Định nghĩa và phân loại: Biến tính bao gồm các phương pháp khác nhau thực hiện với phân tử polyme cuối cùng nhằm làm thay đổi một số tính chất sử dụng của chúng... Ở nhiệt độ 1000C xả
Trang 1CHƯƠNG V : BIẾN TÍNH POLYME
(POLYMER MODIFICATION)
Trang 2V.1 Định nghĩa và phân loại:
Biến tính bao gồm các phương pháp khác nhau thực hiện với phân tử polyme cuối cùng nhằm làm thay đổi một số tính chất sử dụng của chúng
Trang 3Biến tính có hai loại:
Biến tính hóa học Biến tính vật lý
Trang 4Việc biến tính hóa học phân tử polyme nhằm nhiều mục đích khác nhau.
Trang 5a Ứng dụng trong tổng hợp các polyme trong đó monome là không ổn định
Ví dụ:
Polyvinyl alcol (PVA) không được tổng hợp trực tiếp
từ monome hydroxyl vinylic (CH2=CHOH) do monome này không ổn định dễ tạo thành andehyt axetic theo phản ứng
CH2 CH
OH
CH3CHO
Trang 6Để tổng hợp PVA trước tiên tạo polyvinylacetat từ vinylacetat sau đó tiến hành thủy phân PVAc trong môi trường bazơ để nhận được PVA như sau
CH2 CH
O
C
CH3O
2 CH O C
CH3O
n
H2O OH CH2 CH CH3COOH
n OH
n n
Trang 7b Thay đổi tính chất của polyme sẵn có
Ví dụ: Biến tính hóa học làm tăng khả năng kị nước của xenlulô
Xenlulô là polyme phổ biến biến nhất trên trái đất chúng có mặt trong hầu hết các loài thực vật sống Với cấu tạo gồm nhiều nhóm OH nên chúng có khả năng ưa nước cao
Trang 8Để làm giảm tính ưu nước tiến hành biến tính nhằm làm biến mất nhóm OH ưa nước trên bề mặt xenlulô.
Có nhiều cách khác nhau như:
Trang 10Ví dụ: Thủy phân của alkoxy silan
R Si(OR')3 + H2O R Si
OH
OH
OH + 3 R'OH
Trang 11Các nhóm hydroxyl sau đó ngưng tụ tạo thành liên kết siloxan (Si-O-Si)
R
Si OH OH
Trang 12Tổng quát: Tạo phân tử poly siloxan
R
Si OHOH
n n
Trang 13Nhóm OH trên phân tử siloxan tạo liên kết hydro với nhóm OH trên bề mặt xenlulo
Liên kết hydro
Cenlulose
R Si
R
Si OH
n O
H
O
H
O H
O
H
Trang 14Ở nhiệt độ 1000C xảy ra quá trình tách nước tạo liên kết cộng hóa trị làm biến mất nhóm OH ưa nước của phân tử cellulose
H
O H
O H
O H
Trang 15Cách 2: Phản ứng este hóa nhóm OH của cellulose
120 1800C 6 h Cenlulose
RCOO OOCR
Trang 16V.3 Biến tính vật lý
Hầu hết các phân tử polyme không được sử dụng để gia công ngay thành sản phẩm sau khi tổng hợp
Thông thường một lượng nhỏ phụ gia được sử dụng
để cải thiện quá trình gia công polyme cũng như cải thiện tính chất của chúng
Trang 17Định nghĩa: Là biến tính không làm thay đổi bản chất hóa học của phân tử polyme cuối cùng tuy nhiên làm thay đổi tính chất sử dụng của sản phẩm polyme cuối cùng bằng việc thêm các phụ gia khác nhau
Ví dụ: biến tính polyme bằng cách thêm phụ gia tăng khả năng gia công, phụ gia tăng khả năng chịu oxy, thời tiết…
Trang 18Phụ gia là các hợp chất hóa học (hữu cơ, vô cơ) được thêm vào vật liệu polyme nhằm làm thay đổi các tính chất đặc trưng của polyme mà trước đó nó không có.
