Bài học đầu tiên của môn địa lí 9 hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu: Nớc ta có baonhieu dân tộc, dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nớc, địabàn c trú của cộng đồn
Trang 1Ngày 24 tháng 8 năm 2008
Địa lí Việt Nam (tiếp theo)
Địa lí dân c Tiết 1 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
I Mục tiêu bài học
Sau bài học này, HS cần:
- Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam
- Bộ tem về 54 dân tộc Việt Nam
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Mở bài
( GV giới thiệu sơ lợc chơng trình Địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam gồm 4 phần:
Địa lí dân c, địa lí kinh tế, sự phân hoá lãnh thổ và địa lí địa phơng )
Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc Với truyền thống yêu nớc, đoàn kết, cácdân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình dựng nớc, giữ nớc và phát triển đấtnớc Bài học đầu tiên của môn địa lí 9 hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu: Nớc ta có baonhieu dân tộc, dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nớc, địabàn c trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đợc phân bố nh thế nào trên đất nớc ta:
Địa lí Việt Nam (tiếp theo) - Địa lí dân c - Tiết 1, bài 1: Cộng đồng các dân tộc ViệtNam
2.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân tìm hiểu về đặc
điểm chung về dân tộc Việt Nam
? Hãy cho biết nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên
các dân tộc mà em biết? Các dân tộc sự khác nhau
nh thế nào? Ví dụ?
? Sự khác nhau trên đã tạo cho nền văn hoá Việt Nam
chúng ta có đặc điểm gì?
GV đa ra một số dẫn chứng, tranh ảnh, bộ tem
minh hoạ về cộng đồng dân tộc Việt Nam
Ví dụ 1: Ngôn ngữ
Việt Nam có các ngữ hệ chính:
• Nhóm Hán Tạng: Hán - Hoa, Tạng, Miến, Mông
…
• Nhóm Nam á: Việt, Mờng, Môn, Khơ me…
• Nhóm Tày Thái: Tày, Thái, Ka Dai…
I Các dân tộc ở Việt Nam
* Đặc điểm chung
+ 54 dân tộc + Có nét văn hoá riêng: ngônngữ, trang phục, phong tục …
=> Nền văn hoá Việt Namphong phú đậm đà bản sắc
Trang 2• Nhóm Malayô-Pôlinêđiêng: …
Ví dụ 2: Trang phục
Một số tranh ảnh về trang phục và bộ tem cộng
? Quan sát H1.1, hãy cho biết trong cộng đồng các
dân tộc Việt Nam, các thành phần dân tộc chiếm tỉ lệ
dân số bao nhiêu?
? Em hãy nêu khái quát đặc điểm của dân tộc Việt và
dân tộc ít ngời
? Em hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu
của các dân tộc ít ngời mà em biết
? Quan sát H1.2, hãy cho biết trong ảnh là dân tộc
nào? Mô tả và nhận xét?
- GV giới thiệu một bộ phận dân tộc khác sinh sống
ở nớc ngoài và vai trò của bộ phận dân tộc đó: Việt
Kiều
GV chốt lại: Việt Nam có 54 dân tộc anh em tạo nên
một cộng đồng dân tộc Việt Nam đoàn kết
Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân tìm hiểu về sự
phân bố của dân tộc Việt (kinh)
- GV treo bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam, HS quan
sát
? Em hãy cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở
đâu?
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm: Tìm hiểu về sự phân
hoá nơi sinh sống của các dân tộc ít ngời
+ Nhiệm vụ: Tìm hiểu về sự phân hoá về nơi sinh
sống của dân tộc ít ngời
+ Phân công: Chia lớp làm 3 nhóm
Nhóm 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ
Nhóm 2: Khu vực Trờng Sơn - Tây Nguyên
Nhóm 3: Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
+ HS thảo luận xong, cử đại diện trình bày kết quả
công việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GV chốt lại (sử dụng bảng phụ 1)
* Thành phần dân tộc
- Dân tộc Việt (Kinh)chiếm ≈ 86% dân tộc -> đông
- Dân tộc ít ngời chiếm 13,8% dân tộc -> ít
2 Các dân tộc ít ngời
- Miền núi, cao nguyên là địabàn c trú của các dân tộc ít ng-ời
Trang 3Trung du và
miền núi Bắc
Bộ
Trên 30 dân tộc
- Vùng thấp
+ Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng + Thái, Mờng: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả + Dao: sờn núi 700 - 1000 m
- Vùng cao: Mông Khu vực
Tr-ờng Sơn Tây
- Ê đê: Đắk lắk
- Gia rai: Kon Tum, Gia Lai
- Cơ-ho: Lâm Đồng…
Các tỉnh cực
Nam Trung
- Từng dải: Chăm, Khơ me
- Điểm: Hoa (TP Hồ Chí Minh)
- Xen kẽ: Chăm, Khơ me - Việt
Bảng 2: Hãy điền các thông tin cần thiết vào các ô trống sau:
………
Lao động sản xuất ………
Chiếm ≈ 86% dân số ………
………
………
………….………
………….………
………
………
………
………
………
………
Miền núi, cao nguyên ……….………
……….…….54 dân tộc ……… … ……… …
Trang 4Ngày 26 tháng 8 năm 2008
Tiết 2 Bài 2: Dân số và gia tăng dân số
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết số dân của nớc ta (năm 2002)
- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết sự thay đổi, xu hớng thay đổi cơ cấu dân số và nguyên nhân
2 Kĩ năng
Có kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê, một số biểu đồ dân số
3 ý thức thái độ
ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
II Phơng tiện dạy học
- Biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta (phóng to theo SGK)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của nớc dân số tới môi trờng, chất lợng cuộcsống
III Tiến trình dạy học
đó: Tiết - bài 2: Dân số và gia tăng dân số
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân tìm hiểu về dân
số Việt Nam
- GV giới thiệu số liệu của 3 lần tổng điều tra dân số
toàn quốc ở nớc ta
HS trả lời, GV nhận xét lại: Trên thế giới có hơn
200 quốc gia, trong đó Việt Nam có diện tích đứng
thứ 58 thuộc lại trung bình của thế giới nhng lại có
Trang 5đứng thứ 3 sau Inđônêxia( 234,9 triệu ngời),
Philippin ( 84,6 triệu ngời)
- Kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận lớp: Tìm hiểu về tình hình
gia tăng dân số, hậu quả và biện pháp khắc phục
? Quan sát H2.1, em hãy nêu nhận xét về tình hình
tăng dân số của nớc ta?
HS trả lời, GV bổ sung
? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhng
số dân vẫn tăng nhanh?
HS trả lời, GV bổ sung (nếu cần): Vì tỉ lệ gia tăng
dân số cao trong một thời gian dài ở các thời kì trớc
? Vì sao tỉ suất sinh lại tơng đối thấp?
HS trả lời, kết quả cần đạt: do thành tựu to lớn
của công tác dân số, KHHGĐ
? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu
quả gì?
HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức: kìm hãm sự
phát triển kinh tế, đời sống chậm cải thiện, tác động
tiêu cực đến môi trờng tài nguyên
? Nêu lợi ích của sự giảm tỉ lệ tăng tự nhiên của dân
số ở nớc ta
HS trả lời; GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức: Đa
nớc ta thoát khỏi thời kì "Bùng nổ dân số", giảm bớt
gánh nặng đối với kinh tế, giảm sức ép đối với tài
nguyên môi trờng, cải thiện đời sống cho ngời dân
Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân tìm hiểu sự khác
Việt Nam là nớc đông dân, dân
số nớc ta có 79,7 triệu ngời(2002)
II Gia tăng dân số
- Tình hình gia tăng dân số + Tăng nhanh và liên tục
Tăng: 1960 1970 1976Giảm: 1965 1979…
Xu hớng giảm (%):
196
0 196 7 197 9 198 9 199 9
3,8 3,3 2,5 2,1 1,4+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nh-
+ Hiện tợng có tỉ suất sinh tơng
đối thấp
Trang 6nhau về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa các vùng
trong nớc.
? Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng có tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên của dân số cao nhất, thấp
nhất, các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của dân số cao hơn mức trung bình cả nớc
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
- Nhóm 1
? Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét:
+ Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 - 1999
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nớc ta thời kì
1979 - 1999
- Nhóm 2:
? Vì sao ở nhóm tuổi 0 - 14 giới nam chiếm tỉ trọng
dân số cao hơn nhng khi ở độ tuổi trởng thành giới
nữ tỉ lệ cao hơn, tuổi thọ của nữ cũng cao hơn
- Nhóm 3:
? Dân số tăng nhanh, các nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ
trọng cao có ảnh hởng nh thế nào đối với KT
-XH?
Các nhóm thảo luận xong cử đại diện trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung; GV chuẩn xác
kiến thức
- GV nhấn mạnh: Tuy nhiên, dân số nớc ta đang "già
đi" thể hiện sự giảm tỉ trọng của dân số nhóm 0 - 14
và tăng tỉ trọng nhóm tuổi trên 60 trong dân số
Hoạt động 5: HS làm việc cá nhân tìm hiểu nguyên
nhân làm thay đổi tỉ số giới tính
- GV làm rõ sự khác nhau giữa tỉ lệ giới tính và tỉ số
60 trở lên nhiềuhơn
=> giới nữ nhiều hơn giới nam
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi + Nhóm tuổi 0 - 14: chiếm >40% dân số (1979, 1989) đến
1999 giảm xuống còn 33,5%+ Nhóm tuổi 15 - 59: Chiếm tỉtrọng lớn
+ Nhóm tuổi 60 trở lên chiếm tỉtrọng nhỏ > 7%, có xu hớng tăng
a 77,5 triệu ngời b 77,6 triệu ngời
c 79,7 triệu ngời d 80,9 triệu ngời
Câu 2: So với số dân của trên 200 quốc gia của thế giới hiện nay dân số nớc ta
đứng vào hàng thứ:
Câu 3: Sự bùng nổ của dân số nớc ta bắt đầu từ các năm của thế kỉ XX là:
a Cuối thập niên 30 b Đầu thập niên 40
c Đầu thập niên 50 d Đầu thập niên 70
Trang 7Câu 4: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam thời kì 1979-1999 có sựthay đổi
a Tỉ lệ trẻ em giảm dần
b Tỉ lệ trẻ em chiếm tỉ lệ thấp
c Ngời trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao
d Tỉ lệ ngời trong và trên độ tuổi lao động tăng lên
IV Dặn dò
- Học bài cũ + làm bài tập 3
- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 3 - bài 3
Phân bố dân c và các loại hình quần c
Trang 8Ngày 31 tháng 8 năm 2008
Tiết 3 Bài 3: Phân bố dân c và các loại hình quần c
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c nớc ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị và đô thihoá ở nớc ta
- Biết phân tích lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam (1999) và một số bảng
- GV chốt lại: Việt Nam thuộc nhóm các nớc có
mật độ dân số cao trên thế giới, cao hơn cả
Trung Quốc (dân số đông nhất thế giới),
Inđônêxia (có dân số đông nhất Đông Nam á)
Điều đó chứng tỏ Việt Nam là một nớc "đất
chật ngời đông"
- GV treo bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt
Nam
? Quan sát bản đồ hoặc H3.1, hãy cho biết dân
c tập trung đông đúc ở những vùng nào? Tha
thớt ở những vùng nào? Vì sao?
HS trình bày và giải thích; GV nhận định lại
I Mật độ dân số và phân bố dân c
1 Mật độ dân số
- Ngày càng tăngNăm 1989 2003MĐDS 195 246 (ngời/km)
- Mật độ dân số nớc ta cao hơn mật
độ dân số thế giới gấp hơn 5 lần(246 ngời/km2 và 47 ngời/km2)
=> Việt Nam có mật độ dân số caotrên thế giới
2 Phân bố dân c
Phân bố dân c không đều
- Giữa các vùng + Đông đúc: đồng bằng, trung du,duyên hải, ví dụ…
+ Tha thớt: miền núi
- Giữa thành thị và nông thôn
Trang 9? Em có nhận xét về sự phân bố dân c giữa
thành thị và nông thôn nh thế nào?
HS nhận xét, GV chuẩn xác
? Mật độ dân số cao ở những vùng trên sẽ dẫn
tới những hậu quả gì?
HS trình bày hậu quả, GV nhận định lại (kết
quả cần đạt: MĐDS cao sẽ dẫn tới những hậu
quả: quá tải về quỹ đất, nguy cơ cạn kiệt nguồn
tài nguyên ở nơi đó, ô nhiễm môi trờng)
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, quan sát các
tranh ảnh về quần c rồi trả lời các câu hỏi sau:
? Hãy nêu đặc điểm của quần c nông thôn, sự
khác nhau của quần c nông thôn ở các vùng ?
=> Vì: Đó chính là sự thích nghi của con ngời
với thiên nhiên và hoạt động kinh tế của ngời
GV sử dụng các câu hỏi gợi mở để HS để trả
lời câu hỏi
? Em hãy nêu đặc điểm của quần c thành thị ở
nớc ta, sự khác nhau về hoạt động kinh tế và
=> dân c tập trung chủ yếu ở nôngthôn
II Các loại hình quần c
+ Kết cấu hạ tầng thay đổi + Xuất hiện lối sống thành thị nh đi
du lịch, phơng tiện hiện đại xe máy,
ô tô v.v
2 Quần c thành thị
- Mật độ dân số cao
- Cách thức bố trí nhà cửa xen kẽ cáckiểu nhà
- Lối sống hiện đại
- Là những trung tâm kinh tế chínhtrị, văn hoá, khoa học kĩ thuật quantrọng
- Sự phân bố các đô thị + Trải dài theo lãnh thổ + Mỗi tỉnh có ít nhất 1 đô thị + Không đều, tập trung ở ĐBSH,
ĐBSCL, ĐNB
III Đô thị hoá
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân đô thịtăng liên tục nhng không đều giữacác giai đoạn, giai đoạn có tốc độtăng nhanh nhất là 1995 - 2003
- Tỉ lệ dân đô thị của nớc ta còn thấp
=> trình độ đô thị hoá thấp
Trang 10+ Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã
(Hà Nội, TP Hồ Chí Minh…) đặt ra vấn đề gì?
