liệu đốt và chất thải 144

Bảng 3.25 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt công suất 500kg/h 144

Bảng 3.26 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt 147

Bảng 3.27 Tổng nồng độ phát thải các chất ô nhiễm từ nguồn thải của lò đốt 149

Bảng 3.28 Các thông số phát thải của lò đốt trước và sau khi xử lý 150

Bảng 3.29 Bảng giá trị của P theo độ ổn định của khí quyển 152

Bảng 3.30 Bảng thống kê thành phần sau khi phân tách thiết bị điện và điện tử 170

Trang 11

Bảng 3.31 Hệ số và tải lượng ô nhiễm phát thải chất ô nhiễm không khí từ dây chuyền

phá dỡ linh kiện điện tử 170

Bảng 3.32 Hệ số tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 171

Bảng 3.33 Tải lượng chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt 173

Bảng 3.34 Nồng độ chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt 173

Bảng 3.35 Bảng cân bằng sử dụng nước 175

Bảng 3.36 Đặc trưng rác thải sinh hoạt 176

Bảng 3.37 Đặc tính tro đáy lò đốt 177

Bảng 3.38 Bảng tổng hợp chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh 179

Bảng 3.39 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 181

Bảng 3.40 Mức ồn gây ra từ các công đoạn sản xuất của dự án 182

Bảng 3.41 Tính toán dự báo rung 183

Bảng 3.42 Chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất 183

Bảng 3.43 Chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất 184

Bảng 3.44 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước mưa 184

Bảng 3.45 Các sự cố có thể xảy ra từ các công đoạn quản lý chất thải 187

Bảng 3.46 Sự cố xảy ra do lưu giữ và xử lý axit thải 191

Bảng 3.47 Tổng hợp tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 195

Bảng 3.48 Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 198

Bảng 4.1 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt CTNH sau khi xử lý 209

Bảng 4.2 Biện pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại khi dự án đi vào hoạt động .221 Bảng 5.1.Chương trình quản lý môi trường 249

Bảng 5.2 Kế hoạch, chương trình đào tạo 263

Bảng 5.3 Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 267

Bảng 5.4 Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 268

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 13

Hình 1.1: Vị trí địa lý của dự án 26

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát về các công đoạn xử lý tại nhà máy 38

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống phá dỡ bình ắc quy thải 40

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống trung hòa axit 42

Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ tái chế chì từ ắc quy phế thải 44

Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải 45

Hình 1.7 Quy trình tận thu, tái chế nhựa của Nhà máy 46

Hình 1.8 Quy trình công nghệ hệ thống đóng rắn 47

Hình 1.9 Sơ đồ công nghệ tận thu chì từ xỉ, váng bọt chì 49

Hình 1.10 Quy trình hệ thống rửa, xay và tạo hạt nhựa 53

Hình 1.11: Sơ đồ công nghệ hệ thống lò đốt CTNH 57

Hình 1.12 Sơ đồ công nghệ tái chế nhôm, kẽm 59

Hình 1.13 Sơ đồ công nghệ tái chế đồng 61

Hình 1.14 Quy trình xử lý thiết bị điện và điện tử 62

Hình 1.15 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý bóng đèn 64

Hình 1.16 Quy trình tái chế dầu thải 65

Hình 1.17 Sơ đồ công nghệ điện phân chì 66

Hình 1.18 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty 77

Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ khu vực dự án 155

Hình 3.2 Hoa gió khu vực dự án 156

Hình 3.3 Vị trí các ống khói trong nhà máy 159

Hình 3.4 Phân bố nồng độ TSP (g/m3) trung bình 1h (chưa xử lý) 160

Hình 3.5 Phân bố nồng độ TSP (g/m3) trung bình ngày ngày (chưa xử lý) 160

Hình 3.6 Phân bố nồng độ TSP (g/m3) trung bình năm (chưa xử lý) 161

Hình 3.7 Phân bố nồng độ NO2 (g/m3) trung bình 1h (chưa xử lý) 161

Hình 3.8 Phân bố nồng độ NO2 (g/m3) trung bình 1 ngày (chưa xử lý) 162

Hình 3.9 Phân bố nồng độ NO2 (g/m3) trung bình năm (chưa xử lý) 162

Hình 3.10 Phân bố nồng độ SO2 (g/m3) trung bình 1h (chưa xử lý) 163

Hình 3.11 Phân bố nồng độ SO2 (g/m3) trung bình ngày (chưa xử lý) 163

Hình 3.12 Phân bố nồng độ SO2 (g/m3) trung bình năm (chưa xử lý) 164

Hình 3.13 Phân bố nồng độ CO (g/m3) trung bình 1h (chưa xử lý) 164

Trang 14

Hình 3.14 Phân bố nồng độ CO (g/m3) trung bình ngày (chưa xử lý) 165

Hình 3.15 Phân bố nồng độ CO (g/m3) trung bình năm (chưa xử lý) 165

Hình 3.16 Phân bố nồng độ Pb (g/m3) trung bình ngày (chưa xử lý) 166

Hình 3.17 Phân bố nồng độ Pb (g/m3) trung bình năm (chưa xử lý) 166

Hình 3.18 Phân bố nồng độ TSP (g/m3) trung bình 1h 167

Hình 3.19 Phân bố nồng độ TSP (g/m3) trung bình ngày 167

Hình 3.20 Phân bố nồng độ Pb (g/m3) trung bình 1 ngày 168

Hình 3.21 Phân bố nồng độ Pb (g/m3) trung bình năm 168

Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí lò đốt chất thải nguy hại 208

Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò nấu chì thô 211

Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò tái chế nhôm 212

Hình 4.4 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò tái chế đồng 212

Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ xử lý khí từ thiết bị nghiền bóng đèn huỳnh quang 213

Hình 4.6 Hệ thống thông gió nhà xưởng sản xuất 214

Hình 4.7 Sơ đồ công nghệ của hệ thống trung hòa axit 216

Hình 4.8 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy 218

Hình 4.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của nhà máy 219

Hình 4.9 Sơ đồ tổ chức, quản lý, vận hành các công trình BVMT 245

Hình 5.1 Sơ đồ quan trắc khi dự án đi vào hoạt động 272

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án, sự cần thiết phải đầu tư dự án

