Đặc điểm: Phản ứng chuyển mạch làm ngừng phát triển mạch cao phân tử nhưng không làm giảm trung tâm hoạt động trong hệ phản ứng vì gốc tự do mới tiếp tục khơi mào trùng hợp... Đặc điểm:
Trang 1III.2.4 Chuyển mạch
Chuyển mạch xảy ra khi gốc đang phát triển tác dụng với hợp chất chứa các liên kết dễ bị phá vỡ bởi gốc tự do và tạo ra gốc tự do mới:
A
X
CH2 CH + A B CH2 CH + B
X
Trang 2Đặc điểm:
Phản ứng chuyển mạch làm ngừng phát triển mạch cao phân tử nhưng không làm giảm trung tâm hoạt động trong hệ phản ứng vì gốc tự do mới tiếp tục khơi mào trùng hợp
B + CH2 = CH BCH2 CH
XX
Trang 3Vận tốc trùng hợp khi xảy ra phản ứng chuyển mạch
có thay đổi không?
Trang 4Đặc điểm:
Vận tốc trùng hợp không thay đổi do gốc tự do tạo thành tiếp tục phản ứng với monome, tuy nhiên polyme tạo thành có khối lượng phân tử thấp hơn trường hợp không xảy ra phản ứng chuyển mạch
Trang 5Chuyển mạch có thể xảy ra với chất nào?
Trang 6Chuyển mạch có thể xảy ra với tạp chất (có trong monome), dung môi, monome, chất khởi đầu và polyme
Trang 7a) Chuyển mạch với dung môi
Gốc đang phát triển có thể tương tác với các phân tử dung môi chứa nguyên tử hydro hoặc halogen linh động:
R + HC CH3 RH + C CH3
R + CBr4 RBr + CBr3
Trang 9b) Chuyển mạch với monome
Xảy ra với phân tử monome chứa nguyên tử hoạt động như nguyên tử hydro linh động hoặc nguyên tử halogen
Trang 10 c) Chuyển mạch với chất khởi đầu
Khi sử dụng các chất khởi đầu peoxit và diizobutyronitril, phản ứng chuyển mạch xảy ra ở mức độ không đáng kể
azo-Với các chất khởi đầu là hydropeoxit, phản ứng chuyển mạch xảy ra theo sơ đồ sau:
(CH3)3 COOH + R RH + (CH3)3 COO
Trang 11d) Chuyển mạch với polyme
Phản ứng chuyển mạch với polyme không ảnh hưởng đến độ trùng hợp nhưng dẫn đến sự tạo nhánh trong phân tử polyme
Trang 13Vận tốc cả quá trình trùng hợp như thế nào?
Trang 14III.2.5 Động học trùng hợp gốc
( THE KINETICS OF CHAIN POLYMERIZATIONS)
Trang 15Why we should study about the chemical kinetics of polymerization? (2)
Trang 16First, kinetics tells us how long a reaction takes
Trang 17Second, kinetics affects microstructure and chain
length
Trang 18Xây dựng phương trình động học dựa trên nguyên tắc nào?
Trang 19III.2.5.1 Xây dựng phương trình động học
Trang 20Nguyên lý trạng thái cân bằng:
‘tại một thời điểm nào đó số gốc tự do tạo thành bằng
số gốc tự do mất đi’
Trang 21Có thể được biểu diễn quá trình này như sau :
• Gốc tự do tạo thành từ chất khởi đầu
•
• - gốc đang phát triển
•
• - sản phẩm tạo thành từ phản ứng đứt mạch
Trang 22Từ thời điểm thiết lập trạng thái ổn định, Vận tốc khơi mào bằng vận tốc đứt mạch:
Trang 23Vận tốc trùng hợp bằng vận tốc phát triển mạch (do toàn bộ thời gian phản ứng tiến hành tại đây)
(6)
𝑅𝑝 = 𝑟𝑝 = 𝑘𝑝 𝑀 𝑀
Trang 251 2
𝑀 𝐼 12 (7)
𝐾𝑝 = 𝑘𝑝. 𝑘𝑖
1 2
𝑘𝑡
1 2
𝑅𝑝 = 𝐾𝑝 𝑀 𝐼 12 (8)
Trang 26III.2.5.2 Hiệu ứng gel (Gel effect; Trommsdorff Effect)
Trang 27Định nghĩa: Với trùng hợp trong khối (trùng hợp
chỉ bao gồm monome và chất khởi đầu) thường có
hiện tượng vận tốc phản ứng trùng hợp tăng đột ngột
ở một vài điểm trong hỗn hợp phản ứng Hiện tượng trên gọi là “hiệu ứng gel”
Trang 28Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?
