Như vậy tương tự như trùng hợp cation, NaNH2trong trường hợp này được bảo toàn sau phản ứng và đóng vai trò là xúc tác nên trùng hợp anion cũng được gọi là trùng hợp xúc tác... Sau đó
Trang 2Hay trùng hợp anion
Trang 3Monome tham gia trùng hợp cation hay trùng hợp anion dựa vào đặc điểm gì?
Trang 4Dựa vào cấu tạo
Trang 6Những monome vinylic chứa các nhóm thế đẩy điện
tử dễ dàng tham gia trùng hợp cation Ví dụ propylen
Trang 7Monome vinylic chứa các nhóm thế hút điện tử dễ dàng tham gia trùng hợp anion Thí dụ acrylonitril:
CH2 = CH CN
+δ
Trang 8Các trung tâm hoạt động ion được sinh ra như thế nào?
Trang 9Cũng như trùng hợp gốc các ion được sinh ra từ chất khơi mào
Trang 11b Các giai đoạn trùng hợp cation
Ví dụ: phản ứng trùng hợp của iso buten với hệ chất
khơi mào-đồng khơi mào (BF 3 / H 2 O)
Trang 13b.3 Đứt mạch
Phản ứng đứt mạch xảy ra do sự tách proton của nguyên tử cacbon liền kề cation kèm theo sự phân ly của phức chất:
Trang 14BF3 được bảo toàn lại sau phản ứng nên nó đóng vai trò là xúc tác và phản ứng trùng hợp này còn có tên gọi khác là trùng hợp xúc tác
H2O, HCl còn có tên gọi khác là chất trợ xúc tác
Trang 15BT: Xác định vận tốc trùng hợp cation ở ví dụ trên
Trang 17b Các giai đoạn trùng hợp anion
kali trong môi trường amoniắc
Khơi mào
KNH2 K+ + NH2
Trang 20Như vậy tương tự như trùng hợp cation, NaNH2trong trường hợp này được bảo toàn sau phản ứng
và đóng vai trò là xúc tác nên trùng hợp anion cũng được gọi là trùng hợp xúc tác
Trang 21BT: Xác định vận tốc trùng hợp anion ở ví dụ trên
Trang 22III.4 Trùng hợp tạo polyme điều hoà không gian
Polyme điều hòa không gian là polyme có nhóm thế được sắp sếp trên mạch chính theo qui luật nhất định (không sắp xếp ngẫu nhiên)
Trang 23Isotactic
Trang 24Syndiotactic
Trang 25Tổng hợp các polyme này bằng cách nào?
Trang 26Trùng hợp tạo polyme olefin có cấu trúc điều hòa không gian với xác tác dị thể Ziegler-Natta
Trang 27Năm 1953 Karl Ziegler (viện Max Planck-Đức) tổng hợp ra PE mạch thẳng với KLPT cao ở điều kiện áp suất và nhiệt độ thấp nhờ sử dụng ankyl nhôm kết hợp với NiCl2.
Sau đó ông phát hiện ra rằng hợp chất của kim loại chuyển tiếp nhóm IV – VII đặc biệt Ti khi kết hợp với ankyl nhôm là những xúc tác phản ứng polyme
hiệu quả
1954 Natta (nhà hóa học người Ý) tổng hợp Isotactic polypropylen mạch thẳng dựa trên xúc tác do Ziegler đề xuất
Sau đó các loại xúc tác này được gọi là xúc tác Ziegler-Natta
Trang 28Ưu điểm xúc tác Ziegler-Natta
Polyme tạo thành có cấu trúc tinh thể cao (90%), độ bền cơ học tốt hơn và tính ổn định nhiệt cao hơn
Phản ứng lại xảy ra dễ dàng ở nhiệt độ thấp (< 80oC)
và ở áp suất khí quyển
Hiệu quả của xúc tác cao tới mức lượng xúc tác sử dụng rất nhỏ và có thể không cần phải tách ra khỏi polyme
1963 Ziegler-Natta đã được trao giải thưởng Nobel
về hoá học
Trang 29b) Xúc tác Ziegler-Natta
Xúc tác Ziegler-Natta là hỗn hợp halogenua của kim loại chuyển tiếp nhóm IV-VII (Ti, V, Cr, Zr) với hợp chất cơ kim (ankyl, aryl) của kim loại nhóm I-III (Al, Mg, Li)
Xúc tác Ziegler-Natta thông dụng : TiCl3 -AlEt2Cl.