HS thảo luận, kết quả cần đạt:
+ Dẫn tới quá tải về quỹ đất
+ Sức ép lớn đối với cơ sở hạ tầng, môi trờng
3.3 Củng cố
? Trình bày đặc điểm phân bố dân c nớc ta
? Nêu đặc điểm của các loại hình quần c nớc ta
IV Dặn dò
+ Học bài cũ + làm bài tập 3+ Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 4, bài 4 : Lao động và việc làm
Chất lợng cuộc sống
Trang 11Ngày 1 tháng 9 năm 2008
Tiết 4 Bài 4: Lao động và việc làm Chất lợng cuộc sống
I Mục tiêu bài học
II Phơng tiện dạy học
- Các biểu đồ cơ cấu lao động
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lợng cuộc sống
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
? Hãy trình bày đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của nớc ta
? Nêu đặc điểm của các loại hình quần c ở nớc ta
3 Bài mới
3.1 Mở bài
Nớc ta có lực lợng lao động đông đảo Trong thời gian qua, nớc ta đã có nhiều
cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân Các vấn đề
đó cụ thể nh thế nào các em vào bài mới để tìm hiểu: Tiết 4 - bài 4: Lao động và việclàm Chất lợng lao động
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: HS thảo luận nhóm tìm hiểu những
thuận lợi và khó khăn… về nguồn lao động.
- GV chia lớp thành 3 nhóm tơng ứng với 3 dãy bàn
- Nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Nguồn lao động nớc ta có những mặt
mạnh và hạn chế nào?
+ Nhóm 2: Dựa vào H 4.1, hãy nhận xét về cơ cấu lao
động giữa thành thị và nông thôn Giải thích nguyên
nhân
+ Nhóm 3: Dựa vào H 4.1, hãy nhận xét về chất lợng
lao động ở nớc ta Để nâng cao chất lợng lực lợng lao
động cần có những giải pháp gì?
- Thời gian: 5 phút
- HS thảo luận xong, cử đại diện trình bày kết quả làm
việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- GV cùng HS đi đến kết luận của từng vấn đề hoàn
thành sơ đồ
I Nguồn lao động và sử dụng lao động
Trang 12- GV thuyết trình về những cố gắng của Nhà
n-ớc về việc sử dụng lao động trong giai đoạn
1991 - 2003
? Quan sát H 4.2, hãy nêu nhận xét về cơ cấu và
sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nớc ta?
HS nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức
2 Sử dụng lao động
- Cơ cấu lao động + Chiếm tỉ trọng lớn là khu vực nônglâm, ng nghiệp
Trang 13? Hãy cho biết tình hình việc làm ở nớc ta ra
? Nêu những dẫn chứng nói lên chất lợng cuộc
sống của nhân dân đang đợc cải thiện
- GV thuyết trình về sự chênh lệch chất lợng
cuộc sống
- GV chốt lại: Chất lợng cuộc sống là nhiệm vụ
chiến lợc quan trọng hàng đầu trong chiến lợc
phát triển con ngời
+ Chiếm tỉ trọng thấp là khu vực côngnghiệp xây dựng
Năm 1989: 11,2%
Năm 2003: 16,4%
- Sự thay đổi cơ cấu + Giảm tỉ trọng của khu vực nông,lâm, ng nghiệp
Từ 71,5% xuống 59,6%
(1989) (2003)+ Tăng tơng đối tỉ trọng của khu vựccông nghiệp xây dựng và dịch vụ
Đặc biệt là tăng mạnh ở ngành dịchvụ
=> Thay đổi theo hớng tính cực
II Vấn đề việc làm
- Nguồn lao động dồi dào => sức ép
đối với vấn đề giải quyết việc làm + Thiếu việc làm ở nông thôn
ví dụ: Năm 2003:
Tỉ lệ thời gian làm việc 77,7%
Tỉ lệ thời gian nhàn rỗi 22,3%+ Thất nghiệp ở thành thị tơng đốicao: 6%
- Giải pháp:
+ Phân bố lại dân c và nguồn lao
động + Phát triển hoạt động công nghiệp,dịch vụ ở đô thị
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo,
đẩy mạnh hoạt động hớng nghiệp,dạy nghề, giới thiệu việc làm, xuấtkhẩu lao động
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tếnông thôn
III Chất lợng cuộc sống
- Đã và đang đợc cải thiện
- Chất lợng cuộc sống có sự chênhlệch giữa các vùng, giữa thành thị vànông thôn
3.3 Củng cố
? Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta?
IV Dặn dò
+ Học bài cũ, làm bài tập 3+ Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 5 - bài 5: Thực hành Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và1999
Trang 15Ngày 23 tháng 9 năm 2008
Tiết 9 - Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc các loại rừng ở nớc ta, vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc pháttriển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trờng, các khu vực phân bố chủ yếu ngành lâmnghiệp
- Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản, cả về thủy sản nớc ngọt,
n-ớc lợ và nn-ớc mặn Những xu hớng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Có kĩ năng làm việc với bản đồ, lợc đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đờng, lấy năm gốc = 100%
- Có ý thức về bảo vệ môi trờng, bảo vệ tài nguyên (rừng, thuỷ sản)
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lợc đồ lâm nghiệp và thủy sản trong SGK
- Một số hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thủy sản nớc ta
III Tiến trình dạy học
Nớc ta có ba phần t diện tích là đồi núi và đờng bờ biển dài tới 3260 km, đó là
điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, thủy sản Vậy ngành lâm nghiệp và thủysản có vai trò nh thế nào? Chúng ta vào bài mới tìm hiểu: Tiết 9 - Bài 9: Sự phát triển
và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học
Họat động 1: Tìm hiểu về hiện trạng tài
nguyên rừng của nớc ta.
? Nghiên cứu SGK, hãy nêu nhận xét về
hiện trạng tài nguyên rừng ở nớc ta?
GV gợi mở:
+ Tình trạng tài nguyên rừng ở nứoc ta?
+ Tỉ lệ che phủ ở nớc ta hiện nay nh thế
nào?
HS nhận xét, GV chứng minh thêm nguồn
tài nguyên rừng ở nớc ta bị cạn kiệt ở nhiều
nơi:
• Năm 1943 diện tích rừng Việt Nam có
khoảng14 triệu ha, với tỉ lệ che phủ 43%
• Năm 1976 giảm xuống còn 11 triệu ha
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu và ý nghĩa
của các loại rừng ở nớc ta.
Trang 16? Dựa vào bảng 9.1, em hãy cho biết cơ cấu
và nêu ý nghĩa của các loại rừng ở nớc ta?
Yêu cầu học sinh xử lí số liệu từ giá trị
tuyệt đối (nghìn ha) sang giá trị tơng đối
(%)
GV chia lớp thành 3 nhóm , mỗi nhóm
tìm hiểu về 1 loại rừng
Đại diện các nhóm trình bày; nhóm khác
nhận xét, bổ sung; GV chuẩn kiến thức
( - ý nghĩa về mục đích sử dụng
* Rừng sản xuất
+ Trực tiếp: Cung cấp gỗ cho công nghiệp,
dân dụng, xuất khẩu
+ Gián tiếp: Giải quyết việc làm, đem lại
thu nhập cho ngời dân
* Rừng phòng hộ
+ Phòng chống thiên tai, ví dụ: Lũ quét ở
đầu nguồn các con sông, sạt lỡ đất ở vùng
núi, "Cát bay, cát nhảy", xâm nhập mặn ở
ven biển, sa mạc hoá ngày càng mở rộng
đ-ợc hạn chế
+ Bảo vệ môi trờng
* Rừng đặc dụng
+ Bảo vệ hệ sinh thái
+ Bảo tồn sự đa dạng sinh học (nguồn
gen))
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phát triển và
phân bố ngành lâm nnghiệp ở nớc ta.