Trang 29The formation of polymer results in a big change in the viscosity of the solution
Trang 30Termination, however, involves the much slower
diffusion of two large molecules, so as the viscosity
of the solution increases, the rate of termination decreases, which would be reflected in an apparent
decrease in k t
Trang 31This does not affect the diffusion of small molecules
like monomers very much, so they get to the
k p , stays about the same
Trang 32The factor K p can then increase dramatically, resulting in a correspondingly large increase in the rate of polymerization
𝐾𝑝 = 𝑘𝑝 𝑘𝑖
1 2
𝑘𝑡
1 2
Trang 33Hậu quả:
Nhiệt độ của hệ thống tăng đột ngột gây hỏng thiết bị phản ứng nhiều trường hợp gây ra nổ
Trang 34Who can explain: why the polymerization rate (rp) increase result in suddenly increase temperature?
Trang 35Phát triển mạch
ΔH= -83 *2 + 146= -20 kCal/mol
Nếu kết hợp với 1000 monome thì ΔH=-20000 kCal/mol
Trang 36The decrease of termination reactions also allows radical chains to add monomer for longer time periods, raising the weight average molecular weight dramatically
However, the number average molecular weight only increases slightly, leading to broadening of the molecular weight distribution (high polydispersity index, very polydispersed product)
Trang 37How to resolve?
Trang 38To avoid the occurrence of thermal runaway due to
polymerization techniques are employed
The droplets dispersed in the water are small reaction vessels, but the heat capacity of the water lowers the temperature rise, thus moderating the reaction
Trang 39III.2.5.2 Mức độ chuyển hóa (Conversion)
Concentration of monomer at time t= 0 be [M]0, and at
time t be [M]
Trang 41Có xác định được chiều dài trung bình của các mạch đang phát triển không?
Trang 42III.2.5.3 Chiều dài động học và chiều dài mạch trung bình
(Kinetic Chain Length and Number average degree
of polymerization)
Trang 43Example:
During a time period, t, 100 chains are
started and 1,000,000 monomers are reacted or used
up
The average degree of polymerization of the
chains that were initiated in this time period would
be 1,000,000/100, or 10,000
Trang 44A kinetic chain length, v, which is the average
number of monomers polymerized per chain radical
at a particular instant of time during the polymerization
Trang 45Caculation:
This is given by the rate of monomer addition to growing chains divided by the rate at which chains are started In other words, the rate of propagation divided hy the rate of initiation
Trang 49The kinetic chain length goes as:
𝜈 ͠ 𝑀
𝐼 12
Trang 50The fewer chains you start, the smaller the number
of radical species at any instant of time, hence
the probability of chains meeting to terminate is less
and the chains on average are longer
Trang 51Mối quan hệ giữa chiều dài động học (ν) và chiều
dài trung bình mạch polyme ( ) như thế nào? 𝑃
Trang 52Chiều dài động học là chiều dài gốc đang phát triển,
(số monome trung bình trên gốc đang phát triển)
Chiều dài trung bình mạch polyme là chiều dài mạch
polyme (không chứa gốc)
Như vậy từ chiều dài động học qua chiều dài trung bình mạch polyme cần phải qua giai đoạn đứt mạch
Trang 53Có hai cơ chế đứt mạch:
Trang 54Cơ chế kết hợp:
𝑝 = 2𝜗
Trang 55Cơ chế phân ly:
𝑝 = 𝜗
Trang 56III.2.6 Ngăn ngừa tự trùng hợp trong bảo quản monome
Có thể xảy ra qúa trình khơi mào, trùng hợp trong khi bảo quản và vận chuyển monome hay không?