Trang 19Tùy theo đặc tính chất đặc trưng phụ gia có thể chia thành các loại như sau:
A Phụ gia ổn định nhiệt: chống lại quá trình phân
hủy nhiệt trong quá trình gia công ở dạng nóng chảy
B Chất chống oxy hóa và ổn định ánh sáng: gồm
các chất phụ gia bảo vệ và chống lại sự lão hóa gây
ra do oxy hoặc ánh sáng trong quá trình sử dụng vật liệu
Trang 20C Phụ gia chống cháy: là phụ gia giúp làm giảm
khả năng bắt lửa và khả năng cháy
Trang 22Định nghĩa cháy: là quá trình tỏa nhiệt và ánh sáng Điều kiện gây cháy:
Nhiệt
Oxy
Vật có khả năng bắt cháy
Trang 23Ở nhiệt độ cao đầu tiên xảy ra quá trình nhiệt phân tạo thành các sản phẩm như sau:
Khí không có khả năng gây cháy: CO2, hơi nước, NOX và SOX…
Than cacbon
Các khí gây cháy: CO, hydro…
Khơi mào: Hình thành gốc tự do (ở nhiệt độ cao)
Trang 24Khi đạt đến nhiệt độ cháy tC các chất gây cháy kết
hợp với oxy gọi là quá trình cháy, đây là một chuỗi các phản ứng gốc xảy ra trong pha khí
Trang 25Để làm tắt đám cháy chúng ta cần làm quá trình nhiệt phân không xảy ra
Hoặc phải triệt tiêu các gốc tự do H và OH
Trang 26Để ngăn ngừa quá trình cháy xảy ra chúng ta cần:
Trang 27Phương Pháp 1: Ngăn ngừa phản ứng cháy bằng cách ngăn chặn quá trình nhiệt phân
Nhận xét:
Quá trình nhiệt phân muốn xảy ra cần phải đạt được một nhiệt độ nhất định gọi là nhiệt độ tP
Mọi quá trình làm cho nhiệt độ hỗn hợp cháy nhỏ hơn
tP quá trình cháy đều không xảy ra
Trang 28Al(OH)3 (ATH)
Hiện nay Al(OH)3 là một trong những chất chống cháy được sử dụng rộng rãi nhất với các ưu điểm như giá thành rẻ, dễ dàng trộn hợp với các loại polyme
Khi tham gia vào trong thành phần của polyme với vai trò là chất chống cháy, ở nhiệt độ 180-2000C xảy ra phản ứng phân hủy ATH thành Al2O3 và hơi nước, đồng thời đây là phản ứng thu nhiệt:
2 O
Trang 29Như vậy vai trò của ATH như sau:
Do phản ứng phân hủy ATH thành Al2O3 là phản ứng thu nhiệt nên quá trình này có tác dụng hạ nhiệt của hệ cháy, do vậy lượng sản phẩm cháy tạo thành do nhiệt phân giảm đáng kể.
Al2O3 kết hợp với tro tạo thành trong quá trình cháy tạo thành lớp cách ly của vật liệu bị cháy với nguồn lửa.
Hơi nước được tạo thành trong quá trình cháy có vai trò pha loãng pha khí và tạo lớp cách ly bảo vệ vật thể bị cháy với oxy.
ATH được sử dụng một lượng lớn trong nhựa PVC làm dây, cáp và trong nhựa nhiệt rắn
Trang 302 O H= 200 kJ/Mol
Trang 31Phương pháp 2: Ngăn ngừa phản ứng cháy bằng
cách triệt tiêu các gốc tự do hoạt tính
Các hợp chất halogen
Trang 32Trong quá trình cháy các hợp chất chống cháy halogen, ở nhiệt độ cao phân hủy theo phản ứng:
Trang 33Gốc halogen tiếp tục phản ứng với polyme tạo thành hợp chất HX
HX
X R1H R1
Trang 35• Các gốc tự do hoạt tính cao H và OH được loại bỏ bằng phản ứng với HX và thay thế bởi gốc tự do hoạt tính thấp X
• HX được phục hồi bằng phản ứng sau:
• HX hoạt động như chất xúc tác
HX
X R1H R1
Trang 36Gốc tự do R1 kết hợp với gốc tự do X tạo thành hợp chất R1X không có khả năng bắt cháy
Trang 38Trong các hợp chất halogen hợp chất của halogen nào có hiệu quả chống cháy cao nhất?