? Dựa vào lợc đồ H9.2, hãy cho biết sự phân
bố của các loại rừng trên của nớc ta
( Rừng đặc dụng: phân bố môi trờng tiêu
biểu điển hình cho các hệ sinh thái
Rừng phòng hộ: Khu vực núi cao và ven
biển
Rừng sản xuất: Vùng núi thấp và trung
bình - dễ khai thác)
? Việc đầu t trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo
vệ rừng?
( Lợi ích:
+ Tăng tỉ lệ che phủ rừng lên, hiện nay
phấn đấu đến năm 2010 đầu t trồng mới
rừng -> tăng tỉ lệ che phủ rừng lên 45%
+ Phần ý nghĩa về mục đích sử dụng rừng
sản xuất, rừng phòng hộ
+ Tại vì: Mục đích phát triển bền vững
nguồn tài nguyên rừng đó là đảm bảo đáp
ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng cho
thế hệ hôm nay mà không làm phơng hại
đến tài nguyên rừng của thế hệ mai sau)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ngành thuỷ sản
ở nớc ta.
- GV nhấn mạnh vai trò của ngành thủy sản
phòng hộ 47% diện tích rừng cả nớc.+ Chiếm diện tích khá lớn là rừng sảnxuất 41% diện tích rừng cả nớc
+ Chiếm diện tích thấp nhất là rừng đặcdụng 12% diện tích rừng cả nớc
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệu
m3 gỗ/ năm ở khu rừng sản xuất
- Công nghiệp chế biến lâm sản pháttriển gắn với vùng nguyên liệu
- Phải khai thác hợp lí, có kế hoạchtrồng mới và bảo vệ rừng Phấn đấu đếnnăm 2010 trồng mới 5 triệu ha rừng, đạt
+ Có 4 ng trờng trọng điểm+ Có diện tích mặt nớc có thể khai thác
để nuôi trồng thuỷ sản
Trang 17- Thảo luận lớp: Vì sao nói nớc ta có điều
kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành
nuôi trồng và đấnh bắt thuỷ, hải sản?
b Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Ngành thuỷ sản nớc ta phát triểnmạnh
+ Sản lợng khai thác thuỷ sản tăng khánhanh
+ Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản gần đâyphát triển nhanh
+ Sản lợng khai thác chiếm tỉ trọng lớncòn sản lợng nuôi trồng chiếm tỉ trọngnhỏ nhng có tốc độ tăng nhanh hơn + Xuất khẩu thuỷ sản phát triển vợt bậc
+ Vấn đề 2: Xác định các tỉnh có sản lợng khai thác thuỷ sản dẫn đầu và cáctỉnh nuôi trồng thủy sản lớn nhất
+ Vấn đề 3: Xác định các ng trờng trọng điểm của nớc ta
IV Dặn dò
1 Học bài cũ
2 Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 10 - bài 10 : Thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo cácloại cây, sự
- Rèn luyện kỷ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu
đồ(tính cơ cấu phần trăm, cung độ - bài 1)
Trang 18- Rèn luyện kỷ năng vẽ biểu đồ cơ cấu( hình tròn) và kỷ năng vẽ biểu đồ đờngbiểu diễn
- Rèn luyện kỷ năng đọc, nhận xét và giải thích biểu đồ
II Phơng tiện dạy học
- Hai biểu đồ đã vẽ sẵn liên quan đến 2 bài tập của bài thực hành
III Tiến trình dạy học
Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học
- GV gọi 2 HS xác định yêu cầu bài thực
? Em hãy nêu các bớc vẽ biểu đồ hình tròn
HS trả lời; GV nêu rõ các bớc vẽ biểu
đồ hình tròn kèm theo ví dụ
Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS tính toán.
- GV hớng dẫn HS cách tính
- HS thay số vào tính, HS đọc kết quả
I Yêu cầu bài thực hành
Chọn 1 trong 2 bài Bài tập 1: Vẽ và phân tích biểu đồ
về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieotrồng phân theo các loại cây: cây lơngthực, cây công nghiệp, cây ăn quả, thựcphẩm, cây khác năm 1990-2002 Nhậnxét và giải thích
Bài tập 2: Vẽ và phân tích biểu đồ
về sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầmthời kì 1990-2002.Nhận xét và giảithích
II Cách thức tiến hành
Bài tập 1 Biểu đồ hình tròn
- Xử lí số liệu+ Tính phần trăm (%):
Nhóm cây Tổng số cây + Tính cung độ: 1% = 3,6%
Thay số vào tính, ta có bảng số liệusau:
Nhómcây
Cơ cấu diệntích gieotrồng(%)
Gốc ở tâmbiểu đồtròn(độ)
1990 2002 1990 2002
x 100 = ? %
Trang 19Hoạt động 3: GV tổ chức cho HS vẽ biểu
và giải thích về sự thay đổi cơ cấu diện tích
gieo trồng phân theo các loại cây.
- GV nêu rõ khái niệm và các bớc vẽ
biểu đồ đờng(sử dụng bảng phụ)
- Câythựcphẩm,cây ănquả, câykhác
721315
651817
2594754
2346561
- Vẽ biểu đồ
- Nhận xét và giải thích:
+ Cây lơng thực: diện tích gieo trồngtăng 1845.7 nghìn ha nhng tỉ trọnggiảm xuống từ 71.6% xuống 64.8%(giảm 6.8%)
+ Cây công nghiệp: diện tích gieo trồngtăng 1138 nghìn ha, tỉ trọng cũng tăng
từ 13,3% lên 18.2%(tăng thêm 4.9%)+ Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác:diện tích gieo trồng tăng 15.1 nghìn ha,
tỉ trọng tăng nhng vẫn còn chậm từ15.1% lên 17%(tăng 1.9%)
=> Cho thấy nớc ta đang thoát khỏitình trạng dộc canh cây lúa, phát triển
ăn cho chăn nuôi đa dạng, có nhiềuhình thức chăn nuôi, cả chăn nuôi theohình thức cho chăn nuôi theo hình thứccông nghiệp ở hộ gia đình
+ Đàn trâu không tăng mà giảm: donhu cầu về sức kéo trong nông nghiệpgiảm xuống (nhờ có cơ giới hoá trong
Trang 20- Biết liên hệ đợc với thực tiễn ở địa phơng
- Nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự pháttriển và phân bố công nghiệp của nớc ta
- Hiểu về lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phảixuất phát từ việc đánh giá tác động của các nhân tố này
- Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, biết sơ đồhóa các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tợng địa lí kinh tế
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ Địa chất và khoáng sản Việt Nam hoặc At lat địa lí Việt Nam
Trang 213 Bài mới
3.1 Mở bài
Sự phát triển và phân bố công nghiệp nớc ta phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên
và các nhân tố kinh tế - xã hội Trong đó chịu tác động trớc hết bởi các nhân tố kinh tế
- xã hội Tuy nhiên các nhân tố tự nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng Vài trò của cácnhân tố này nh thế nào ta vào bài mới để tìm hiểu: Tiết 11 - bài 11 Các nhân tố ảnh h-ởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Quan sát H 11.1, em hãy nhận xét gì về tài
nguyên thiên nhiên của nớc ta đối với sự phát
triển của ngành công nghiệp?