Nguyên nhân là gì?
Trang 57Trong quá trình bảo quản monome, gốc tự do có thể được tạo thành bởi nhiều nguyên nhân: nhiệt độ, oxy, ánh sáng, tia phóng xạ,… và dẫn đến sự khơi mào phản ứng trùng hợp
Trang 58PS
Trang 59Nhiệt khơi mào
Nhiều loại monome có thể trùng hợp dưới tác dụng
của nhiệt độ khi không có mặt chất khởi đầu
Ví dụ: Khơi mào nhiệt với styren
Cơ chế: hai phân tử styren tác dụng với nhau tạo ra
dime:
Trang 60Dime tương tác với phân tử monome thứ 3 để tạo ra hai gốc tự do kích động quá trình trùng hợp:
Trang 61Quang khơi mào
Bức xạ ánh sáng và đặc biệt là bức xạ tia tử ngoại có thể gây ra quang trùng hợp
Monome hấp thụ một quang tử ánh sáng và chuyển sang trạng thái kích động:
Monome ở trạng thái kích động phân hủy ra các gốc
tự do có khả năng khơi mào quá trình trùng hợp
M R + R*
Trang 62Ví dụ: Đối với trường hợp quang khơi mào styren
Có ba khả năng phân huỷ được đề xuất:
Trang 63Như vậy sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: ánh sáng, nhiệt độ…lên monome trong quá trình bảo quản là không tránh khỏi
Và sự tạo thành các gốc tự do có khả năng khơi mào quá trình trùng hợp cũng không tránh khỏi
Trong chai chứa monome theo thời gian bảo quản hoặc vận chuyển có thể chứa gốc tự do, gốc đang phát triển hoặc mạch polyme
Trang 64Giải quyết vấn đề này như thế nào? Hay làm thế nào
để bảo quản và tránh hiện tượng monome trùng hợp?
Trang 65Giải pháp: làm mất khả năng hoạt tính của các gốc
tạo thành hay làm cho các gốc tạo thành không có khả năng tương tác với monome
Trang 66Để ngăn ngừa phản ứng trùng hợp sớm của monome cần phải bổ sung chất hãm.
Trang 67ĐN: Chất hãm là những chất có khả năng ngăn ngừa hoàn toàn phản ứng trùng hợp sớm của monome
Chất hãm là những chất dễ dàng tham gia chuyển mạch (với gốc ban đầu hoặc gốc đang phát triển) kết quả tạo thành gốc không có khả năng khơi mào trùng hợp các monome
Trang 68Chất hãm là những chất dễ dàng tham gia chuyển mạch, có thể xảy ra các quá trình sau:
Trang 69a) Chất hãm tương tác với gốc khởi đầu tạo ra gốc không hoạt động và không có khả năng khơi mào trùng hợp:
A + A B RA + B
Trang 70b) Chất hãm tương tác với gốc đang phát triển tạo ra gốc không hoạt động:
R + A B RA + B
Trang 71Gốc B tạo thành không có khả năng khơi mào phản ứng trùng hợp
Gốc B kết hợp với gốc khởi đầu và gốc đang phát triển làm ngừng quá trình phát triển mạch:
R + B RB
R + B RB
Trang 72Ví dụ: Hydroquinon
Trang 73Trong quá trình sử dụng (thường được đưa trực tiếp vào monome) hidroquinon bị oxy hoá bởi oxy thành benzoquinon
Trang 74Benzoquinon tương tác với gốc khởi đầu hoặc gốc đang phát triển theo sơ đồ sau (3):
(1)
(2) (3)
Trang 75Tại sao các gốc semiquinone này không có khả năng khơi mào trùn hợp?