Làng Đông Mai, xã Chỉ Đạo là một trong những địa phương của huyện Văn Lâmtỉnh Hưng Yên có nghề truyền thống thu hồi các sản phẩm từ acquy phế liệu và tái chếkim loại màu như đồng, chì, kẽm, Trước đây xử lý acquy hỏng để thu hồi chì, nhựa,kim loại màu được tiến hành trong sân vườn từng hộ gia đình với quy mô nhỏ vàkhông có hệ thống xử lý nước cũng như khí thải Do vậy, chất thải được đưa thẳng ranguồn tiếp nhận, gây nên những ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Điều này đượcminh chứng rõ nét nhất khi làng nghề tái chế đồng chì kẽm tại xã Chỉ Đạo huyện VănLâm tỉnh Hưng Yên nằm trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng cần được xử lý triệt để theo quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chínhphủ

Ngoài ra, cùng với nhu cầu phát triển của xã hội, quy mô sản xuất cũng ngàycàng gia tăng Từ đó, đòi hỏi phải có quy hoạch phát triển mang tính chuyên nghiệphơn Chính vì vậy, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành quy hoạch “Cụm công nghiệp làngnghề tái chế chì xã Chỉ Đạo” với mục tiêu di rời các cơ sở xử lý, tái chế phế liệu ra xakhu dân cư và thúc đẩy quá trình phát triển theo hướng công nghiệp hóa

Nắm bắt được những điều kiện, thuận lợi nêu trên, công ty TNHH Ngọc Thiên đã

đi tiên phong trong việc xây dựng dự án “Xưởng xử lý ắc quy chì phế thải và tái chế nhựa, kim loại màu” Cùng với đó, công ty tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án “Xưởng xử lý ắc quy chì phế thải và tái chế nhựa, kim loại màu” đã được Bộ Tài nguyên Môi trường phê duyệt

Báo cáo ĐTM theo Quyết định số 738/QĐ-BTNMT ngày 01/04/2008

Khi có quyết định phê duyệt ĐTM, công ty tiến hành xây dựng nhà máy và trình

hồ sơ xin cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại Ngày 10/10/2012, Công tyTNHH Ngọc Thiên đã được Tổng cục Môi trường cấp phép hành nghề quản lý chấtthải nguy hại với mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6-7-8.026.VX và đã được cấp sửa đổilần thứ 2 ngày 02/7/2014

Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy nhu cầu xử lý ắc quy thải ngày càng giatăng trong xã hội Thêm vào đó, công ty cũng mong muốn tạo dựng một hình mẫu điểnhình trong lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại gắn với bảo vệ môi trường trong bối cảnhnhiều hộ gia đình tại làng nghề xã Chỉ Đạo vẫn phá dỡ ắc quy theo truyền thống cũ.Đồng thời, mở rộng công suất nhà máy còn nhằm mục đích tăng trưởng quy mô sảnxuất cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty Từ tổng hòa những yếu tố trên sẽ tạonên những hiệu hứng tích cực không chỉ cho nhà máy mà còn có tác động đến nhậnthức của người dân trong làng Qua đó, góp phần vào việc đẩy nhanh quá trình giải

Trang 16

quyết vấn đề ô nhiễm làng nghề xã Chỉ Đạo theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg củaThủ tướng chính phủ.

Chính vì vậy, Công ty TNHH Ngọc Thiên tiến hành lập dự án “Nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu” Đây vừa là dự án cải tạo, nâng công suất hoạt động của “Xưởng xử lý ắc quy chì phế thải và tái chế nhựa, kim loại màu” vừa là

dự án đầu tư mới Công ty đã lập báo cáo ĐTM dự án “Nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại mầu” và đã được phê duyệt theo quyết định số 1129/QĐ-

BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2014 Tuy nhiên trong báo cáo ĐTM đó chỉ mới thểhiện được một phần mục tiêu của dự án do vậy Công ty tiếp tục đầu tư và tiến hành

“Cải tạo, nâng công suất Nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loạimàu”.Dự án này là dự án đầu tư cải tạo và nâng cấp nhằm nâng công suất hoạt độngcủa nhà máy “Xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu” hiện có của côngty.Toàn bộ dự án được xây dựng trên cơ sở cải tiến dự án cũ đang hoạt động và xâydựng mới trên phần diện tích dự phòng của nhà máy hiện tại

Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng cũng như khi dự án đi vào hoạt động chínhthức có thể gây ra một số tác động tiêu cực tới môi trường Do đó, cần có những phântích khoa học để từ đó xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng thể nhằm bảo vệ môi

trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng công suất nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu” không nằm

ngoài mục đích trên

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư:

Dự án “Cải tạo và nâng công suất nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuấtkim loại màu“ được Công ty TNHH Ngọc Thiên tạo lập trên cơ sở cải tạo nhà máy cũ

và đầu tư thêm các công nghệ xử lý mới, hiện đại đáp ứng đúng theo mục tiêu pháttriển của địa phương

Công ty TNHH Ngọc Thiên tự xây dựng và phê duyệt dự án đảm bảo các yêucầu về quy hoạch của tỉnh và đảm bảo các yêu cầu về xây dựng và môi trường

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật

2.1.1 Các văn bản pháp luật

a Văn bản pháp luật và kỹ thuật

Báo cáo ĐTM cho dự án: “Cải tạo và nâng công suất Nhà máy xử lý chất thải

và sản xuất kim loại màu” tại làng Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh HưngYên được thực hiện dựa trên những cơ sở các văn bản pháp luật và kỹ thuật sau đây:

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam và Chủ tịch nước ký lệnh ban hành ngày 23/6/2014 và có

Trang 17

hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam, thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

Luật Hóa chất được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóaXII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

7 năm 2008

Luật phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam thông qua ngày 22/11/2013 – Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòngcháy và chữa cháy

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014

Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 26 tháng 11 năm 2014

Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam ban hành vào ngày 11 tháng 7 năm 1989

Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006

Nghị định số 68/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 5 năm

Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 11 năm

2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật tài nguyên nước

Nghị định 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật đất đai

Trang 18

Nghị định 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/7/2014 Quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Phòng cháy chữa cháy.

Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/8/2014 về việc thoátnước và xử lý nước thải

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/02/2015 Quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 24 tháng 4 năm 2015 vềquản lý chất thải và phế liệu

Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số149/2004/NĐ-CP quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫnmột số Điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ về quản lýchất thải rắn;

Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn

cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn;

Thông tư 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiếtthực hiện một số nội dụng của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 củaChính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;

Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ TNMT về quy địnhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ TNMT về quy địnhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Thông tư 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ TNMT về quy định Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Thông tư số 41/2010/TT-BTNMT ngày 28/12/2010 của Bộ TNMT về quy địnhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Thông tư 28/2011/BTNMT ban hành ngày 08/11/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định quy trình quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếngồn

Thông tư 29/2011/BTNMT ban hành ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định quy trình quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

Thông tư 30/2011/BTNMT ban hành ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định quy trình quan trắc môi trường nước dưới đất;

Trang 19

Thông tư 33/2011/BTNMT ban hành ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định quy trình quan trắc môi trường đất;

Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường;

Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại;

Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao;

Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số

vệ sinh lao động.Các văn bản pháp lý liên quan đến việc thực hiện dự án

Quyết định 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý CTR 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,miền Trung và phía Nam đến năm 2020

Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầmnhìn đến năm 2050

Quyết định 1696/2006/QĐ-BKHCN ngày 28/7/2006 của Bộ Khoa học Côngnghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam

Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ TNMT về việc banhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ TNMT về việc banhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnhHưng Yên về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên

b Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:

QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất

QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nồng độ tối đa chophép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy

Trang 20

QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ;

QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất hữu cơ

QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp

QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật về ngưỡng nguy hại đối với bùnthải từ quá trình xử lý nước;

TCCP: Tiêu chuẩn cho phép - Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số:3733/2002/QĐ - BYT, ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21Tiêu chuẩn vệ sinh Lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

2.1.2 Các căn cứ kỹ thuật

Các tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong quá trình thực hiện báo cáo là cơ sở đểước lượng, đánh giá các tác động môi trường do các hoạt động của dự án gây nên.Những tài liệu kỹ thuật gồm

- Các tài liệu về lò đốt, loại lò đốt, phát thải khi sử dụng lò đốt gồm có: Controlrequirement for refuse incinerator; EPA-US Environmental Protection Agency- AP 42Compilation of Air Pollutant Emission Factors; Incinerator Emission Committee

“Lower Mainland Refuse Project – Air pollution…

- Các tài liệu về khí hậu phục vụ cho quá trình sử dụng mô hình phát tán khí thảiđánh giá mức độ ô nhiễm do khí thải từ nhà máy phát sinh

- Các tài liệu về hệ số phát thải của một số ngành sản xuất tái chế phục vụ choviệc định lượng và đánh giá tác động do các hệ thống của nhà máy phát sinh: Preferredand alternative method for Estimating Air emissions from Plastic ProductsManufacturing; Office of Air Quality Planning and Standards - Emissions EstimationProtocol for Petroleum Refineries/2014

Trang 21

- Các tài liệu về kỹ thuât và tính toán về chất thải của các tác giả trong nướcChi tiết các tài liệu kỹ thuật được liệt kê trong mục các tài liệu tham khảo cuốiBáo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

Giấy chứng nhận đầu tư số 051 01 000 584 của Ủy ban nhân dân tỉnh HưngYên;

Giấy phép khai thác nước dưới đất số 358/GP-STNMT ngày 28 tháng 11 năm

2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên;

Quyết định số 738/QĐ-BTNMT ngày 01/4/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Xưởng xử

lý ắc quy chì phế thải và tái chế nhựa, kim loại màu”

Quyết định số 1129/QĐ-BTNMT ngày 13/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy

xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu”

Giấy phép hành nghề Quản lý chất thải nguy hại, mã số: 1-2-3-4-5-6-7-8.026(Cấp lần 2) của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02/7/2014

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường.

Báo cáo đầu tư Dự án “Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại mầu”

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án: “Xưởng xử lý ắc quy chì phế thải vàtái chế nhựa, kim loại mầu”

- Bộ hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý chất thải nguy hại “ Xưởng xử lý ác quy chì phếthải và tái chế nhựa, kim loại mầu”

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án: “Nhà máy xử lý chất thải nguy hại, táichế và sản xuất kim loại mầu”

- Các tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tượng, xã hội học, kinh tế - xã hộitrong khu vực dự án;

- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ của nhà máy thực hiện vào năm 2015

và năm 2016

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Thấy rõ được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và nhằm tuânthủ các quy định về môi trường của Việt Nam, Công ty TNHH Ngọc Thiên đã phốihợp cùng tư vấn là Công ty TNHH 3H An Bình để lập báo cáo đánh giá tác động môitrường cho dự án “Cải tạo vànâng công suất nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại

Trang 22

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH 3H An Bình

Địa chỉ: 1B Ngõ Tràng An, P Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, Hà NộiĐại diện: Lê Văn Linh Chức vụ: Giám đốc

Số ĐT/Fax: 04.39440303

Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM trình bày trong bảng sau:

TT Họ và tên Chức vụ Học vị Chuyên môn đào tạo Chữ ký

A Chủ đầu tư

2 Trịnh Phan Thiên Phó Giám Đốc Thạc sỹ Quản lý môitrường

3 Bùi Duy Thạo Nhân viên môitrường Kỹ sư Kỹ thuật môitrường

4 Ngô Thị ThúyPhượng Nhân viên môitrường Kỹ sư Công nghệmôi trường

B Đơn vị tư vấn

1 Lê Văn Linh Giám đốc Cử nhân Khí tượngthuỷ văn

2 Đỗ Hữu Tuấn Chuyên gia Tiến sĩ Quản lý môitrường

4 Chử Thị HồngNhung Thạc sĩ Công nghệmôi trường

5 Dương Vân Anh Thạc sĩ Quản lý môitrường

6 Dương Thị BíchĐào Kỹ sư Công nghệmôi trường

9 Bùi Thị Thanh Cử nhân Công nghệsinh học

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

Thực hiện Báo cáo ĐTM cho dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phương phápkhác nhau để đánh giá Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Đểnhận dạng và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra, trong báo cáo ĐTM này,các phương pháp được sử dụng bao gồm:

4.1 Các phương pháp ĐTM

Trang 23

a Phương pháp nhận dạng

- Mô tả hệ thống môi trường;

- Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường;

- Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ chocông tác đánh giá chi tiết

Phương pháp này được sử dụng để phần mô tả các công nghệ hiện có cũng như cáccông nghệ đầu tư nâng công suất của Nhà máy, xác định

c Phương pháp liệt kê, bao gồm 2 loại chính

Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cầnnghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;

Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cầnnghiên cứu có khả năng bị tác động

Đây là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các phần của báo cáo

d Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụng rộngrãi trên thế giới Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:

- So sánh giá trị quy định trong Tiêu chuẩn quy định;

- So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phầnmôi trường đất, nước và không khí tại khu vực thực hiện dự án

Trong quá trình đánh giá khi các phần tính toán tải lượng phát thải lớn hơn so vớiquy chuẩn quy định, chủ đầu tư sẽ đưa ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để xử lýgiảm thiểu tác động và nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn liên quan

e.Phương pháp đánh giá nhanh

Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ các hoạt động xây dựng vàhoạt động của Dự án theo các hệ số ô nhiễm của WHO, IPCC, USEPA để từ đó đánhgiá tải lượng, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm và so sánh với quy chuẩn, tiêuchuẩn hiện hành trong quá trình đánh giá tác động môi trường

Trang 24

Phương pháp này được áp dụng để đánh giá về hệ số phát thải trong quá trìnhvận chuyển, quá trình xay nhựa, quá trình tái chế dung môi, dầu thải, nước thải….Từcác hệ số phát thải của quá trình sản xuất cùng với khối lượng sản xuất thực tế có thểđịnh lượng được các thành phần phát thải

f Phương pháp mô hình hoá

Phương pháp này sử dụng dự báo hướng lan truyền ô nhiễm và xác định nồng

độ các chất ô nhiễm trong đánh giá tác động môi trường Trong quá trình thực hiệnĐTM đã sử dụng phương pháp mô hình để đánh giá lan truyền ô nhiễm khí thải từ quátrình tái chế kim loại tại nhà máy Ngoài ra, sử dụng phương pháp này nhằm đánh giáphạm vi tác động môi trường của khí thải từ quá trình tái chế kim loại, để từ đó cóphương pháp khắc phục hợp lý

Báo cáo sử dụng mô hình Meti-lis để đánh giá phát tán các khí thải phát sinh từcác quá trình sản xuất của dự án Mô hình Meti-lis được phát triển bởi các nhà khoahọc thuộc trung tâm nghiên cứu, quản lý rủi ro hóa chất - Viện khoa học và công nghệtiên tiến quốc gia Nhật Bản, được sử dụng rộng rãi và có độ tin cậy cao cho mục đíchtính toán phát thải ô nhiễm từ nguồn điểm và đường

4.2 Các phương pháp khác

a Các phương pháp thu thập và thống kê thông tin, tư liệu

Đây là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các phần của báo cáo và là mộtphương pháp quan trọng trong quá trình lập báo cáo

Các thông tin được thu thập bao gồm: những thông tin về điều kiện tự nhiên,địa lý, kinh tế, xã hội… những thông tin liên quan đến hiện trạng môi trường khu vực,

cơ sở hạ tầng kĩ thuật của khu vực; những thông tin tư liệu về dự án; các văn bản quyphạm pháp luật, hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường của Nhà nước ViệtNam có liên quan, ngoài ra còn có các tài liệu chuyên ngành về công nghệ, kỹ thuật vàmôi trường

b Phương pháp điều tra, khảo sát:

Phương pháp này sử dụng chủ yếu trong phần đánh giá hiện trạng, bao gồmkhảo sát, điều tra các hệ sinh thái, các cộng đồng dân cư, chọn điểm để tiến hành đođạc các thông số về môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, độ rung, tốc độ gió

c Phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Đây là phương pháp sử dụng chủ yếu trong phần đánh giá hiện trạng môitrường, bao gồm: đo đạc các thông số về môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, độrung, tốc độ gió, quá trình lấy và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Quá trình đo đạc lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệmluôn tuân thủ các quy định hiện hành của Việt Nam

Trang 25

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Dự án “Cải tạo và nâng công suất nhà máy xử lý chất thải nguy hạivà sản xuất kim loại màu”

1.2 Chủ dự án

Tên công ty: Công ty TNHH Ngọc Thiên

Địa chỉ: Thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Điện thoại: 84-321.3983012 Fax: 84-321.3983012

Tọa độ ranh giới của dự án là: 20o58’44.2 B, 106o03’20.1 Đ

Vị trí địa lý của nhà máy như sau:

 Phía Bắc giáp đường quy hoạch vào khu vực xử lý bãi rác thải Đại Đồng, dàikhoảng 120m;

 Phía Nam giáp mương nội đồng và thuộc đất quy hoạch, dài khoảng 126m;

 Phía Đông giáp mương thủy lợi và thuộc đất quy hoạch, dài khoảng 228m;

 Phía Tây giáp mương nội đồng và thuộc đất quy hoạch, dài khoảng 228m.Khu vực thực hiện dự án nằm biệt lập giữa cánh đồng và cách xa khu dân cư.Phía Tây Bắc là Thôn Đông Mai và cách các khu công nghiệp của Huyện Văn Lâmkhoảng 2km Phía Đông Bắc cách thôn Đại Từ, xã Đại Đồng khoảng 3km Phía ĐôngNam cách làng Chương, xã Phan Đình Phùng huyện Mỹ Hào khoảng 4km Phía TâyNam cách làng Khê, làng Chùa 4km Khoảng cách gần nhất tới khu dân cư là 3km

Bên cạnh dự án có duy nhất Công ty Minh Quang cũng hoạt động trong lĩnhvực tái chế ắc quy chì phế thải

Đối với hệ thống giao thông, có Tỉnh lộ 388 ở phía Bắc, cách khu vực dự án1km Chiều rộng đường khoảng 8m, chạy dọc theo đường sắt, nối giữa huyện VănLâm – tỉnh Hưng Yên và tỉnh Bắc Ninh Từ Tỉnh lộ 388 và khu vực dự án được kết nốibằng đường đất với chiều rộng 5,0m Phía Tây, cách dự án khoảng 800m là đườngnhựa nối giữa tỉnh lộ 388 với ngã tư phố nối, chạy dọc qua khu công nghiệp phố

Trang 26

nối.Từ đây có trục đường rải đá nhỏ chạy tới khu vực dự án, đường có chiều rộngkhoảng 8m, đảm bảo cho xe chở container di chuyển dễ dàng.