? Dựa vào bản đồ Địa chất - khoáng sản (At lat
Địa lí Việt Nam) hoặc bản đồ tự nhiên Việt
- GV nêu lên vai trò của tài nguyên thiên
nhiên đến sự phát triển và phân bố khoáng sản,
đồng thời nêu lên thực trạng khai thác các tài
nguyên này còn nhiều bất hợp lí Từ đây HS
thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng các
tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để phát
triển công nghiệp
- GV yêu cầu HS đọc từng mục và nêu tóm tắt
nội dung và lấy ví dụ
- GV giải thích cho HS rõ hơn về một số vấn
đề:
+ Nguyên nhân cơ sở vật chất kĩ thuật còn
đang khó khăn?
+ Vì sao các vùng kinh tế trọng điểm cơ sở hạ
tầng đợc đầu t nâng cấp nhiều ?
+ Việc cải thiện hệ thống giao thông có ý
nghĩa nh thế nào với phát triển công nghiệp?
( ý nghĩa:
+ Lu thông cung - cầu
Nguyên nhiên liệu -> sản xuất
Sản xuất - > Thị trờng tiêu dùng
+ Nớc ngoài: - Trao đổi công nghệ
I Các nhân tố tự nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng củanớc ta là cơ sở nguyên liệu nhiên liệu
và năng lợng để phát triển một nềncông nghiệp đa ngành Đặc biệt làmối quan hệ giữa các thế mạnh về tựnhiên và khả năng phát triển cácngành công nghiệp trọng điểm
- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổtạo nên thế mạnh phát triển các ngànhcông nghiệp khác nhau của các vùng
Ví dụ:
+ Năng l ợng
Than: Trung du miền núi Bắc Bộ
Dầu khí: thềm lục địa phía nam
=> Công nghiệp khai thác nhiên liệu
+ Kim loại: Trung du miền núi Bắc
Bộ
=> Công nghiệp luyện kim
+ Phi kim loại: Trung du miền núi
Bắc Bộ, Đông Nam Bộ => Côngnghiệp hoá chất, phân bón
+ Vật liệu xây dựng: Đồng bằng sông
Hồng và Bắc Trung Bộ => côngnghiệp vật liệu xây dựng
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
1 Dân c và lao động
- Thị trờng tiêu thụ rộng lớn
- Thuận lợi cho nhiều ngành cần lao
bộ + Phân bố tập trung một số vùng
- Thuận lợi: Cơ sở hạ tầng (nhất làcác vùng kinh tế trọng điểm) đợcnâng cấp
3 Chính sách phát triển công
Trang 22- Xuất khẩu)
- GV nhấn mạnh: Chính sách phát triển công
nghiệp đã tạo ra môi trờng "thông thoáng"
trong công nghiệp, từ đây thu hút sự đầu t phát
triển công nghiệp dẫn đến sự đa dạng về cơ
cấu công nghiệp và sự linh hoạt về hoạt động
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế địa phơng lấy ví
dụ về sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập, lấy ví
dụ về sức ép cạnh tranh trên thị trờng xuất khẩu
- GV nhấn mạnh: Để có thể cạnh tranh đợc
ngành công nghiệp nớc ta buộc phải tạo ra cơ
cấu công nghiệp đa dạng, linh hoạt hơn
- Sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập
- Sức ép cạnh tranh trên thị trờng xuấtkhẩu
=> Đòi hỏi cơ cấu ngành công nghiệpphải đa dạng, linh hoạt
Tiết 12 Bài 12 : Sự phát triển và phân bố công nghiệp
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc cong nghiệp nớc ta có cơ cấu ngành đa dạng; các ngành công nghiệptrọng điểm chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lợng công nghiệp, sự phân bố của các ngànhnày
- Biết đợc hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất của Việt Nam là Đồngbằng sông Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ Nớc ta có hai trung tâm côngnghiệp lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
- Đọc và phân tích đợc biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp, các bản đồ, lợc đồcông nghiệp Việt Nam
- Xác định trên bản đồ công nghiệp các vùng tập trung công nghiệp, các trungtâm công nghiệp lớn của mỗi vùng kinh tế
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
Phần mở đầu bài học trong SGK
3.2 Tiến trình bài mới
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
b Nhận xét sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm
……… … ………
Trang 23* Phiếu phản hồi thông tin
a HS dựa vào H12.2, H12.3 hoặc trang 16,17 Atlat Địa lí Việt Nam, kết hợpkiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập
Ngành thế mạnh phân bố Phát triển dựa trên Sự phát triển , cơ cấu, sản phẩm chủ yếu phân bố
- Khai thác
nhiên liệu - Có nhiều loại than- Có nhiều mỏ dầu
khí
- Sản lợng và xuất khẩuthan , dầu thô tăngnhanh những năm gần
đây
- Than chủ yếu ởQuảng Ninh
- Dầu khí ở Thềmlục địa phía nam
- Điện - Tài nguyên than
phong phú
- Thuỷ năng sôngsuối dồi dào
- Thuỷ điện: HoàBình, Y-a-ly, TrịAn…
- Nhiệt điện+ Phú Mĩ, Trà Nóc,
Cà Mau 1, Cà Mau 2(khí)…
+ Uông Bí, Phả Lại,Ninh Bình (than)…
Cơ khí
-điện tử - Nguồn lao độngdồi dào, lành nghề - Có cơ cấu sản phẩm đadạng: Ti-vi, tủ lạnh… - T.p Hồ Chí Minh,Hà Nội, Đà Nẵng
- Hoá chất - Tài nguyên phi
kim loại phong phú:
pi rit, phot pho rit, A
pa tit…
- Sản phẩm đợc sự dụngrộng rãi trong sản xuất,sinh hoạt
- T.p Hồ Chí Minh,Biên Hoà, Hà Nội,Hải Phòng, Việt Trì
- Chế biến
l-ơng thực,
thực phẩm
- Sản phẩm củangành nông, lâm,
ng nghiệp phongphú
- Nguồn lao độngdồi dào, giá rể
- Chiếm tỉ trọng lớnnhất trong cơ cấu côngnghiệp
- Gồm 3 phân ngànhchính:
+ Chế biến sản phẩmtrồng trọt
+ Chế biến sản phẩmchăn nuôi
+ Chế biến sản phẩmthuỷ sản
- T.p Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Hải Phòng,Biên Hoà, Đà Nẵng
- Dệt may - Nguồn lao động rẻ - Một trong những mặt
hàng xuất khẩu chủ lực - T.p Hồ Chí Minh,Hà Nội, Đà Nẵng,
Nam Định…
b Nhận xét sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm
Phát triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc nguồn lao động
Trang 25- Hiểu đợc sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc vào sự phân bố dân c và
sự phân bố của các ngành kinh tế khác
- Biết đợc các trung tâm dịch vụ lớn của nớc ta
- Có kỉ năng làm việc với sơ đồ cấu trúc
- Có kỉ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ
II Các phơng tiện dạy học
- Sơ đồ về cơ cấu các ngành dịch vụ ở nớc ta
- Một số hình ảnh về các hoạt động dịch vụ hiện nay ở nớc ta
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
? Nêu tên các ngành công nghiệp trọng điểm nớc ta? Các ngành công nghiệptrọng điểm ở nớc ta phát triển dựa vào những thế mạnh nào? Phân bố tập trung tại khuvực nào?