Semiquinone
Trang 76 Các gốc tạo thành trong sơ đồ trên rất bền vững do hiệu ứng liên hợp của điện tử lẻ với điện tử của nhân thơm chúng không có khả năng khơi mào phản ứng
Trang 77Chúng chỉ có thể kết hợp với nhau:
Trang 78Hoặc tương tác với gốc đang phát triển
Trang 79Kết quả: làm ngừng quá trình phát triển mạch
Trang 80III.2.7 Các phương pháp tiến hành trùng hợp gốc (4)
III.2.7 1 Trùng
hợp khối III.2.7 2 Trùng
hợp dung dịch
III.2.7.4 Trùng hợp nhũ tương
III.2.7.3 Trùng
hợp huyền phù
Trang 81III.2.7 1 Trùng hợp khối (bulk polymerization)
Trang 84Phản ứng chuyển mạch với polyme cũng tăng lên
Sự phân bố khối lượng phân tử polyme nhận được rộng hơn bởi quá trình phân huỷ và phản ứng chuyển mạch nêu trên
Trang 85III.2.7 2 Trùng hợp dung dịch
Trang 86Monome được hòa tan trong một dung môi không hoạt tính
Trang 87Ưu điểm: Trùng hợp dung dịch khắc phục được
nhược điểm chủ yếu của trùng hợp khối là hiện tượng quá nhiệt cục bộ Nhiệt của phản ứng nung nóng và làm bay hơi một phần dung môi và do vậy tốc độ phản ứng giảm
Độ nhớt của hỗn hợp giảm và không xảy ra hiện tượng gel
Trang 88Sản phẩm của quá trình trùng hợp dung dịch là dung dịch polyme (nếu polyme tan trong dung môi) hoặc polyme ở pha rắn riêng rẽ (nếu polyme không tan trong dung môi)
Polyme có thể được tách khỏi dung môi bằng cách
bổ sung chất kết tủa, chất kết tủa chỉ hoà tan dung môi và monome, nhưng không hoà tan polyme
Polyme cũng có thể nhận được từ dung dịch bằng cách chưng cất loại bỏ dung môi theo hơi nước nếu polyme không tương tác với nước ở nhiệt độ nâng cao
Trang 89Khi pha loãng bằng dung môi, nồng độ monome giảm và sẽ làm giảm độ trùng hợp của polyme (khối lượng phân tử polyme), đồng thời làm giảm vận tốc quá trình trùng hợp Ngoài ra, độ trùng hợp có thể giảm do phản ứng chuyển mạch lên dung môi
Nhược điểm
Quá trình trùng hợp trong dung dịch là phải sử dụng dung môi hữu cơ với độ tinh khiết cao, ngoài ra còn thêm công đoạn tách polyme ra khỏi dung môi
Trang 90III.2.7.3 Trùng hợp huyền phù
Trùng hợp huyền phù là một một quá trình trùng hợp
gốc không đồng nhất có sử dụng máy khuấy cơ
học để trộn hợp một monome hoặc hỗn hợp nhiều
monome vào trong pha lỏng (môi trường phân tán), khi các monome trùng hợp tạo thành các hạt polyme hình cầu
Nhờ sự khuấy trộn mãnh liệt, monome (không tan trong môi trường nước) được phân tán thành các giọt nhỏ có kích thước từ 0,01 đến 0,5 mm
Trang 91400-600 vòng/phút 0,01-0,5 mm
(monome + chất khởi đầu)
Trang 92Môi trường phân tán thường là nước
Chất khởi đầu hoà tan trong monome và thường sử dụng peoxit benzoil
Mỗi giọt monome trong hệ huyền phù có thể được coi là những thiết bị phản ứng trùng hợp khối cực nhỏ có bề mặt thoát nhiệt với môi trường nước lớn nên tránh được hiện tượng quá nhiệt cục bộ trong trùng hợp khối
Tuỳ thuộc vào tốc độ khuấy trộn mà có thể nhận được các giọt to hay nhỏ và sự phân bố kích thước rộng hay hẹp