Vị trí thực hiện dự án như sau:

Hình 1.1: Vị trí địa lý của dự án

Trong phạm vi thực hiện dự án không có các công trình hạ tầng cơ sở về giaothông vận tải, các công trình ngầm về điện, cấp, thoát nước, các công trình về văn hoá,

xã hội, tôn giáo cũng như các khu di tích lịch sử

Hiện nay, trên khu vực dự án đã xây dựng xong và đi vào vận hành “Xưởng xử lý

ắc quy chì phế thải và tái chế nhựa, kim loại màu” Giai đoạn bổ sung cho Dự án sẽxây dựng trên phần đất dự phòng, với quỹ đất tương đối lớn, khoảng 14.770m2 Phầndiện tích này về cơ bản đã được san lấp mặt bằng, chỉ còn khoảng 1.500m2 chưa sanlấp ở phía Tây Nam của dự án

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

- Đầu tư mở rộng nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu nhằmthu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, tái chế, tiêu huỷ chất thải công nghiệp nguy hại,nhằm góp phần tăng cường công tác xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung

và quản lý chất thải công nghiệp nguy hại nói riêng

Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn các vùng sau: Vùng Đồngbằng Sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, TâyNguyên, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Thúc đẩy phát triển các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy chất thải gópphần giảm thiểu lượng chất thải, hạn chế chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi

Công ty TNHH Ngọc Thiên

Trang 27

trường góp phần vào việc đẩy nhanh quá trình giải quyết vấn đề ô nhiễm làng nghề xã ChỉĐạo theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ.

- Xây dựng nhà máy xử lý chất thải công nghiệp nguy hại bằng công nghệ tiêntiến, đồng bộ đảm bảo đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn/quychuẩn môi trường và hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế

- Giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng ngân sách

Giúp các cơ quan quản lý tại địa phương có những định hướng và phát triển trongcông tác quản lý chất thải nguy hại, nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ

Mục tiêu chủ yếu của dự án bao gồm cải tạo, bổ sung các hệ thống sau:

- Cải tạo hệ thống rửa và xay nhựa thành hệ thống rửa, xay và tạo hat nhựa,

- 01 hệ thống lò tái chế đồng với công suất 1.000 kg/h;

- 01 hệ thống xử lý thiết bị điện, điện tửthải công suất 100 kg/h;

- 01 hệ thống xử lý bóng đèn huỳnh quang thải công suất 24kg/h (tương đương

120 bóng/h);

- 01 hệ thống tái chế dầu nhớt thải công suất 500 kg/h;

- 01 hệ thống điện phân chì, công suất 5.000 kg/h

- 01 hệ thống tận thu kim loại từ bùn, công suất 750kg/h;

- 02 Bể đóng kén, kích thước 10m x 10m x 4m/bể

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.4.2.1 Hiện trạng của dự án đang hoạt động

Hiện tại, nhà máy đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng và đang hoạt động bìnhthường theo giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại đã được Bộ Tài nguyên vàMôi trường cấp phép ngày 02/7/2014 với mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6-7-9.026.VX(cấp lần 2) Công suất hiện tại của nhà máy là 12.100 tấn/năm với 01 hệ thống phá dỡ

ắc quy chì thải và 02 lò nấu chì công suất 1.875 kg/h/lò

Nhà máy hiện đang xây dựng thêm 6 lò nấu chì công suất 2.500 tấn/lò theoquyết định số 1129/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2014 về việc phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loạimàu”

Hiện tại, dự án đang hoạt động bình thường, công tác quản lý môi trường luônđược chú trọng Các công trình bảo vệ môi trường được vận hành theo đúng quy trình.Đồng thời, công ty thực hiện nghiêm túc kế hoạch quan trắc môi trường Chi tiết về kết

Trang 28

quả phân tích môi trường được thể hiện trong chương II.

8 Khu vực vệ sinh phương tiện vận chuyển 120

Tất cả các hạng mục trên đã được đầu tư năm 2014 và Xưởng xử lý ắc quy chìphế thải và tái chế nhựa, kim loại màu đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phépngày 02/7/2014 với mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6-7-9.026.VX (cấp lần 2) cho cáchạng mục xử lý trên (Chi tiết trong mặt bằng của nhà máy)

1.4.2.2 Các hạng mục công trình phần cải tạo của Nhà máy

Bảng 1.2 Các hạng mục công trình phần cải tạo nhà máy T

2 ) Tỷ lệ(%)

Trang 29

(Chi tiết trong mặt bằng tổng thể của nhà máy)

1.4.2.3 Tổng hợp các công nghệ xử lý, tái chế tại Nhà máy

Bảng 1.3 Tổng hợp các hạng mục công trình sau cải tạo

T

T Hạng mục công trình

Công suất hiện tại (kg/h/hệ thống)

Công suất gia tăng (kg/h/hệ thống)

Tổng công suất sau khi cải tạo, nâng công suất (kg/h) Các công nghệ xử lý, tái chế hiện có

Trang 30

8 Hệ thống nấu chì thô số 4 (gồm 02 lò nấu chì, công suất 2.500 kg/

Các công nghệ cải tạo và đầu tư mới

1 Hệ thống rửa, xay và tạo hạt nhựa (giữ nguyên công suất

5 Hệ thống xử lý thiết bị điện, điện tử thải 100 100

6 Hệ thống xử lý bóng đèn huỳnh quang thải 24 24

9 02 bể đóng kén, diện tích

Quy hoạch mặt bằng cho các hệ thống xử lý như sau:

Bảng 1.4 Quy hoạch các hạng mục đầu tư mới

Trang 31

Các khu xử lý được xây dựng dựa trên loại hình xử lý Các loại hình xử lý cótính chất tương tự sẽ được đặt trong một khu vực riêng

Các hệ thống được đầu tư mới phù hợp với định hướng phát triển và quy hoạch

sử dụng đất của Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.