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Nghiên cứu SGK và quan sát bảng chú giải H
13.1 hãy nhận xét về cơ cấu của ngành dịch vụ
ở nớc ta
HS trả lời; GV cùng HS hoàn thành sơ đồ cấu
trúc ngành dịch vụ
? ở địa phơng chúng ta có các loại hoạt động
dịch vụ nào? Dịch vụ nào là phổ biến nhất?
? Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng
phát triển thì các hoạt động dịch vụ càng trở
nên đa dạng
GV chuẩn xác kiến thức kèm vì dụ chứng
minh
( Ví dụ 1: Nớc ta đợc thiên nhiên u đãi ban
tặng cho nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu tốt,
động thực vật quý hiếm -> ngành du lịch phát
triển - > Thu hút đầu t trong nớc và ngoài nớc,
I Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế
1 Cơ cấu ngành dịch vụ
- Dịch vụ là các hoạt động đáp ứngnhu cầu sản xuất và sinh hoạt củacon ngời
- Cơ cấu ngành dịch vụ gồm cácngành dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêudùng, dịch vụ công cộng
Trang 26
thu hút khách du lịch trong nớc và quốc tế ->
nhu cầu cao về khách sạn, nhà hàng => Dịch vụ
nhà hàng, khách sạn phát triển
Ví dụ 2: Khi kinh tế cha phát triển nhân dân đi
thăm hỏi nhau: đi bộ, khi nền kinh tế phát triển
ngời dân đi bằng ô tô, tàu hoả, máy bay =>
phát triển giao thông vận tải
Ví dụ 3: Đây là thời đại kinh tế phát triển, xu
hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới -> nhu
cầu phát triển kinh tế, giao lu quốc tế tăng =>
? Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của
bản thân, hãy phân tích vai trò của Bu chính
-Viễn thông trong sản xuất và đời sống
GV sử dụng các câu hỏi nhỏ gợi mở:
+ Nếu ngành bu chính không chuyển thì kịp th
báo điều gì sẽ xẩy ra?
+ Nếu ngành Bu chính - Viễn thông không làm
việc tốt, nhà kinh doanh không biết sự biến
động của giá cả thị trờng thì điều gì sẽ xẩy ra
+ Nếu ngành Bu chính - Viễn thông không làm
việc hoặc hoạt động không kịp thì điều gì sẽ
xẩy ra đối với công tác cứu hộ, cứu nạn?
( Đáp án: Trong sản xuất:
Bu chính - Viễn thông phục vụ thông tin
kinh tế giữa các nhà kinh doanh, các cơ sở sản
xuất, dịch vụ và giữa nớc ta với thế giới bên
ngoài
Trong đời sống:
Bu chính - Viễn thông phục vụ nhu cầu, đảm
bảo chuyển th từ, bu phẩm bu kiện, điện báo và
nhiều dịch vụ khác)
? Dựa vào H13.1, tính tỉ trọng của các nhóm
dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ
công cộng và nêu nhận xét?
( Tính tỉ trọng => nhận xét: cha thật phát triển;
tỉ trọng của dịch vụ công cộng thấp, song có xu
hớng phát triển cơ cấu đa dạng hơn)
- Tạo mối liên hệ giữa các vùng, nớc
Trang 27? Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nớc ta phân
bố không đều? Cho ví dụ?
? Vì sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là
2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở
nớc ta?
- Khu vực dịch vụ thu hút 25% lao
động, nhng lại chiếm tỉ trọng lớntrong cơ cấu GDP tới 38,5 % GDPcả nớc (năm 2002)
- Trong điều kiện nền kinh tế mở,các hoạt động dịch vụ đã phát triểnkhá nhanh và ngày càng có nhiều cơhội để vơn lên ngang tầm khu vực
và quốc tế
2 Đặc điểm phân bố
- Dịch vụ nớc ta phân bố không đềudo:
+ Dân c phân bố không đều
Dân c đông đúc: đồng bằng, ven
biển, các đô thị -> dịch vụ phát triển
Dân c tha thớt: miền núi, nông thôn
-> dịch vụ kém phát triển+ Trình độ phát triển kinh tế-xã hội
Kinh tế-xã hội phát triển: Đồng
bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Cửu Long
Kinh tế-xã hội kém phát triển, phát
triển chậm: Tây Nguyên, Trung du
và miền núi Bắc Bộ
- Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và
đa dạng nhất: Hà Nội, Thành phố HồChí Minh
3.3 Củng cố
Câu 1: Khoanh tròn đáp án em cho là đúng nhất
Sự phân bố của các hoạt động dịch vụ phụ thuộc vào
a Phân bố dân c b Trình độ phát triển kinh tế-xã hội
c Cả a và b đều sai d Cả a và b đều đúng Câu 2: Lấy ví dụ ở địa phơng em chứng minh rằng ở đâu đông dân ở đó tậptrung nhiều hoạt động dịch vụ?
Trang 28- Qu¶n lÝ Nhµ níc,
®oµn thÓ, b¶o hiÓm b¾tbuéc
Trang 29Ngày 13 tháng 10 năm 2008
Tiết 14 bài 14 : Giao thông vận tải bu chính viễn thông
I Mục tiêu bài học
- Biết đọc và phân tích lợc đồ giao thông vận tải của nớc ta
- Biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lới giao thông vận tải với sựphân bố các ngành kinh tế khác
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
- Một số hình ảnh về các công trình giao thông vận tải hiện đại mới đợc xâydựng, về hoạt động của ngành giao thông vận tải
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
? Cho biết vai trò ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống Cho ví dụ
? Nêu đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ
? Tại sao khi tiến hành đổi mới chuyển sang nền
kinh tế nhiều thành phần giao thông vận tải lại
đ-ợc chú trọng phát triển đi trớc một bớc?
? Quan sát sơ đồ các loại hình giao thông vận tải
nớc ta, em có nhận xét gì?
? Dựa vào bảng 14.1, hãy cho biết loại hình giao
thông vận tải nào có vai trò quan trọng nhất
trong vận chuyển hàng hoá? Tại sao?
( Quan trọng nhất là ngành vận tải đờng bộ vì
ngành này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu
hàng hoá vận chuyển Đây là loại phơng tiện vận
tải đảm đơng phần chủ yếu nhất nhu cầu vận tải
trong nớc)
? Loại hình giao thông vận tải nào có tỉ trọng
tăng nhanh nhất?
( Ngành có tỉ trọng tăng nhanh nhất là vận tải
đ-ờng hàng không, đó là do u điểm của loại phơng
tiện vận tải này nhanh Tuy nhiên, tỉ trọng của
- Tạo mối liên hệ kinh tế giữa cácvùng, trong nớc và nớc ngoài
- Tạo cơ hội phát triển cho cácvùng khó khăn
2 Giao thông vận tải ở nớc ta
đã phát triển đầy đủ các loại hình.