Trang 30Cơ chế đơn kim
Trong mạng tinh thể TiCl3, mỗi nguyên tử Ti tạo kết phối trí với 6 nguyên tử Cl
Trang 31Trên bề mặt tinh thể, mỗi nguyên tử chỉ liên kết với
5 nguyên tử Cl nên còn một octitan trống
Trang 32Trong hỗn hợp xúc tác TiCl3 /AlEt2Cl, một nguyên
tử Cl được thay thế bằng gốc ankyl của hợp chất cơ kim (Al) tạo thành dạng xúc tác hoạt động và được biểu diễn như sau:
Trang 33Chỉ có kim loại Ti tham gia vào phản ứng phát triển mạch
Quá trình trùng hợp monome xảy ra trên lớp bề mặt tinh thể TiCl3
Trang 34d-ocbitan trống này có khả năng tạo thành phức-
với propylen dẫn tới sự sắp xếp lại liên kết giữa Ti, monome và Et
Trang 35d-ocbitan trống lại đón nhận monome tiếp theo Phản ứng phát triển mạch tiếp tục xảy ra theo trình
tự như trên
Trang 36Giải thích tại sao lại tạo polyme isotactic từ cơ chế trên?
Trang 37Chương IV Phương pháp trùng ngưng polyme
Trang 38IV.1 Định nghĩa
Trùng ngưng là quá trình trong đó polyme thu được
có thành phần khác monome ban đầu Khác với trùng hợp trùng ngưng tạo thành polyme có kèm theo việc tạo thành các hợp chất thấp phân tử
Trang 39Trong quá trình trùng ngưng polyme được tạo thành
qua phản ứng hóa học của các phân tử monome với hai hoặc nhiều nhóm chức
Đặc điểm: Cứ sau một động tác phát triển mạch polyme thì có hai trung tâm phản ứng (nhóm chức) triệt tiêu
Ví dụ: diaxit và dialcol
Trang 40Điều kiện xảy ra phản ứng trùng ngưng là gì?
Trang 41
Phản ứng trùng ngưng có được là do sự tương tác giữa các nhóm chức
Vì vậy để xảy ra phản ứng trùng ngưng cần
Trang 42a, Phản ứng trùng ngưng từ một chất thì các hợp
chất phải có các nhóm chức khác loại có thể phản ứng với nhau
Trang 43b, Với phản ứng trùng ngưng xảy ra giữa hai hợp chất (hoặc nhiều hơn), mỗi hợp chất phải có ít nhất hai nhóm chức giống nhau có thể phản ứng với các nhóm chức của hợp chất kia trong hỗn hợp phản ứng
Trang 44IV.2 Các loại phản ứng trùng ngưng
Có nhữngloại phản ứng trùng ngưng
IV.2.1 Trùng ngưng cân bằng
IV.2.2 Trùng ngưng không cân bằng
Trang 45IV.2.1 Trùng ngưng cân bằng
a Định nghĩa và đặc điểm
Phản ứng trùng ngưng cân bằng là phản ứng trùng ngưng trong đó hợp chất thấp phân tử tạo thành trong quá trình phản ứng có khả năng tương tác với polyme (trong các điều kiện của phản ứng trùng ngưng)
Trang 47Kết quả: Sự tương tác này dẫn đến phá vỡ các liên kết giữa các đoạn phân tử trong mạch phân tử polyme và hình thành lại các nhóm chức đặc trưng cho các phân tử ban đầu
Trang 48Làm thế nào để nâng cao hiệu suất phản ứng?