Xem xét năng lượng liên kết và nhiệt độ phân hủy của các liên kết C-X
Trang 39Năng lượng ổn định nhiệt của các hợp chất halogen như sau: F>Cl>Br>I
Liên kết Năng lượng liên
kết(kJ/mol) Nhiệt độ phân hủy 0C
>500 370-380 290 180
Trang 40Các hợp chất chống cháy trên cơ sở F, I không được
sử dụng thực tế do hợp chất F có liên kết C-F quá mạnh trong khi đó hợp chất I chứa liên kết C-I quá yếu
Trang 41Các hợp chất chống cháy trên cơ sở F, I không được
sử dụng thực tế do hợp chất F có liên kết C-F quá mạnh trong khi đó hợp chất I chứa liên kết C-I quá yếu
Hợp chất chứa Br được sử dụng hiệu quả nhất do năng lượng lk C-Br có giá trị trung bình, do đó HBr, tác nhân có tác dụng chống cháy được giải phóng ra nhiều nhất trong dải nhiệt đô hẹp
Hợp chất chống cháy chứa Cl giải phóng HCl ở dải nhiệt độ rộng hơn so với hợp chất chống cháy chứa
Br với hàm lượng HCl ít hơn, nên ít hiệu quả hơn so với Br
Trang 42Ví dụ: tetrabromobisphenol A
Trang 43D Phụ gia hóa dẻo cho nhựa PVC:
PVC
Trang 44Sự sắp xếp phân tử PVC khi không có chất hóa dẻo
Trang 45Ở trạng thái bình thường khi chưa có chất hóa dẻo các phân tử PVC sắp xếp rất gần nhau do tương tác lưỡng cực (PVC chứa nguyên tử Cl phân cực) và lực vanderwaal giữa các phân tử lớn nên vật liệu polyme ở trạng thái rất cứng, bền chắc.
Do đó để tách các phân tử PVC ra khỏi nhau cần năng lượng nhiệt rất lớn (bằng tổng cộng năng lượng liên kết lưỡng cực và liên kết Vanderwaal)
Trang 46Làm thế nào để PVC mềm dẻo hơn?
Hay làm thế nào mà chỉ cần cung cấp một lượng nhiệt
tối thiếu cũng có thể làm mềm PVC?
Trang 47Tăng khoảng cách giữa các phân tử PVC làm cho
chúng không sắp xếp gần nhau nữa
Trang 49Sử dụng phụ gia hóa dẻo
Trang 50Phụ gia hóa dẻo là gì?
Là các hợp chất hóa học được thêm vào vật liệu polyme nhằm cải thiện tính mềm dẻo của vật liệu hoặc làm cho vật liệu dễ dàng gia công hơn
Trang 51Thêm phụ gia hóa dẻo vào PVC ở thời điểm nào?
Trang 52Không thể thêm chất hóa dẻo vào PVC ở trạng thái cứng
Do đó chỉ có thể thêm chất hóa dẻo vào PVC ở trạng thái mềm dẻo (bằng cách gia nhiệt)
Trang 53Ở nhiệt độ cao với năng lượng nhiệt đủ để thắng được lực tương tác giữa các phân tử PVC làm các phân tử tách ra khỏi nhau thì PVC chuyển sang trạng thái nóng chảy ( lúc này các phân tử trượt lên nhau)
Ở trạng thái này nếu ta thêm vào các phụ gia hóa dẻo chúng sẽ len lỏi vào giữa các phân tử PVC và giữ cho các phân tử PVC không tiến lại gần nhau (do các phân tử chất hóa dẻo phân cực)
Trang 55Các phân tử chất hóa dẻo tiếp tục giữ ở trạng thái này cho tới khi làm nguội do đó làm tăng khả năng trượt lên nhau của các phân tử polyme và làm cho phân tử PVC mềm dẻo hơn, vật liệu dễ dàng gia công hơn (nhiệt độ cần để polyme chuyển sang trạng thái nóng chảy thấp hơn).
Trang 56Ví dụ: Dioctyl terephthalat
(C6H4-1,4[CO2CH2CH(C2H5)(CH2)3CH3]2)