Bảng phụ
Trang 30SGK và dựa vào vốn hiểu biết của mình điền
những thông tin cần thiết vào phiếu học tập (7
phút)
Loại
hình điểmĐặc
pháttriển
Mạnglới Tuyếnquan
trọng
ýnghĩa
- GV chốt lại: Mỗi loại hình vận tải có vai trò
riêng đối với sự phát triển nền kinh tế đất nớc
? Bu chính viễn thông có vai trò đối với nền kinh
tế-xã hội nh thế nào?
? Tình hình phát triển của ngành Bu chính nh thế
nào? Cho ví dụ
? Quan sát H 14.3, em có nhận xét gì về mật độ
điện thoại cố định của ngành Viễn thông?
? Lấy ví dụ chứng minh sự đa dạng các loại hình
dịch vụ viễn thông
? Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và
Internet tác động đến đời sống kinh tế-xã hội nớc
ta nh thế nào?
? Em hãy hình dung sự phát triển của ngành Bu
chính viễn thông trong những năm tới sẽ làm
thay đổi đời sống xã hội ở địa phơng nh thế nào?
- GVsơ kết bài học
II Bu chính viễn thông
1 ý nghĩa
Bu chính viễn thông có ýnghĩa chiến lợc:
- Góp phần đa Việt Nam trở thành
mở rộng+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra
đời
- Viễn thông+ Số ngời dùng điện thoại tăngvọt
• Tốc độ phát triển điện thoại
đứng thứ hai trên thế giới
• Mật độ điện thoại tănh rấtnhanh: 7.1 máy/ 100 dân(2002)+ Mạng lới đợc nâng cấp, đa dạngcác loại hình dịch vụ
+ Số thuê bao Internet cũng tănglên rất nhanh
3.3 Củng cố
Bài tập trắc nhiệm:
Hãy đánh dấu X ô trống ý em cho là đúng
1 Đặc điểm của ngành giao thông vận tải là:
Không tạo ra sản phẩm vật chất mới
Làm tăng giá trị sản phẩm nhờ sự di chuyển vị trí
Tạo thuận lợi cho đời sống và sản xuất có cơ hội phát triển
Các đáp trên đều đúng
Trang 312 Trong các vùng kinh tế-xã hội của nớc ta, những vùng nào có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải: đờng bộ, đờng sắt, đờng sông, đờng biển và đờng hàng
không
Duyên Hải Nam Trung Bộ
đang thay chophà
Gần
205000 km Quốc lộ 1A, đ-ờng Hồ Chí
Minh
- Chuyên chở nhiềuhàng hoá và hành kháchnhất
- Cùng với tuyến đờngsắt thống nhất làmthành trục xơng sốngcủa giao thông vận tảinớc ta
Đờng sắt
phát triển cáctuyến liên vận ởphía Bắc vớiTrung Quốc
2632 km Thống nhất: Hà
Nội- TP.Hồ ChíMinh
Cùng với tuyến đờng bộlàm thành trục xơngsống của giao thông vậntải nớc ta
Đờng
sông
Mới đợc khaithác ở mức độthấp
Trên 11000
km Lu vực sôngCửu Long và
sông Hồng
Vận chuyển khối lớnkhá lớn về hàng hoá vàhành khách
Đờng
biển
Vận tải biểnquốc tế đợc đẩymạnh
Trên 73cảng biểnlớn nhỏ
Hải Phòng, ĐàNẵng, Sài Gòn - Thuận lợi cho xuấtnhập khẩu
- Cầu nối với các nớctrên thế giới
Đờng
hàng
không
Ngày càng đợchiện đại hoá,
mở thêm nhiềutuyến bay
Có 24 ờng baynội địa,quốc tế
đ-Nội Bài, ĐàNẵng, Tân SơnNhất
Trang 32- Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch của địa phơng.
II Phơng tiện dạy học
? Xác định các tuyến đờng quan trọng của các loại hình giao thông vận tải nớc
ta trên bản đồ Cho biết ý nghĩa của từng loại hình giao thông vận tải nớc ta?
3 Bài mới
3.1 Mở bài
Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, mở cửa các hoạt động thơng mại
và du lịch có tác động thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cờng quan hệ hợp
Trang 33tác kinh tế với các khu vực và trên thế giới Cụ thể ra sao chúng ta vào bài mới tìmhiểu: Tiết 15 - bài 15 : Thơng mại, du lịch.
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học
Tiết 19 bài 17 : Vùng trung du và miền núiục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu đợc ý nghĩa vị trí địa lí, một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tựnhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân c-xã hội của vùng trung du và miền núiBắc Bộ
- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giátrình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môitrờng, phát triển kinh tế
- Xác định đợc ranh giới của vùng, ví trị của một số tài nguyên thiên nhiênquan trọng trên lợc đồ
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và giải thích bản đồ và bảng số liệu
II Phơng tiện dạy học
- Lợc đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam và bản đồ hành chính Việt Nam
III Tiến trình dạy học
nêu ý nghĩa vị trí địa lí và nêu ý nghĩa vị trí
địa lí của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
GV xác định lại và nêu rõ ý nghĩa (kết
hợp chỉ bản đồ)
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Đờng biên giới tiếp giáp
+ Tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (TrungQuốc)
+ Vùng Thợng Lào
- Phía Đông Nam: Vịnh Bắc Bộ
- Phía Nam: Đồng bằng Sông Hồng vàBắc Trung Bộ
- Chứa 2 điểm địa đầu của tổ quốc+ Cực Bắc: Lủng Cú-Đồng Văn-HàGiang
+ Cực Tây: A-pa-chải, Sìn Thầu, MờngNhé - Điện Biên
=> ý nghĩa:
- Có điều kiện giao lu kinh tế với:
Đồng bằng Sông Hồng và Bắc TrungBộ
Các tỉnh phía nam Trung Quốc vàvùng thợng Lào
- Có vùng biển giàu tiềm năng
- An ninh quốc phòng giữ vai trò quan
Trang 34? Độ cao địa hình có ảnh hởng nh thế nào
đến tự nhiên của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ?
HS trả lời, GV trình bày lại bằng sơ đồ
Độ cao địa hình
Miền núi Trung du
Các dãy núi Đồi bát úp xen kẽ
những cánh đồngthung lũng bằngphẳng
than, sắt, thiếc, apatit và các dòng sông có
tiềm năng phát triển thuỷ điện: S Đà, S Lô,
S Chảy?
? Căn cứ vào bảng 17.1, hãy nêu sự khác
biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh
tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
- GV nêu rõ những khó khăn về mặt tự nhiên
của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
(địa hình, thời tiết, điều kiện khai thác
khoáng sản, thiên tai )
? Dựa vào bảng 17.1, hãy nhận xét sự chênh
lệch về dân c, xã hội của hai tiểu vùng Đông
Bắc và Tây Bắc?
GV nhấn mạnh: Dựa vào bảng số liệu
17.2, ta thấy Đông Bắc và Tây Bắc đều có
các chỉ tiêu phát triển dân c, xã hội ở mức
thấp so với cả nớc
trọng
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Độ cao địa hình chi phối sâu sắc đến
đặc điểm chung của vùng+ Miền núi Bắc Bộ:
Địa hình núi cao và chia cắt sâu ởphía tây bắc
Địa hình núi trung bình ở phía đôngbắc
+ Trung du Bắc Bộ đặc trng bằng địahình đồi bát úp xen kẽ nhng cánh đồngthung lũng bằng phẳng
- Gồm hai tiểu vùng Đông Bắc và TâyBắc với những đặc điểm riêng về điềukiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:
- Thiên nhiên gặp nhiều khó khăn.+ Địa hình bị chia cắt mạnh
+ Thời tiết diễn biến thất thờng + Các mỏ khoáng sản trữ lợng nhỏ,
điều kiện khai thác phức tạp
+ Nhiều thiên tai: sạt lở đất, lũ quét
III Đặc điểm dân c, xã hội
- Đây là địa bàn dân c của các dân tộc ítngời nhng có sự khác biệt nhất địnhgiữa Đông Bắc và Tây Bắc
- Đời sống của đại bộ phận dân c vẫncòn nhiều khó khăn nhng đang đợc cảithiện
Trang 36
Ngày soạn 17 -10 -2009
Tiết 20 Bài 18: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
II Phơng tiện dạy học
- Lợc đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
đề nêu trên nh thế nào chúng ta vào bài học tìm hiểu: Tiết 20, bài 18: Vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ (tiếp)
Hoạt động 1
HĐ cá nhân /cả lớp
? Xác định trên H18.1 các nhà máy nhiệt
điện, thuỷ điện, các trung tâm công
IV Tình hình phát triển kinh tế
Trang 37nghiệp luyện kim, cơ khí, hoá chất
? Dựa vào điều kiện tự nhiên nào mà
ngành công nghiệp năng lợng có điều
kiện phát triển mạnh?
? Nêu ý nghĩa của nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình
GV giới thiệu một vài nét về nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình
+ Ngày khởi công (6/11/1979) ngày hoạt
động (12/1994)
+ Công suất lắp máy 1920 KW
+ Sản xuất 8160 triệu Kwh/ năm
+ Đờng dây 500 KV
- GV nêu rõ ý nghĩa của nhà máy Hoà
Bình: điều tiết nớc lũ, cung cấp nớc tới
trong mùa ma ít cho Đồng bằng sông
Hồng, khai thác du lịch, nuôi trồng thuỷ
sản, điều hoà khí hậu địa phơng
? Ngoài ngành công nghiệp năng lợng thì
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn
phát triển những ngành công nghiệp nào
khác nữa?
- GV chốt lại: Sự phát triển các ngành
công nghiệp của vùng gắn liền với nguồn
nguyên liệu, năng lợng tại chỗ
Hoạt động 2
HĐ cá nhân /cả lớp
? Cho biết các cây lơng thực chính của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? Phân
bố chủ yếu ở đâu?
? Căn cứ vào H18.1, xác định địa bàn
phân bố các cây công nghiệp lâu năm
chè, hồi
( Chè: Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Yên Bái, Sơn La
Hồi: Lạng Sơn)
? Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà
cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và
? Nêu khái quát tình hình phát triển chăn
nuôi của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ
đang xây dựng thuỷ điện Sơn La, NaHang
+ Nhiệt điện: Uông Bí
- Công nghiệp khai thác khoáng sản
là thế mạnh kinh tế của vùng
- Các ngành công nghiệp khác: luyệnkim, cơ khí, hoá chất, vật liệu xâydựng, chế biến thực phẩm, chế biếnlâm sản…
- Cây công nghiệp và cây ăn quả
+ Cơ cấu sản phẩm có tính đa dạng(nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới) và t-
ơng đối tập trung về quy mô
Ví dụ: chè, hồi, quế, cao su, hoa quả(vải thiều, mận, mơ, lê, đào, táo…) Chè là thế mạnh của vùngvới các thơng hiệu hổi tiếng: MộcChâu, San, Tân Cơng…
- Nghề rừng cũng là một thế mạnhkinh tế
* Chăn nuôi
- Đàn trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất cảnớc (57,3%)
- Lợn: chiếm 22% đàn lợn của các ớc
n Nghề nuôi tôm, cá ở ao hồ, đầm vàvùng nớc mặn nớc lợ ven biển pháttriển
Trang 38biên giới Việt - Trung và Việt - Lào
? Tìm trên hình 18.1 các cửa khẩu quan
trọng trên biên giới Việt - Trung: Móng
Cái, Hữu Nghị, Lào Cai
? Quan sát bản đồ du lịch Việt Nam, cho
biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có
những tài nguyên du lịch nào?
Hoạt động 4
? Xác định trên hình 18.1 vị trí của các
trung tâm kinh tế, nêu các ngành công
nghiệp đặc trng của mỗi trung tâm
3 Dịch vụ
- Mạng lới giao thông với các tuyến
đờng sắt, đờng bộ nối các thành phố,thị xã với Thủ đô Hà Nội và các cửakhẩu quốc tế Móng Cái, Lạng Sơn,Lào Cai và một số cửa khẩu khác nhTây Trang (Lai Châu), Thanh Thuỷ(Hà Giang), Tà Lùng (Cao Bằng)
=> hình thành các mối quan hệ thơngmại truyền thống
- Phát triển các loại hình du lịch khácnhau
+ Du lịch sinh thái: Ba Bể, SaPa…
+ Du lịch văn hoá lịch sử: ĐềnHùng
- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 21 - Bài 19: Thực hành
Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp Trung Du và miền núi Bắc Bộ Rút kinh nghiệm
Trang 39
- Phân tích và đánh giá đợc tiềm năng và ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản
đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành côngnghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản
II Phơng tiện dạy học
- Thớc kẻ, , bút chì, bút màu hay hộp màu, vở thực hành
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
GV nêu yêu cầu bài thực hành:
- Đọc bản đồ -> xác định vị trí các mỏ: than, sắt, thiếc, man gan …
- Phân tích và đánh giá đợc tiềm năng và ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản
đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệpkhai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản
Bài tập 1: Xác định trên hình 17.1 vị trí các mỏ: than, sắt, man gan, thiếc, bô
LàoCai YênBái TháiNguyên HàGiang CaoBằng LạngSơn SơnLa TuyênQuang
Trang 40ThanSắtMan ganThiếcBô-xítApatit
ĐồngChì - Kẽm
Quảng Ninh, Lạng SơnLào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Thái Nguyên
Cao BằngCao Bằng, Tuyên QuangCao Bằng, Lạng SơnLào Cai
Sơn LaTuyên Quang+ Cách 2:
Phân tích đánh giá: Tài nguyên khoáng sản => Công nghiệp
a) Những ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển mạnh
- HS quan sát H18.1, nêu tên các ngành công nghiệp khai thác
Apa tit, Pitit nguyên liệu cho ngành công nghiệp hoá chất
Sắt, đồng, thiếc: công nghiệp luyện kim
b) Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ
- GV gợi ý HS + Tìm vị trí các mỏ khoáng sản phân bố rất gần nhau
+ Sử dụng thớc kẻ đo và tính tỉ lệ khoảng cách của các mỏ đó
đến trung tâm công nghiệp
- HS thực hiện, trình bày:
Mỏ sắt: Trại Câu (cách 7 km)
Than: Khánh Hoà (cách 10 km)
Than mỡ: Phấn Mễ (cách 17 km)
Man gan: Cao Bằng (cách 100 km)