Trang 49b Nâng cao hiệu suất tạo polyme trong phản ứng trùng ngưng cân bằng
Để nâng cao hiệu suất tạo polyme cần dịch chuyển cân bằng về phía phải (tạo thành hợp chất cao phân tử) bằng cách đuổi hợp chất thấp phân tử (thông thường là nước) ra khỏi hỗn hợp phản ứng
Điều này đạt được bằng cách thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao kèm theo tách loại hợp chất thấp phân
tử
Trang 50c Điều chỉnh khối lượng phân tử polyme trong phản ứng trùng ngưng cân bằng
Để dừng phản ứng phát triển mạch tạo polyme có KLPT mong muốn tiến hành tương tác polyme đang
phát triển với hợp chất đơn chức.(đưa vào hỗn hợp từ bên ngoài) kết quả tạo ra những nhóm chức không
hoạt động ở cuối mạch làm ngừng phản ứng phát triển mạch
Trang 51Ví dụ: Phản ứng giữa polyme chứa nhóm cacboxyl với amin đơn chức hoặc rượu đơn chức:
Trang 52IV.2.2 Trùng ngưng không cân bằng
ngưng, các chất thấp phân tử tạo thành không thể tương tác với polyme thì phản ứng trùng ngưng đó là không cân bằng
Trang 55a Trùng ngưng phenol với fomandehyt
Phenol có khả năng phản ứng với fomandehyt để tạo polyme mạch thẳng hoặc mạch không gian
Phản ứng xảy ra cả trong môi trường axit lẫn môi trường kiềm
Trang 56Giai đoạn đầu của phản ứng giữa fomandehyt và phenol sẽ hình thành các dẫn xuất mono, di, trimetylol của phenol
Trang 58Trong môi trường axit giai đoạn đầu phản ứng sẽ tạo thành các dẫn xuất monometylol của phenol
Các dẫn xuất monometylol của phenol tương tác với nhau trong môi trường axit nhanh hơn trong môi trường kiềm Phản ứng giữa các dẫn xuất này có thể xẩy ra theo ba hướng:
Trang 60CH2OH OH
CH2
Trang 61Fomandehyt mới tạo thành tương tác với sản phẩm của phản ứng trùng ngưng tạo ra nhóm metylol mới:
CH2O OH
CH2 CH2OH
Trang 62CH2OH OH
CH2OCH2
Trang 63Nếu trong phản ứng tỉ lệ mol phenol/fomandehyt là 1:1 hoặc fomandehyt dư thì trong sản phẩm phản ứng sẽ có chứa các nhóm metylol chưa kịp tham gian phản ứng Sản phẩm gọi là rezol
OH
CH2O
OH OH
Trang 64Nếu trong phản ứng dư phenol (tỉ lệ phenol/fomandehyt lớn hơn 1) sản phẩm không chứa nhóm metylol và được gọi là novolac
n thường không quá 10-12
OH OH
CH2O
OH OH
Trang 65Nhựa rezol nhờ các nhóm metylol trong phân tử có thể phản ứng với các phân tử rezol khác và khi được làm nóng lên sẽ tạo ra sản phẩm polyme không gian, không nóng chảy không tan trong các dung môi Sản phẩm này gọi là rezit
Trang 66CH2OH
OH OH
CH2OH
Trang 67OH OH
CH2OH
Trang 68Nhựa novolac không chứa nhóm metylol nên khi bị đốt nóng lên sẽ không tạo thành sản phẩm có cấu trúc không gian ba chiều Tuy nhiên nếu đưa vào novolac một lượng fomandehyt và đun nóng hỗn hợp này thì sẽ hình thành nhóm metylol, novolac chuyển hóa thành rezol và nếu tiếp tục đun nóng sẽ thành rezit
Trang 69IV.4.2 Trùng ngưng fomandehyt với urê
Trong môi trường trung tính hoặc kiềm yếu, tương tác giữa fomandehyt và urê trước tiên tạo ra mono-
Trang 70Các sản phẩm này chỉ bền vững trong môi trường kiềm yếu ở nhiệt độ không cao lắm (dưới 400 C)
Khi đun nóng lên tới 1000 C chúng sẽ tạo ra polymetylen ure-sản phẩm không màu, trong suốt với các mắt xích cơ bản là –NH-CO-NH-CH2-
NH2 C
O
NHCH2OH
C O
NHCH2OH HOCH2NH
C O
2 H2O
C O
2 H2O CH2O