Trang 93• Ảnh hưởng tốc độ khuấy đến kích thước và phân bố
Ảnh hưởng tốc độ khuấy đến kích thước và phân bố cỡ giọt
a) Tốc độ khuấy cao; b) Tốc độ khuấy thấp
Trang 94Cùng với sự tiến triển của quá trình trùng hợp, độ nhớt bên trong các giọt tăng lên do đó các giọt có xu hướng kết tụ với nhau và việc phân chia nhỏ các giọt
đã kết tụ trở nên khó khăn
Trang 95There is a way to suspend even smaller monomer particles in water such that the monomer droplets are stable and do not aggregrate to form a separate layer
Trang 96III.2.7.4 Trùng hợp nhũ tương
Trang 97Đặc điểm: Đây là một dạng của trùng hợp gốc trong
đó thông thường sử dụng môi trường phân tán là nước
Nồng độ monome từ 30 - 60% khối lượng của môi trường phân tán
Để monome phân tán tốt trong môi trường nước cần
Trang 98Phân tử chất nhũ hoá có một đầu ưa nước (có cực)
và một đầu kị nước (không cực) được ký hiệu như sau:
Chất nhũ hoá làm giảm sức căng bề mặt giữa hai pha monome và nước, làm monome dễ dàng phân tán trong môi trường nước
O
phần ưa nước phần kị nước
Trang 99Khi nồng độ chất nhũ hoá lớn hơn nồng độ tới hạn, các phân tử chất nhũ hoá tạo ra các tập hợp gọi là mixel
Các đuôi không ưa nước hướng vào trong tạo nên một vùng kị nước, còn các đầu có cực lại nằm trên
bề mặt tiếp giáp với pha nước:
Trang 100Khi monome không tan trong nước, một phần monome tan trong các phần kị nước của mixel, phần còn lại tồn tại trong hỗn hợp phản ứng dưới dạng các giọt nhỏ được bao phủ bởi chất nhũ hoá có đường kính từ 1 - 10m, còn kích thước của mixel khoảng 0,01 - 0,10 m tuỳ thuộc vào lượng chất nhũ hoá
Trang 101Các chất khởi đầu trong hệ trùng hợp nhũ tương tan trong pha nước, thường là pesunfat natri, pesunfat kali hoặc pesunfat amoni Dưới tác dụng của nhiệt
độ, chất khởi đầu phân huỷ thành các gốc tự do:
• 2K+ + S2O82- 2K+ + 2SO4
Gốc ion khơi mào quá trình trùng hợp:
SO4 + CH2 = CH O3SO CH2 CH
Trang 102Ưu điểm so với trùng hợp khối:
Nhiệt độ phản ứng thấp hơn trùng hợp khối;
Mức độ đa phân tán nhỏ hơn (các phân tử polyme đồng đều hơn)
Nhược điểm:
Polyme tạo thành phải được loại bỏ chất nhũ hoá
Trang 103III.2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trùng hợp gốc
III.2.8.1 Nhiệt độ
Khi tăng nhiệt độ, vận tốc tất cả các phản ứng trong quá trình trùng hợp đều tăng, nhưng mức độ tăng của chúng khác nhau
Trang 104Khi vận tốc khơi mào tăng, nồng độ gốc tự do tăng Điều này dẫn đến tăng vận tốc trùng hợp
và vận tốc đứt mạch: 𝑅𝑝 = 𝑟𝑝 = 𝑘𝑝 𝑀 𝑀
Trang 105Nhưng vận tốc đứt mạch sẽ tăng nhanh hơn vận tốc phát triển mạch Chiều dài động học:
sẽ giảm một cách tương ứng
Trang 106Tóm lại: trong quá trình trùng hợp gốc sử dụng chất khởi đầu khi nhiệt độ tăng khối lượng phân tử của polyme giảm
Trang 107b Nồng độ chất khởi đầu
Khi tăng nồng độ chất khởi đầu, khối lượng phân tử polyme tạo thành giảm vì: