1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

su dien li cua nuoc ph chat chi thi axit bazo

3 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 151,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC.. ở nhiệt độ xác định, tích số này là hằng số không những trong nước tinh khiết mà cả trong những dung dịch loãng khác nữa... của dung dịch.. - Khi trộn lẫn một số ch

Trang 1

SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT, BAZƠ

I/ Nước là chất điện li yếu:

1/ Sự điện li của nước:

Nước điện li rất yếu theo phương trình sau:

H O2 HOH

(1)

2/ Tích số ion của nước:

(1)  Trong nước tinh khiết (môi trường trung tính): [H+] → [OH-]

 Vậy trong môi trường trung tính có:

[H+] → [OH-]

+ ở 250C, trong nước nguyên chất có:

[H+] → [OH-] → 1,0.10-17 M

Đặt: 2

1, 0.10 1, 0.10 1, 0.10

H O

K  H  OH    

H O

K   H   OH  được gọi tích số ion của nước

ở nhiệt độ xác định, tích số này là hằng số không những trong nước tinh khiết mà

cả trong những dung dịch loãng khác nữa

3/ Ý nghĩa tích số ion của nước:

a/ Môi trường axit:

Khi cho axit HCl vào nước:

H O2 H OH (1)

HClHCl(2)

Nhờ (2) mà nồng độ H+ trong dung dịch tăng  cân bằng (1) chuyển dịch sang

trái, làm cho nồng độ OH- do nước phân li ra trong dung dịch giảm Do K H O2

là hằng số, ta có: K H O2 HOH

    → 1,0.10-14

2

14

11 3

1, 0.10

1, 0.10 ( )

1, 0.10

H O

K

H

 Ta có:

[H+] → 1,0.10-3M > [OH-] → 1,0.10-11M

→> Môi trường axit là môi trường có:

Trang 2

[H+] > [OH-] hay [H+] > 1,0.10-7M

b/ Môi trường kiềm:

Khi cho NaOH vào nước:

H O2 H OH

(1) NaOH  Na+ + OH- (3)

Nhờ (3) mà nồng độ OH- trong dung dịch tăng  cân bằng (1) chuyển dịch sang

trái, làm cho nồng độ H+ do nước phân li ra trong dung dịch giảm Do K H O2

là hằng

số, ta có: K H O2   H    OH → 1,0.10-14

2

14

9 5

1, 0.10

1, 0.10 ( )

1, 0.10

H O

K

OH

 Ta có:

[H+] → 1,0.10-9M < [OH-] → 1,0.10-5M

→> Môi trường kiềm là môi trường có:

[H+] < [OH-] hay [H+] < 1,0.10-7M

* Kết luận:

+ Môi trường trung tính: [H+] > 1,0.10-7M

+ Môi trường axit: [H+] < 1,0.10-7M

+ Môi trường kiềm: [H+] → 1,0.10-7M

II/ Khái niệm pH, chất chỉ thị axit – bazơ:

1/ Khái niệm về pH:

- Để đánh giá độ kiềm, độ axit của dung dịch có thể dựa vào [H+]

- Để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng gía trị pH với quy ước:

pH → - lg[H+] < → > [H+] → 10- pH

→> Ta có:

+ pH → 7  môi trường trung tính

+ pH < 7  môi trường axit

+ pH > 7  môi trường kiềm

- Vì các dung dịch thường dùng có:

10-14  [H+]  10-1 nên thông thường ta có: 1  pH  14

2/ Chất chỉ thị axit – bazơ:

* Đ/N: Chất chỉ thị axit – bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc theo giá trị pH

Trang 3

của dung dịch

- Khi trộn lẫn một số chất chỉ thị axit – bazơ có màu biến đổi kế tiếp nhau theo giá

trị pH ta thu được chất chỉ thị vạn năng

- Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau:

pH  6

đỏ Quỳ tím

pH 8 xanh

pH < 8,3

không màu Phenolphtalein

pH  8,3 màu

Ngày đăng: 18/10/2016, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w