Sau khi hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục giấy tờ xin cấp phép xây dựng, Công ty sẽthực hiện thuê 01 đơn vị thầu để thực hiện thi công xây dựng các hạng mục công trìnhcho dự án mở rộng theo đúng bản vẽ thiết kế do Công ty cung cấp

Tất cả mọi hoạt động thi công sẽ được Công ty trực tiếp kiểm tra, giám sát đểđảm bảo tiến độ, chất lượng các công trình được thi công Công ty sẽ phối hợp với đơn

vị thầu thi công để xác định các vị trí xây dựng các hạng mục công trình, bố trí khuvực đặt các thiết bị máy móc, các bãi tập kết nguyên, vật liệu, bố trí khu vực nghỉ ngơicho công nhân thi công xây dựng Trong quá trình thi công, chủ dự án yêu cầu đơn vịthầu thực hiện thi công theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm của Việt Nam Toàn bộcác thiết bị thi công do đơn vị thầu chịu trách nhiệm cung cấp

1.4.3.1 Dọn dẹp san lấp mặt bằng, san nền

Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu hiện tại đã được san lấp hoàntoàn

1.4.3.2 Các hạng mục công trình chính

Trang 32

Các hạng mục công trình chính của dự án gồm:

1 Xưởng sản xuất số 7: Nhà xưởng xử lý, tiêu huỷ chất thải

Đây là nơi xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại mà nhà máy thu gomvề

Kết cấu nhà xưởng công nghiệp như sau:

- Móng đổ bê tông dày 150 cm, tường xây cao 3m phía trên bịt tôn bao quanh

- Nhà khung thép tiền chế, bước cột 6m, nhịp 18m đến 30m, vì kèo thép, xà gồthép

- Mái lợp tôn liên doanh màu xanh rêu, có bông thủy tinh cách nhiệt,nhịp 25m,bậc chịu lửa bậc III, chiều cao thông thủy hơn 10,3m Trên mái có cửa trời lấy ánhsáng tự nhiên, xung quanh để nhiều cửa sổ rộng thông gió và các cửa chính ra vàothuận tiện

- Nền bê tông mác 100, dày 150 cm, trên nền cát đầm chặt

- Hệ thống quạt thông gió, đèn chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn Chungquanh được bao bởi tường gạch

- Chung quanh mái được bố trí các ống thu nước và mái có rãnh thu nước

- Rãnh thu gom chất lỏng xung quanh kho xử lý CTNH có chiều rộng 15 cm,sâu 10-25cm và có độ dốc về phía hố thu gom nhằm tích tụ chất thải lỏng chảy về phía

tư 36/2015/TT–BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại

2 Xưởng sản xuất số 11

Đây là nơi tái chế kim loại mà nhà máy thu gom về

Kết cấu nhà xưởng công nghiệp như sau:

- Móng đổ bê tông dày 150 cm, tường xây cao 3m phía trên bịt tôn bao quanh

- Nhà khung thép tiền chế, bước cột 6m, nhịp 18m đến 30m, vì kèo thép, xà gồthép

- Mái lợp tôn liên doanh màu xanh rêu, có bông thủy tinh cách nhiệt,nhịp 25m,bậc chịu lửa bậc III, chiều cao thông thủy hơn 10,3m Trên mái có cửa trời lấy ánhsáng tự nhiên, xung quanh để nhiều cửa sổ rộng thông gió và các cửa chính ra vàothuận tiện

- Nền bê tông mác 100, dày 150 cm, trên nền cát đầm chặt

- Hệ thống quạt thông gió, đèn chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn Chungquanh được bao bởi tường gạch

Trang 33

- Chung quanh mái được bố trí các ống thu nước và mái có rãnh thu nước.

- Rãnh thu gom chất lỏng xung quanh kho xử lý CTNH có chiều rộng 15 cm,sâu 10-25cm và có độ dốc về phía hố thu gom nhằm tích tụ chất thải lỏng chảy về phía

tư 36/2015/TT–BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại

3 Kho chứa thành phẩm số 13 và xưởng sản xuất số 14

Kết cấu nhà xưởng công nghiệp như sau:

- Móng đổ bê tông dày 150 cm, tường xây cao 3m phía trên bịt tôn bao quanh

- Nhà khung thép tiền chế, bước cột 6m, nhịp 18m đến 30m, vì kèo thép, xà gồthép

- Mái lợp tôn liên doanh màu xanh rêu, có bông thủy tinh cách nhiệt,nhịp 25m,bậc chịu lửa bậc III, chiều cao thông thủy hơn 10,3m Trên mái có cửa trời lấy ánhsáng tự nhiên, xung quanh để nhiều cửa sổ rộng thông gió và các cửa chính ra vàothuận tiện

- Nền bê tông mác 100, dày 150 cm, trên nền cát đầm chặt

- Hệ thống quạt thông gió, đèn chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn Chungquanh được bao bởi tường gạch

- Chung quanh mái được bố trí các ống thu nước và mái có rãnh thu nước

- Rãnh thu gom chất lỏng xung quanh kho xử lý CTNH có chiều rộng 15 cm,sâu 10-25cm và có độ dốc về phía hố thu gom nhằm tích tụ chất thải lỏng chảy về phía

tư 36/2015/TT–BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại

Trang 34

công suất khai thác 150 m3/ngđ và phân phối theo mạng cấp cho toàn khu vực Nhucầu sử dụng nước cho Dự án màu gồm:

 Nước dùng cho sinh hoạt thường xuyên của công nhân được lấy từ giếng khoan

đã qua hệ thống bể lọc và xử lý đảm bảo vệ sinh;

 Nước sản xuất, nước tưới cây, rửa sân đường nội bộ được cấp trực tiếp từ giếngkhoan

xử lý nước thải tập trung của công ty

Hệ thống thoát nước sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi đã xử lý sẽ theo đườngống cống, qua các hố ga rồi thoát ra hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy

Hệ thống thoát nước thải sản xuất: Sau khi nước thải sản xuất qua hệ thống xử lýtại nhà máy sẽ thoát ra đường cống chung để vào hệ thống xử lý nước thải tập trung củanhà máy

Hệ thống thu gom và thoát nước có kết cấu bê tông cốt thép, có song chắn rác vàlắng cặn tại các hố ga, các hố ga được đặt thêm vải lọc dầu đảm bảo thoát nhanh, thoáthết, không gây úng ngập cục bộ

2 Sân bãi, đường giao thông nội bộ, vùng đệm

San nền đến cốt yêu cầu, đảm bảo độ dốc thiết kế sau đó thi công lớp mặt củasân bãi Vị trí, diện tích bãi đỗ và đường giao thông nội bộ được xác định trên mặtbằng quy hoạch tổng thể khu đất

Kết cấu bãi đỗ và đường giao thông nội bộ trong khu vực: Yêu cầu về chỉ tiêu

kỹ thuật: Nền có E0 = 400 kg/cm2, tải trọng xe tính toán với E0 = 1.500kg/cm2 Các lớpkết cấu:

Bê tông xi măng mác 250, có chia ô co dãn nhiệt 5 x 5m dày 25 cm

Đá dăm cấp phối làm nền 2 lớp: Đá dăm cấp phối lớp trên dày 20 cm, đá dămcấp phối lớp dưới dày 25cm

Hệ thống cây xanh được trồng ở vùng đệm bao quanh toàn bộ khu xử lý vàchôn lấp với bề rộng 10m, cây xanh còn được trồng tập trung ở một số nơi trongkhuôn viên khu xử lý tạo cảnh quan Cây lựa chọn trồng là cây có tán rộng, xanhquanh năm

Trang 35

Các công trình chống sét được thiết kế và lắp đặt trong nhà máy theo đúng quychuẩn quy định

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Được thiết kế cho công trình theo tiêu chuẩn 20TCN-46-84 Lắp đặt hệ thốngphòng cháy chữa cháy tại các công trình và trên toàn bãi bao gồm:

 Máy bơm chữa cháy động cơ điện P = 5,5 kw

 Họng nước chữa cháy

 Hộp đựng, lăng chữa cháy

 Cuộn vòi chữa cháy

 Bình bột chữa cháy xe đẩy

 Bình bột chữa cháy 8kg (MF28)

 Bình khí CO2 MT3

 Cắm biển cảnh báo phòng cháy chữa cháy gồm:

+ Biển cấm lửa, cấm hút thuốc tại các vị trí xưởng sửa chữa, sân bãi đỗ, khonhiên liệu, các khu vực nhà rửa xe, nhà để xe máy, xe đạp, nhà kho…

+ Biển hướng dẫn cho xe ra vào, bằng nội quy tiêu lệnh về an toàn PCCC ởcác vị trí bãi đỗ và các khu vực phụ trợ khác

5 Hệ thống nối đất chống sét và hệ thống nồi đấy an toàn điện

- Hệ thống nối đất chống sét:

Các công trình đơn vị trong Nhà máy được chống sét theo phương pháp: dây dẫnsét từ trên mái xuống bãi cọc nối đất

6 Hệ thống điều hoà thông gió

Mỗi phân xưởng đều có hệ thống thông gió kết hợp gió tự nhiên và gió cưỡng bứcđược lắp đặt ở xưởng sản xuất, nhà kho Văn phòng, phòng họp được lắp đặt các hệthống quạt và điều hòa không khí

Phương án thiết kế các hạng mục công trình chính sẽ đầu tư

Phương án thi công

Dự án đầu tư bao gồm việc xây dựng nhà xưởng nên khối lượng nguyên vật liệuchủ yếu phát sinh công đoạn đào móng và xây dựng kho xưởng Phương án thiết kế vàxây dựng kho xưởng như sau:

- Xưởng sản xuất số 7: Nhà xưởng xử lý, tiêu huỷ CTNH

+ Diện tích: 3.200 m2

+ Thiết kế: độ sâu đào móng 0,5 m, nền bê tông cốt thép, dày 150 mm trên cát nềnđầm chặt Mặt nền phủ bạt chống thấm HDPE dày 01 mm Độ dốc nền 5%, rãnhthu chất thải chảy tràn dọc theo chiều dài kho chứa

- Xưởng sản xuất số 11

+ Diện tích: 410 m2

+ Thiết kế: độ sâu đào móng 0,5 m, nền bê tông cốt thép, dày 150 mm trên cát nềnđầm chặt rãnh thu chất thải chảy tràn dọc theo chiều dài kho chứa, mái lợp tôn

Trang 36

Bảng 1.6 Tính toán số lượng nguyên vật liệu quá trình xây dựng các hạng mục

công trình

T

T Nguyên liệu Xưởng sản xuất số 7

Xưởng sản xuất

số 11

Kho thành phẩm số 13

Kho thành phẩm số 14

Như vậy quá trình xây dựng các hạng mục cho dự án cần vận chuyển lượng đất

đào2.285 m3, với tỷ trọng lượng đất đào d= 1,3 tấn/m3 (theo tài liệu kỹ thuật xử lý ônhiễm khí và bụi, Viện KH &CNMT- ĐHBKHN) thì khối lượng đất cần vận chuyển

Trang 37

đi là 2.970 tấnvà khối lượng nguyên vật liệu xây dựng vận chuyển đến khoảng 5.204

tấn

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Bảng 1.7 Tổng hợp các hệ thống xử lý chất thải tại nhà máy

TT Công nghệ xử lý Modul Hiện trạng Công suất (kg/h/hệ

thống)

Thời gian làm việc (h/

ngày)

Công suất (tấn/ngày)

1 Hệ thống xử lýắc quy 1 Đang hoạtđộng 7.500 8 60

2 Hệ thống trunghòa axit 1 Đang hoạtđộng 3,5 m3/h 24 84 m3/ngày

3 Hệ thống nấu chìthô 1 2 Đang hoạtđộng 1.875 24 90

5 Hệ thống nấu chìthô 2 3 dựng, chưaĐã xây

8 xay và tạo hạtHệ thống rửa,

nhựa

10 Hệ thống tái chếnhôm, kẽm 2 Đầu tư mới 1.000 8 16

12 Hệ thống điệnphân chì 1 Đầu tư mới 5.000 8 40

13 chất thải điện tửHệ thống xử lý 1 Đầu tư mới 100 8 0,8

Trang 38

bóng đèn

1.4.4.1 Công nghệ sản xuất, vận hành hiện có

Các hệ thống này đã được vận hành thử nghiệm theo đúng yêu cầu về cấp phép

Quản lý CTNH và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép ngày 02/7/2014

với mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6-7-9.026.VX (cấp lần 2)

Hiện tại tất cả các hệ thống đều hoạt động ổn định và hiệu quả

Quy trình công nghệ tổng quát về các công đoạn xử lý bình ắc quy thải của

công ty TNHH Ngọc Thiên được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát về các công đoạn xử lý tại nhà máy

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Đối với ắc quy ướt: Công nhân buộc dây nhựa vào bình, dùng kìm và tô vít để

Hệ thống phá dỡ

ắc quy chì thải Vỏ, nắp

nhựa

Tấm bản cực chứa chì Hệ thống máy xay, rửa nhựa

Nhựa sạch bán cho đơn

axit thải

Lưu khoChì

Khí thải Hệ thống xử

lý khí thải

Hệ thống đóng rắn

Xỉ chì

Trang 39

tháo nút, đổ axit và thả bình vào bể đầu tiên của hệ thống trung hòa axit Sau khi trunghòa, ắc quy được nhấc lên, lau rửa sạch trước khi đưa đi lưu kho cùng với ắc quy khôhoặc đưa tới hệ thống phá dỡ ắc quy chì thải

Ắc quy khô được đưa đến hệ thống phá dỡ ắc quy chì thải để tách thành nhựa

và bản cực chì

Vỏ và nắp nhựa đưa tới hệ thống máy xay và rửa nhựa

Bản cực chì và các phế thải khác có chứa chì được đưa tới hệ thống lò nấu chì

để thu hồi chì 98%

Xỉ chì được đưa tới hệ thống đóng rắn

Khí thải trong quá trình nấu chì được dẫn vào hệ thống xử lý khí thải

a Hệ thống phá dỡ ắc quy chì thải

Tổng công suất: 7.500 kg/h

Quá trình phá dỡ ắc quy bao gồm ba (03) dây truyền nằm cạnh nhau trongxưởng sản xuất, góp phần phá dỡ hiệu quả nhất đối với từng lọai ắc quy có kích thướckhác nhau Cụ thể như sau:

+ Máy cắt bình ắc quy tự động: (01 máy)

Cắt các bình ắc quy nhỏ Kích thước máy cắt như sau: cao 1,4m, rộng 0,6m vàdài 2m Kích thước của khe dùng để đưa bình ắc quy vào là 0,25m

Công suất máy cắt tự động là: 1.000 kg/h

+ Máy cưa tay dùng để phá bình ắc quy:

Đối với các bình ắc quy có kích thước lớn, không phù hợp với máy cắt tự độngcũng như phá dỡ trên bàn, công ty sẽ dùng máy cưa tay để phá dỡ phần nắp tại sân bêtông Kích thước sân bê tông: 14m x 21m Hiện tại, trong nhà máy có 05 máy cưa tay,kích thước 50cm x 40cm, số vòng quay 1000 vòng/phút

Công suất: 3.000 kg/h/5 máy cưa

Thiết kế cấu tạo:

Máy cắt tự động bao gồm 01 động cơ, 01 lưỡi cưa Động cơ và lưỡi cưa đượcnối với nhau bằng các trục bánh răng và dây truyền tải Khe dùng để đưa bình ắc quy

Trang 40

vào có độ dốc từ trên xuống dưới để tạo lực cho bình ắc quy trôi qua lưỡi cưa.

Bàn phá dỡ ắc quy làm bằng gỗ, mặt bàn phẳng, có độ nghiêng về lỗ thu nước.Xung quanh mặt bàn có gờ ngăn bằng gỗ cao 1,2cm để đảm bảo nước và dung dịchaxit không đổ tràn xuống bên dưới trong trương hợp xảy ra sự cố Lỗ thu nước có gắnđường ống 21 nối với đường ống 34 chạy dọc dưới chân của cả dãy bàn Đường ốngdưới chân của một dãy bàn sẽ chảy vào bể phản ứng 1, đường ống dưới chân của dãybàn còn lại chảy bể phản ứng 2 của hệ thống trung hòa axit Các đường ống này là ốngnhựa PVC chất lượng cao, chống được sự ăn mòn axit Công ty đã kiên cố hóa các bànphá dỡ này để đảm bảo chắc chắn và chống ăn mòn Riêng đối với bề mặt bàn phá dỡgia cố bằng inox không rỉ

Máy cưa tay được đầu về đồng bộ nhằm xử lý các ắc quy có kích thước khôngphù hợp với cưa máy

Nền nhà xưởng đổ bê tông, có sức chịu tải tốt trước độ rung cũng như áp lực từquá trình phá dỡ ắc quy bằng máy cưa

Quy trình công nghệ:

Quy trình phá dỡ ắc quy chì thải được thể hiện chi tiết qua hình dưới đây:

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống phá dỡ bình ắc quy thải

Thuyết minh quy trình:

Ắc quy sau khi đã xử lý được tháo, tách hết dung dịch axit thải được đưa tới hệthống phá dỡ

Đối với ắc quy khô có kích thước nhỏ, tùy theo kích thước sẽ được đưa vào máycắt tự động hoặc đưa lên bàn phá dỡ, nhằm đạt hiệu quả phá dỡ cao nhất Sau khi cắtphần nắp, công nhân sẽ dùng móc để tách riêng phần chì và nhựa

Ắc quy khô có kích thước lớn được đưa tới khu vực phá dỡ bằng cưa Công

Hệ thống phá dỡ

ắc quy chì thải

Phân loại

Hệ thống máy xay và rửa nhựa

Các tấm bản cực chì

Các tấm bản cực chì

Vỏ, nắp nhựa

Ắc quy sau khi đã xử

lý hết dung dịch axit

Ngày đăng: 06/02/2020, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w